Skip to content
Bài Viết Pallet Nhựa

Pallet Nhựa Lên Kệ Rack: Tải Racking, Lõi Thép Và Cách Chọn

Tháng 10 11, 2026 — Hồng Nguyễn

Tải racking khác tải tĩnh thế nào, vì sao pallet gãy khi lên rack, khi nào cần lõi thép và bảng tải racking thực đo của ICD Việt Nam.

Pallet Nhựa Lên Kệ Rack: Tải Racking, Lõi Thép Và Cách Chọn

Mục lục

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026

Pallet nhựa lên kệ rack phải chọn theo tải racking, tức tải khi pallet chỉ gác 2 đầu lên thanh beam, không chọn theo tải tĩnh. Pallet nhựa thường chịu racking 800-1.000 kg, chỉ bằng 20-30% tải tĩnh; hàng nặng hơn, kệ nhịp rộng hoặc lưu kho lâu cần pallet lõi thép hoặc lưới thép đỡ đáy.

800 - 1.000 kg
Tải racking của pallet nhựa ICD không lõi thép, theo bảng thực đo trong bài
20 - 30%
Tỷ lệ tải racking so với tải tĩnh của cùng một pallet
2%
Giới hạn độ võng theo nhịp khi thử uốn kệ theo ISO 8611-2

Nhiều kho mua pallet nhựa theo tải tĩnh 3.000-4.000 kg rồi đặt lên kệ rack và bị võng, nứt giữa nhịp. Lý do: tải khi gác 2 đầu lên thanh beam (tải racking) hoàn toàn khác tải đặt trên sàn (tải tĩnh). Bài này giải thích 3 loại tải trọng pallet, vì sao pallet thường gãy khi lên rack, khi nào cần lõi thép, và bảng tải racking thực đo của ICD để bạn chọn đúng.

Cho hệ kệ selective rack, nên dùng pallet nhựa kệ rack nhập khẩu Malaysia có thông số racking rõ ràng từng mã.

Ba loại tải trọng pallet: đừng nhầm lẫn

Mọi pallet đều có 3 chỉ số tải khác nhau. Chọn pallet lên rack mà chỉ nhìn tải tĩnh là sai lầm phổ biến nhất.

Loại tải Định nghĩa Khi nào áp dụng
Tải tĩnh Khối lượng pallet chịu khi đặt cố định trên sàn phẳng Pallet kê sàn, không di chuyển
Tải động Khối lượng pallet chịu khi xe nâng di chuyển có hàng Bốc xếp, vận chuyển bằng xe nâng
Tải racking Khối lượng pallet chịu khi chỉ gác 2 đầu lên thanh beam, giữa lơ lửng Đặt trên kệ rack chọn lọc

Tải racking luôn THẤP NHẤT trong 3 loại, thường chỉ bằng 20-30% tải tĩnh. Pallet tải tĩnh 4.000 kg có thể chỉ chịu racking 1.000 kg vì khi gác 2 đầu, phần giữa không có sàn đỡ.

Vì sao pallet nhựa gãy khi lên kệ rack

Mất điểm tựa ở giữa

Trên sàn, toàn bộ mặt dưới pallet được đỡ đều. Trên rack, pallet chỉ tựa 2 đầu lên beam, phần giữa treo lơ lửng. Trọng lượng hàng dồn vào giữa làm pallet võng xuống như chiếc cầu chịu tải. Nhựa không gia cường sẽ võng dần rồi nứt dọc.

Pallet nhựa võng giữa nhịp khi gác lên hai thanh beamPallet chỉ tựa hai đầu lên beam, phần giữa võng xuống một đoạn delta so với nhịp LĐộ võngNhịp tự do L giữa hai beamBeamISO 8611-2 giới hạn độ võng khi thử uốn kệ ở 2% nhịp L lúc chịu tải và 0,7% sau thời gian phục hồi

Hiện tượng creep: võng tăng dần theo thời gian

Nhựa có đặc tính creep, biến dạng từ từ dưới tải tĩnh kéo dài. Pallet để trên rack vài tuần với hàng nặng sẽ võng nhiều hơn lúc mới đặt, dù tải không đổi. Đây là lý do pallet nhìn ổn lúc xếp nhưng sập sau một thời gian.

