Mục lục
- Ba thông số quyết định quy cách slip sheet
- Xác định kích thước tấm theo footprint hàng
- Chọn số tab: 1 cạnh hay nhiều cạnh
- Chọn độ dày theo tải hàng
- Bảng quy cách slip sheet phổ biến
- Bảng kích thước slip sheet: phủ bì và lòng trong
- Quy đổi độ dày sang định lượng giấy và point
- Dung sai và đóng gói cần biết khi làm PO
- Bài viết liên quan
- Câu hỏi thường gặp về kích thước slip sheet
- Liên hệ và báo giá slip sheet ICD
Slip sheet phải đặt đúng quy cách mới hoạt động: kích thước tấm khớp đáy kiện hàng, tab (mép kẹp) đủ rộng cho push-pull, và độ dày phù hợp tải. Đặt sai làm tab không kẹp được, tấm thừa vướng hoặc rách khi kéo. Bài này hướng dẫn cách xác định kích thước slip sheet theo footprint hàng, số tab cần (1 hay nhiều cạnh), độ dày theo tải, và bảng quy cách phổ biến để bạn đặt hàng đúng ngay lần đầu.
Ba thông số quyết định quy cách slip sheet
| Thông số | Vai trò | Mức phổ biến |
|---|---|---|
| Kích thước tấm | Khớp đáy khối hàng, theo footprint pallet đang dùng | 1100 x 1100, 1200 x 1000 mm |
| Tab (mép kẹp) | Phần thừa để ngàm push-pull kẹp kéo | 50-100 mm mỗi tab |
| Độ dày | Quyết định độ bền và tải chịu được | Giấy 0,7-1,5 mm; nhựa 0,6-1,2 mm |
Xác định kích thước tấm theo footprint hàng
Lấy theo kích thước đáy khối hàng
Kích thước slip sheet lấy bằng kích thước đáy khối hàng, thường trùng footprint pallet quen dùng: 1100 x 1100 mm cho hàng nội địa và xuất châu Á, 1200 x 1000 mm cho hàng nặng, 1200 x 800 mm khi xuất EU. Tấm không nên nhỏ hơn đáy hàng để đỡ trọn khối.
Cộng thêm phần tab vào tổng kích thước
Tổng kích thước tấm bằng kích thước đáy hàng cộng phần tab nhô ra. Ví dụ đáy hàng 1100 x 1100 mm, tab 1 cạnh 70 mm thì tấm đặt là 1170 x 1100 mm. Báo rõ kích thước đáy và số tab khi đặt để nhà cung cấp tính tổng đúng.
Chọn số tab: 1 cạnh hay nhiều cạnh
Tab 1 cạnh: phổ biến nhất
Một tab ở một cạnh đủ cho hầu hết quy trình kéo từ một phía. Đơn giản, tiết kiệm vật liệu, phù hợp tuyến bốc xếp cố định.
Tab 2-4 cạnh: linh hoạt hướng kéo
Tab nhiều cạnh cho phép kéo từ nhiều hướng, hữu ích khi không gian xoay trở hạn chế hoặc cần đẩy ra phía khác phía kéo vào. Tốn vật liệu hơn, đặt khi quy trình thực sự cần.
Chọn độ dày theo tải hàng
| Tải khối hàng | Độ dày khuyến nghị | Chất liệu gợi ý |
|---|---|---|
| Hàng nhẹ (dưới 500 kg) | Giấy 0,7-0,9 mm hoặc nhựa 0,6-0,8 mm | Giấy hoặc nhựa |
| Hàng vừa (500 kg – 1 tấn) | Giấy 1,0-1,2 mm hoặc nhựa 0,8-1,0 mm | Nhựa ưu tiên |
| Hàng nặng hơn (trên 1 tấn) | Nhựa 1,0-1,2 mm | Nhựa PP/HDPE |
Số liệu tham khảo theo tiêu chuẩn ngành. Tải càng nặng và kéo càng nhiều thì nên tăng độ dày và ưu tiên nhựa để tránh rách tab.
Bảng quy cách slip sheet phổ biến
| Footprint hàng (mm) | Tab | Ứng dụng điển hình |
|---|---|---|
| 1100 x 1100 | 1 cạnh 70 mm | Nội địa, xuất châu Á |
| 1200 x 1000 | 1 cạnh 70-100 mm | Hàng nặng, công nghiệp |
| 1200 x 800 | 1 cạnh 70 mm | Xuất EU |
| Theo yêu cầu | 2-4 cạnh | Container, không gian xoay hẹp |
Slip sheet cắt được theo kích thước riêng của hàng. Gửi kích thước đáy kiện và tải, ICD cắt đúng quy cách kèm tab phù hợp push-pull.
