Pallet nhựa cốc (còn gọi pallet nhựa chân cốc, chân gù hay pallet 9 chân) là pallet có 9 chân rỗng hình cốc úp ngược dưới mặt pallet, nhẹ, và phần lớn các mã lồng được vào nhau khi để trống. ICD Việt Nam có 14 mã trong danh mục, khổ từ 1000×800 mm đến 1970×1010 mm, cao 140-150 mm, giá từ 200.000đ đến 585.000đ mỗi chiếc; 3 mã báo giá riêng theo đơn hàng.
1. Ba dòng pallet nhựa chân cốc ICD đang bán
Dòng cốc nhẹ gồm 4 mã cao 140-145 mm, tải động 500-600 kg, giá từ 200.000đ, hợp hàng nhẹ.
Dòng thổi đúc gồm 5 mã cao 150 mm, cùng ghi tải động 2.000 kg, tải tĩnh 6.000 kg. Rẻ nhất là pallet thổi đúc ICD-PL121015-C9 cỡ 1200×1000 mm, 365.000đ. Khổ vuông có bản 1100×1100 mm mã ICD-PL111115-BM-B giá 485.000đ. Kiện dài hơn 1200 mm có hai khổ màu đen: mã ICD-PL161015-BM khổ 1690×1010 mm giá 525.000đ và mã ICD-PL191015-BM khổ 1970×1010 mm giá 585.000đ.
Dòng thứ ba gồm 5 mã 9 chân mặt lưới, tải động 500-1.000 kg; 3 mã ghi nâng được bốn phía.
| Mã | Kích thước (mm) | Dòng | Tải động / tĩnh (kg) | Giá (đ/chiếc) |
|---|---|---|---|---|
| NLV1111B2 | 1100×1100×140 | Cốc nhẹ | 500 / 1.000 | 200.000 |
| ICD-PL-0812-C | 1200×800×140 | Cốc nhẹ | 500 / 1.000 | 245.000 |
| ICD-PL1210145-C9 | 1200×1000×145 | Cốc nhẹ | 600 / 1.500 | 325.000 |
| NLV1008B1 | 1000×800×140 | Cốc nhẹ | 500 / 1.000 | Liên hệ |
| ICD-PL121015-C9 | 1200×1000×150 | Thổi đúc | 2.000 / 6.000 | 365.000 |
| ICD-1212-150-BM | 1200×1200×150 | Thổi đúc | 2.000 / 6.000 | 485.000 |
| ICD-PL111115-BM-B | 1100×1100×150 | Thổi đúc | 2.000 / 6.000 | 485.000 |
| ICD-PL161015-BM | 1690×1010×150 | Thổi đúc | 2.000 / 6.000 | 525.000 |
| ICD-PL191015-BM | 1970×1010×150 | Thổi đúc | 2.000 / 6.000 | 585.000 |
| ICD-1208-150-60 | 1200×800×150 | 9 chân | 500 / 1.000 | 310.000 |
| ICD-1210-150-100 | 1200×1000×150 | 9 chân, bản thổi | 1.000 / 4.000 | 520.000 |
| ICD-1210-140-110 | 1200×1000×140 | 9 chân | chưa ghi / 2.000 | 570.000 |
| ICD-1208-150 | 1200×800×150 | 9 chân | 1.000 / 4.000 | Liên hệ |
| ICD-1210-145 | 1200×1000×145 | 9 chân | 700 / 1.500 | Liên hệ |
Giá lẻ theo trang sản phẩm, tháng 10/2026.
2. Khi nào nên chọn pallet chân cốc
Pallet chân cốc hợp nhất với tuyến hàng đi rồi quay về: giao từ nhà máy tới kho phân phối, pallet rỗng chở ngược về. 9 trong 14 mã ghi rõ xếp lồng vào nhau được khi để trống, nên chuyến về và góc chứa pallet rỗng cần ít chỗ hơn. Khi nhiều bên cùng dùng một bộ pallet, cách thu hồi và đối soát nằm trong bài pallet pooling là gì.

Môi trường thứ hai là kho dùng xe nâng tay: với mã chín chân rời không có thanh đáy nối liền, càng xe luồn được từ bốn cạnh, người kéo không phải xoay kiện trong lối đi hẹp.
3. Khi nào không nên dùng pallet chân cốc
Giới hạn lớn nhất là kệ: chỉ ICD-1208-150 ghi tải trên kệ 800 kg, 13 mã còn lại chưa công bố tải giá kệ nên không gác lên kệ beam. Kho kệ nên đọc bài chọn pallet nhựa để lên kệ rack trước khi đặt. Dòng cốc nhẹ cũng không hợp kiện nặng khi nâng chuyển: tải động chỉ 500-600 kg, kiện nặng hơn nên chuyển sang dòng thổi đúc.

4. Cốc nhẹ hay cốc thổi đúc tải 2 tấn: chênh giá có đáng không
Dòng thổi đúc (cách làm xem bài thổi khuôn nhựa là gì) chịu tải động gấp hơn 3 lần dòng cốc nhẹ, nhưng chênh giá tùy khổ. Ở cỡ 1200×1000 mm, bản cốc nhẹ ICD-PL1210145-C9 giá 325.000đ, bản thổi đúc 365.000đ: thêm 40.000đ để tải động lên 2.000 kg thay vì 600 kg. Ở khổ 1100×1100 mm, bản cốc nhẹ NLV1111B2 giá 200.000đ, bản thổi đúc 485.000đ, đắt hơn gấp đôi. Nghĩa là ở cỡ 1200×1000 mm nên chọn thổi đúc; ở cỡ 1100×1100 mm với hàng nhẹ, cốc nhẹ tiết kiệm rõ khi mua nhiều.