Nhiệt độ kho làm nặng thêm

Kho nóng đẩy nhanh creep, kho lạnh làm nhựa giòn. Cùng một pallet, tải racking an toàn trong kho mát sẽ giảm khi nhiệt độ kho tăng. Cần trừ hao tải khi kho không điều hòa nhiệt.

Video thực tế từ ICD Việt Nam

Bấm vào video để xem ngay trên trang, cập nhật từ fanpage ICD Việt Nam.

Pallet nhựa lõi thép là loại pallet được làm từ nhựa nhưng bên trong có gia cường thêm lõi thép đ…Xem trên Facebook
Theo dõi fanpage ICD Việt Nam

Khi nào bắt buộc dùng pallet lõi thép

Bắt buộc dùng pallet lõi thép trong 3 trường hợp: hàng trên rack vượt 800-1.000 kg, kệ có nhịp beam rộng, hoặc hàng lưu trên kệ thời gian dài.

Pallet nhựa liền khối 10LK-1 với các thanh lõi thép luồn dọc thân pallet
Minh họa vị trí các thanh lõi thép luồn trong thân pallet nhựa liền khối, nằm dọc theo chiều gác lên beam.

Lõi thép là thanh thép luồn trong thân pallet nhựa, gánh lực uốn ở phần giữa khi gác lên beam. Dùng lõi thép khi:

Tải hàng trên rack vượt 800-1.000 kg

Pallet nhựa thường chịu racking 800-1.000 kg. Hàng nặng hơn bắt buộc dùng lõi thép: thanh thép gánh lực uốn giữa nhịp nên pallet chịu được tải racking vượt ngưỡng này và gần như không võng theo thời gian, trong khi tải tĩnh đạt 5.000-6.000 kg (xem bảng lõi thép bên dưới).

Kệ rack nhịp rộng, beam thưa

Beam càng cách xa nhau, phần giữa pallet treo càng dài, mô men uốn càng lớn. Nhịp rộng luôn cần lõi thép dù tải không quá nặng.

Lưu trữ dài hạn, ít luân chuyển

Hàng để lâu trên rack chịu creep tích lũy. Lõi thép giữ pallet không biến dạng theo thời gian, an toàn cho kho lưu trữ dài hạn.

Bảng tải racking pallet nhựa ICD

Pallet nhựa ICD không lõi thép có tải racking từ 800 kg (mặt hở) đến 1.000 kg (kê kho, mặt kín), dù tải tĩnh lên tới 3.000-4.000 kg. Pallet chân cốc không gác được lên thanh beam nên không dùng trên kệ rack.

Số liệu thực đo, dùng để chọn pallet đúng tải rack thay vì áng chừng theo tải tĩnh.

Dòng pallet ICD Kích thước (mm) Tải tĩnh Tải racking
Kê kho HDPE NS 1200 x 1000 x 145 4.000 kg 1.000 kg
Mặt kín HDPE NS 1100 x 1100 / 1200 x 1000 4.000 kg 1.000 kg
Mặt hở HDPE NS 1100 x 1100 / 1200 x 1000 3.000 kg 800 kg
Chân cốc HDPE 1100 x 1100 x 140 1.500 kg Không dùng trên kệ
Pallet lõi thép ICD Kích thước (mm) Tải tĩnh Giá lẻ
Lõi thép HDPE 1200 x 800 x 150 5.000 kg Liên hệ báo giá
Lõi thép HDPE 1200 x 1000 x 150 6.000 kg Liên hệ báo giá

Pallet không lõi thép chỉ nên dùng rack cho hàng nhẹ dưới ngưỡng tải racking trong bảng. Vượt ngưỡng phải chuyển sang dòng lõi thép.