Bảng kích thước slip sheet: phủ bì và lòng trong
Đây là chỗ hay nhầm nhất khi đặt hàng: kích thước phủ bì (cả tấm, gồm tab) khác kích thước lòng trong (phần đỡ đáy hàng). Báo nhầm hai con số này dẫn tới tấm sai cỡ. Bảng dưới quy đổi sẵn các quy cách phổ biến.
| Kích thước phủ bì (mm) | Lòng trong / đáy hàng (mm) | Tab |
|---|---|---|
| 875 x 1275 | 800 x 1200 | 1 cạnh 75 mm |
| 1180 x 1180 | 1100 x 1100 | 1 cạnh 80 mm |
| 1200 x 1200 | 1100 x 1100 | 1 cạnh 100 mm |
| 1075 x 1275 | 1000 x 1200 | 2 cạnh 75 mm |
| Theo yêu cầu | Theo đáy kiện | 1-4 cạnh |
Khi đặt: báo kích thước đáy kiện hàng (lòng trong) và số tab, nhà cung cấp tự cộng tab ra phủ bì. Kích thước phủ bì luôn lớn hơn đáy hàng đúng bằng phần tab.
Quy đổi độ dày sang định lượng giấy và point
Slip sheet giấy mua bán theo định lượng (gsm) và số lớp kraft, trong khi nhiều người quen nói theo độ dày mm. Bảng quy đổi giúp khớp thuật ngữ Việt Nam với chuẩn nhập khẩu.
| Độ dày (mm) | Point (pt) quốc tế | Định lượng tham khảo | Số lớp kraft |
|---|---|---|---|
| 0,76 mm | 30 pt | ~600-700 gsm | 3 lớp |
| 1,0 mm | 40 pt | ~800-900 gsm | 3-4 lớp |
| 1,27 mm | 50 pt | ~1.000-1.200 gsm | 4-5 lớp |
Quy đổi: 1 point = 0,0254 mm. Tải càng nặng chọn định lượng và số lớp càng cao. Slip sheet nhựa PP/HDPE tính theo độ dày mm, không theo gsm.
Dung sai và đóng gói cần biết khi làm PO
Khách xuất khẩu thường cần dung sai để đưa vào đơn hàng và kiểm tra chất lượng. Thông số tham khảo theo tiêu chuẩn ngành: dung sai độ dày khoảng plus/minus 0,03 mm, dung sai kích thước dài rộng khoảng plus/minus 5 mm, đóng gói phổ biến 500-1.000 tấm mỗi pallet. Báo rõ yêu cầu dung sai khi đặt để nhà cung cấp xác nhận.
Bài viết liên quan
| Slip sheet là gì? Giải pháp thay thế pallet | Cách sử dụng slip sheet với push-pull | Slip sheet giấy hay nhựa: chọn loại nào |
Câu hỏi thường gặp về kích thước slip sheet
1. Kích thước slip sheet lấy theo gì?
Lấy theo kích thước đáy khối hàng, thường trùng footprint pallet quen dùng (1100 x 1100, 1200 x 1000, 1200 x 800 mm), rồi cộng thêm phần tab nhô ra để ngàm push-pull kẹp.
2. Tab slip sheet rộng bao nhiêu là đủ?
Phổ biến 50-100 mm mỗi tab. Tab phải đủ rộng và bền để ngàm push-pull kẹp chắc khi kéo. Tab quá nhỏ dễ tuột hoặc rách.
3. Slip sheet cần mấy tab?
Một tab một cạnh là phổ biến nhất, đủ cho kéo từ một phía. Tab 2-4 cạnh dùng khi cần kéo nhiều hướng hoặc không gian xoay trở hẹp.
4. Độ dày slip sheet chọn thế nào?
Theo tải hàng: hàng nhẹ dùng giấy 0,7-0,9 mm hoặc nhựa 0,6-0,8 mm; hàng vừa và nặng tăng độ dày và ưu tiên nhựa 0,8-1,2 mm để chịu kéo tốt hơn.
5. Có đặt slip sheet theo kích thước riêng được không?
Được. Slip sheet cắt theo kích thước đáy kiện hàng cụ thể. Gửi kích thước và tải, nhà cung cấp cắt đúng quy cách kèm tab phù hợp thiết bị push-pull.
6. Kích thước phủ bì khác đáy hàng thế nào?
Phủ bì là kích thước cả tấm gồm tab; lòng trong là phần đỡ đáy hàng. Phủ bì lớn hơn đáy hàng đúng bằng phần tab. Ví dụ đáy 1100 x 1100 mm, tab 80 mm một cạnh thì phủ bì là 1180 x 1100 mm.
7. Slip sheet giấy định lượng bao nhiêu gsm là đủ?
Hàng nhẹ dùng giấy khoảng 600-700 gsm (3 lớp, ~0,76 mm); hàng vừa và nặng tăng lên 800-1.200 gsm (4-5 lớp, 1,0-1,27 mm). Tải càng nặng chọn định lượng và số lớp càng cao.
Liên hệ và báo giá slip sheet ICD
Công ty TNHH Sản xuất & Công nghiệp ICD Việt Nam
Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội – 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM – 098 6784 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn · Zalo: Chat Zalo ngay
Gửi kích thước đáy kiện hàng và tải, ICD cắt slip sheet đúng quy cách kèm tab phù hợp push-pull và báo giá ngay.
Tác giả: Đội ngũ kỹ thuật ICD Việt Nam. Số liệu quy cách theo tiêu chuẩn ngành và sản phẩm ICD; cập nhật tháng 6/2026, thay đổi theo thời điểm và yêu cầu. Hỗ trợ kỹ thuật theo sản phẩm.