5. So sánh chân cốc với 3 chân và lót sàn
Bảng dưới so chân cốc với hai dòng gần nhất trong danh mục pallet nhựa ICD.
Cần gác kệ hoặc nâng kiện nặng từ hai đầu thì xem pallet nhựa 3 chân. Hàng nằm yên một chỗ, chỉ cần kê cách nền ẩm thì pallet nhựa lót sàn rẻ và thấp hơn.
| Tiêu chí | Pallet chân cốc | Pallet 3 chân | Pallet lót sàn |
|---|---|---|---|
| Kết cấu đáy | 9 chân cốc rỗng, đặt rời | 3 thanh chân chạy dọc | Thấp 30-150 mm, nhiều mã không chân |
| Số mã, khổ | 14 mã, 1000×800 đến 1970×1010 mm | 48 mã, 1200×800 đến 1400×1400 mm | 18 sản phẩm, 550×400 đến 1800×600 mm |
| Giá | 200.000-585.000đ (3 mã báo giá riêng) | 180.000-1.250.000đ | 45.000-385.000đ |
| Tải động | 500-2.000 kg | 500-1.800 kg | Phần lớn chưa ghi |
| Xe nâng tay vào | Bốn phía (3 mã ghi rõ) | Hai đầu | Kê cố định, ít nâng chuyển |
| Tải kệ đã công bố | 1 mã, 800 kg | 2 mã, 1.000 kg | Không ghi |
6. Bài viết liên quan về pallet chân cốc
- Pallet nhựa chân cốc là gì
- Tải trọng tĩnh và tải trọng động của pallet
- Quy cách kích thước pallet nhựa tiêu chuẩn
- Cách xếp pallet vào container
- Khi nào nên dùng pallet nhựa cũ
7. Câu hỏi thường gặp về pallet nhựa cốc
1. Pallet nhựa cốc có in logo hoặc đổi màu được không?
Mã NLV1111B2 có tùy chọn in logo hay tên doanh nghiệp. Ba mã thổi đúc ICD-PL111115-BM-B, ICD-PL161015-BM và ICD-PL191015-BM ghi màu tùy chỉnh theo yêu cầu. Các mã khác: ICD xác nhận màu và số lượng tối thiểu khi báo giá.
2. Pallet nhựa cốc xuất khẩu có phải hun trùng không?
Không cần. Phạm vi của ISPM 15 là bao bì gỗ thô, kể cả gỗ chèn lót; pallet nhựa nằm ngoài phạm vi đó nên không phải xử lý nhiệt hay đóng dấu IPPC. Mã NLV1008B1 nhẹ nên hay được dùng cho hàng đi máy bay và tàu biển. Xem thêm bài tiêu chuẩn ISPM 15 là gì.
3. Pallet nhựa chân cốc nặng bao nhiêu kg?
Nhẹ nhất là các mã cốc nhẹ, 5,5-7 kg; nhóm 9 chân mặt lưới nặng 6-11 kg. Dòng thổi đúc chưa công bố trọng lượng, nên hỏi trước nếu cần tính tải xe.
| Mã | Kích thước (mm) | Dòng | Trọng lượng |
|---|---|---|---|
| NLV1008B1 | 1000×800×140 | Cốc nhẹ | 5,5 kg |
| ICD-PL-0812-C | 1200×800×140 | Cốc nhẹ | 6,5 kg |
| ICD-PL1210145-C9 | 1200×1000×145 | Cốc nhẹ | 7 kg |
| ICD-1208-150-60 | 1200×800×150 | 9 chân | 6 kg |
| ICD-1210-150-100 | 1200×1000×150 | 9 chân, bản thổi | 10 kg |
| ICD-1210-140-110 | 1200×1000×140 | 9 chân | 11 kg |
Các mã không có trong bảng chưa công bố trọng lượng.
4. Pallet chân cốc dùng cho kho lạnh được không?
ICD chưa công bố dải nhiệt độ làm việc của các mã chân cốc; với kho mát hoặc kho đông, hãy báo nhiệt độ thực tế để được tư vấn.
5. Pallet nhựa cốc làm từ nhựa nguyên sinh hay tái sinh?
Tùy mã. NLV1111B2 ghi HDPE nguyên sinh hoặc tái sinh; các mã còn lại ghi HDPE hoặc HD/PP mà không nói rõ. Hàng thực phẩm, dược phẩm nên đặt nhựa nguyên sinh, kèm giấy xác nhận loại nhựa.
6. Pallet nhựa chân cốc được bảo hành bao lâu?
Thời hạn bảo hành là 2 năm, tính từ ngày mua hàng, áp chung cho các dòng pallet nhựa của ICD.
8. Liên hệ và báo giá pallet nhựa cốc ICD
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: Chat Zalo ngay
Tư vấn chọn dòng chân cốc theo tải kiện, thiết bị nâng và tuyến luân chuyển.