Danh mục pallet lõi thép ICD hiện có 3 mã cùng kích thước 1200 x 1000 x 150 mm, khác nhau ở tải trọng. Thông số theo trang sản phẩm:

Mã pallet lõi thép Kích thước (mm) Chất liệu Tải động Tải tĩnh
ICD IPS PL10-2 1200 x 1000 x 150 Chưa công bố 1.500 kg 4.500 kg
Pallet lõi thép HDPE 1200 x 1000 x 150 HDPE 2.400 kg 5.000 kg
Pallet lõi thép HDPE nguyên sinh 1200 x 1000 x 150 HDPE nguyên sinh 3.200 kg 6.500 kg
Cận cảnh thanh lõi thép lộ ra ở chân pallet nhựa ICD PL12 màu xanh dương
Cận cảnh chân pallet nhựa ICD PL12: thanh lõi thép nằm trong rãnh dọc thân pallet.

Tải racking được đo như thế nào theo ISO 8611?

Tải racking được xác định bằng thử uốn: pallet đặt trên hai gối đỡ mô phỏng thanh beam, chất tải phân bố đều rồi đo độ võng giữa nhịp. Quy trình này nằm trong bộ tiêu chuẩn ISO 8611-1 về phương pháp thử pallet phẳng, còn ISO 8611-2 quy định ngưỡng đạt và ISO 8611-3 hướng dẫn xác định tải làm việc tối đa với hàng hóa cụ thể.

Nội dung Quy định trong ISO 8611 Ý nghĩa khi chọn pallet lên rack
Độ võng khi chịu tải (thử độ cứng) Không quá 2% nhịp tự do Nhịp 1.000 mm thì võng tối đa khoảng 20 mm lúc thử
Độ võng sau phục hồi Không quá 0,7% nhịp Pallet phải đàn hồi về gần dáng cũ, không võng vĩnh viễn
Hệ số an toàn Tải phá hủy tối thiểu gấp 2 lần tải danh định Tải công bố đã có biên an toàn, không được chất vượt
Nhiệt độ thử pallet nhựa 23 độ C; thử tải làm việc tối đa ở 40 độ C; một số thử ở -10 độ C Kho nóng hoặc kho lạnh cần hỏi thông số ở đúng nhiệt độ
Tải danh định và tải thực tế Tải danh định dùng để so sánh, không phải tải hàng thực Hỏi thêm tải làm việc tối đa với đúng loại hàng và kệ

Điểm cần lưu ý: chính ISO 8611 ghi rõ thử nghiệm trong phòng thí nghiệm không thay thế được thử thực tế với từng thiết kế pallet. Vì vậy khi đặt hàng, nên gửi cho nhà cung cấp trọng lượng hàng, khoảng cách beam và nhiệt độ kho để được tư vấn đúng mã, thay vì chỉ so con số tải trên catalog.

Phụ kiện kệ cứu pallet yếu: support bar và lưới thép

Có hai phụ kiện giúp pallet tải racking thấp vẫn dùng được trên kệ: thanh đỡ ngang (support bar) và lưới thép hàn đặt phủ mặt beam.

Khi pallet hiện có tải racking thấp nhưng chưa muốn đổi sang pallet lõi thép, có thể gia cố bằng phụ kiện đặt lên kệ.

Thanh đỡ ngang (support bar)

Support bar là thanh thép đặt ngang trên hai beam, nằm dưới pallet để chia tải và giảm nhịp võng giữa. Pallet tải racking thấp đặt lên thanh đỡ vẫn dùng được an toàn hơn.

Lưới thép hàn mạ kẽm (wire mesh decking)

Lưới thép hàn ô khoảng 50 x 50 mm, dây phi 5-6 mm, đặt phủ toàn mặt beam để đỡ trọn đáy pallet, triệt tiêu hiện tượng mất điểm tựa giữa. Đây là giải pháp rẻ hơn nâng cấp toàn bộ pallet, phù hợp kho đã có sẵn pallet thường.

Loại kệ rack ảnh hưởng yêu cầu pallet

Kệ selective chỉ cần pallet đúng tải racking, còn kệ drive-in đỡ pallet trên hai rail mép nên bắt buộc pallet cứng hoặc lõi thép. Kệ càng ít điểm đỡ thì càng cần pallet cứng hoặc lõi thép.

Loại kệ Cách đỡ pallet Yêu cầu pallet
Selective (chọn lọc) Beam đỡ 2 đầu, phổ biến nhất Pallet đúng tải racking là đủ
Drive-in Đặt trên rail 2 mép dọc Bắt buộc pallet cứng hoặc lõi thép
Double-deep, push-back Với sâu, dễ va mép Pallet bền, mép chắc

Quy tắc nhịp võng theo khoảng cách beam

Độ võng cho phép thường lấy khoảng 1/100 đến 1/150 chiều dài nhịp. Ví dụ nhịp beam 1.000 mm thì độ võng tối đa nên dưới 7-10 mm. Beam đặt càng xa nhau thì phần giữa pallet treo càng dài, võng càng nhiều, nên nhịp rộng cần pallet lõi thép.

Khi lưu kho trên 6 tháng, trừ hao thêm tải do hiện tượng creep tích lũy.

Nhịp 800 mm
Võng tối đa nên dưới khoảng 5-8 mm khi vận hành.
Nhịp 1.000 mm
Võng tối đa nên dưới khoảng 7-10 mm khi vận hành.
Nhịp 1.200 mm
Võng tối đa nên dưới khoảng 8-12 mm khi vận hành.

Quy tắc chọn pallet lên rack an toàn

Lấy tải racking, không lấy tải tĩnh

Khi báo nhu cầu cho nhà cung cấp, nói rõ trọng lượng hàng mỗi pallet và rằng pallet sẽ đặt trên rack. Đối chiếu với cột tải racking, không phải tải tĩnh. Trừ hao thêm 20-30% nếu kho nóng hoặc lưu lâu.

Ví dụ chọn pallet cho hàng 850 kg
Kho không điều hòa, hàng lưu trên kệ khoảng 6 tháng, mỗi pallet 850 kg. Trừ hao 25% thì cần tải racking tối thiểu 850 x 1,25, khoảng 1.060 kg. Pallet kê kho hoặc mặt kín tải racking 1.000 kg không đủ, nên chọn pallet lõi thép, hoặc giữ pallet thường nhưng lắp lưới thép đỡ đáy trên kệ.

Đo khoảng cách beam trước khi mua

Đo khoảng cách 2 thanh beam của kệ. Pallet phải gác chắc 2 đầu lên beam, không lọt khe. Beam thưa cần pallet cứng hơn hoặc lõi thép.

Không dùng pallet cũ cho rack

Pallet cũ đã lão hóa, tải racking giảm mạnh so với khi mới. Kệ rack chịu lực luôn dùng pallet mới đúng tải.

Câu hỏi thường gặp về pallet lên rack

1. Tải racking là gì, khác tải tĩnh thế nào?

Tải racking là khối lượng pallet chịu khi chỉ gác 2 đầu lên thanh beam của kệ, phần giữa treo lơ lửng. Tải tĩnh là khi pallet đặt trên sàn phẳng được đỡ đều. Tải racking luôn thấp hơn nhiều, thường chỉ 20-30% tải tĩnh.

2. Pallet tải tĩnh 4 tấn có lên rack được không?

Chỉ với hàng dưới tải racking của nó, khoảng 1.000 kg. Pallet tải tĩnh 4.000 kg không có nghĩa chịu được 4.000 kg trên rack. Hàng nặng hơn cần pallet lõi thép.

3. Khi nào cần pallet lõi thép?

Khi hàng trên rack vượt 800-1.000 kg, kệ có nhịp beam rộng, hoặc lưu trữ dài hạn. Lõi thép giúp pallet vượt ngưỡng tải racking của pallet thường, đạt tải tĩnh 5.000-6.000 kg và chống võng theo thời gian.

Ba con số cần nhớ
Tải racking pallet thường 800-1.000 kg; trừ hao 20-30% khi kho nóng hoặc lưu lâu; võng khi vận hành dưới 1/100 đến 1/150 nhịp beam.

4. Vì sao pallet để trên rack lâu lại võng dần?

Do hiện tượng creep của nhựa, biến dạng từ từ dưới tải kéo dài. Pallet nhìn ổn lúc xếp nhưng võng tăng sau vài tuần. Lõi thép hoặc chọn đúng tải racking giúp tránh tình trạng này.

5. Pallet mặt hở và mặt kín loại nào lên rack tốt hơn?

Mặt kín thường có tải racking cao hơn (1.000 kg so với 800 kg của mặt hở cùng cỡ) nhờ kết cấu liền. Tuy nhiên cả hai đều cần kiểm tra tải racking thực và dùng lõi thép khi tải vượt ngưỡng.

6. Không mua pallet lõi thép thì lên rack được không?

Được, bằng cách gia cố kệ: đặt thanh đỡ ngang (support bar) hoặc lưới thép hàn mạ kẽm lên beam để đỡ trọn đáy pallet. Cách này rẻ hơn đổi toàn bộ pallet, phù hợp kho đã có sẵn pallet thường tải racking thấp.

7. Kệ drive-in dùng pallet nhựa nào?

Kệ drive-in đỡ pallet trên hai rail mép dọc nên ứng suất cao, bắt buộc dùng pallet cứng hoặc pallet lõi thép. Pallet thường tải racking thấp dễ võng gãy trên kệ drive-in.

Selective
Pallet đúng tải racking là đủ.
Drive-in
Pallet cứng hoặc lõi thép.
Double-deep, push-back
Pallet bền, mép chắc.

8. Pallet nhựa võng bao nhiêu trên kệ thì phải thay hoặc giảm tải?

Khi vận hành, nên giữ độ võng dưới khoảng 1/100 đến 1/150 nhịp beam, ví dụ dưới 7-10 mm với nhịp 1.000 mm. Pallet võng vượt mức này, hoặc không đàn hồi lại sau khi dỡ hàng, cần giảm tải hoặc thay bằng pallet lõi thép.

9. Pallet nhựa dùng cho kệ rack trong kho lạnh cần lưu ý gì?

Nhựa giòn hơn khi nhiệt độ thấp nên dễ nứt khi bị càng nâng va vào. Nên chọn pallet có thông số thử ở nhiệt độ âm (ISO 8611 có bài thử ở -10 độ C), ưu tiên nhựa HDPE nguyên sinh và hỏi nhà cung cấp tải racking ở đúng nhiệt độ kho.

2 lần
Hệ số an toàn tối thiểu giữa tải phá hủy và tải danh định theo ISO 8611-2
-10 độ C
Nhiệt độ của một số bài thử bổ sung dành cho pallet nhựa trong ISO 8611-2

10. Tải racking công bố trên catalog có phải tải hàng tối đa được chất?

Không hẳn. Theo ISO 8611, tải danh định dùng để so sánh các thiết kế pallet và đã có hệ số an toàn tối thiểu 2 lần; tải hàng thực tế còn phụ thuộc cách xếp hàng, khoảng cách beam và nhiệt độ, nên cần trừ hao như hướng dẫn trong bài.

Liên hệ và báo giá pallet nhựa ICD

Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam

Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186

Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186

Email: sales@icdvietnam.com.vn · Zalo: Chat Zalo ngay

Gửi trọng lượng hàng mỗi pallet và thông số kệ rack, ICD tư vấn dòng pallet đúng tải racking và báo giá ngay.

Số liệu tải trọng thực đo trên pallet ICD; giá tham khảo cập nhật tháng 6/2026, thay đổi theo thời điểm và số lượng. Bảo hành sản phẩm 2 năm chính hãng.

Nguồn tham khảo

  • Phân loại, cấu trúc và tiêu chuẩn kích thước pallet (ISO 6780, GMA) - Material Handling Industry (MHI) - Pallets.
  • ISO 8611-1:2025, Pallets for materials handling - Flat pallets - Part 1: Test methods.
  • ISO 8611-2:2021, Pallets for materials handling - Flat pallets - Part 2: Performance requirements and selection of tests.

Bài viết liên quan

Với kho cần xếp dỡ hàng cần khung bảo vệ kín 4 mặt, tham khảo thêm pallet nhựa dạng container.

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam