Mục lục
- Tiêu chuẩn ISO là gì, tiêu chuẩn nào áp cho pallet
- ISO 6780: kích thước tiêu chuẩn của pallet xuất khẩu
- Cỡ pallet theo thị trường đích
- ISO 8611: thử nghiệm khả năng chịu tải
- Pallet nhựa và quy định ISPM 15
- Hồ sơ đi kèm pallet theo thị trường
- ISO 9001, ISO 14001 và ISO 11161: tiêu chuẩn cho nhà máy, không phải cho pallet
- Những điều cần lưu ý khi chọn pallet nhựa xuất khẩu
- Kết luận
- Câu hỏi thường gặp
- Kích thước tiêu chuẩn của pallet nhựa là bao nhiêu?
- Có những loại pallet tiêu chuẩn nào?
- Pallet là gì trong xuất nhập khẩu?
- Pallet nhựa có cần chứng nhận ISO không?
- Pallet nhựa xuất khẩu có cần xông trùng ISPM 15 như pallet gỗ không?
- Việt Nam có tiêu chuẩn quốc gia về pallet không?
- Tiêu chuẩn pallet gỗ xuất khẩu khác gì pallet nhựa?
- Liên hệ tư vấn pallet nhựa xuất khẩu
- Nguồn tham khảo
- Bài viết liên quan
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026
Pallet nhựa xuất khẩu chịu hai tiêu chuẩn ISO về chính chiếc pallet: ISO 6780:2003 về kích thước và bộ ISO 8611 về thử tải, trong đó phần 1 và 2 đã có bản 2025. ISO 6780 công nhận 6 cỡ, phổ biến nhất là 1200 x 1000, 1100 x 1100 và 1200 x 800 mm. Khác pallet gỗ, pallet nhựa không thuộc đối tượng ISPM 15 nên không cần xử lý nhiệt hay đóng dấu IPPC. Hàng đi châu Âu từ 12/08/2026 còn phải tính tới quy định bao bì mới của EU về kim loại nặng trong vật liệu.
Khi khách làm hàng xuất hỏi tôi “pallet bên anh có đạt ISO không”, tôi luôn hỏi lại: đối tác bên kia yêu cầu giấy tờ gì. Từ năm 2011 làm pallet ở ICD Việt Nam, tôi thấy phần lớn vướng mắc không nằm ở chiếc pallet mà ở chỗ hai bên hiểu khác nhau về chữ “đạt chuẩn”: có người nghĩ là chứng chỉ, có người cần biên bản thử, có người chỉ cần đúng cỡ. Bài này tách từng tiêu chuẩn ra để bạn biết nó áp cho cái gì và giấy tờ đi kèm là gì, áp dụng cho cả pallet nhựa xuất khẩu sản xuất trong nước lẫn dòng nhập khẩu Malaysia.

Tiêu chuẩn ISO là gì, tiêu chuẩn nào áp cho pallet
ISO (International Organization for Standardization) là tổ chức quốc tế xây dựng và ban hành tiêu chuẩn. Với pallet, tiêu chuẩn ISO chuẩn hoá kích thước, cách thử tải và thuật ngữ để một chiếc pallet đóng hàng ở Việt Nam vẫn khớp xe nâng, kệ và container ở nước nhập. Nếu quan tâm, bài về tiêu chuẩn pallet GMA cũng đáng xem.
Điểm cần phân biệt ngay từ đầu: chỉ một số tiêu chuẩn trực tiếp nói về chiếc pallet (kích thước, khả năng chịu tải), số còn lại áp cho nhà máy sản xuất ra pallet (môi trường, an toàn máy). Phần lớn các tiêu chuẩn ISO về pallet đã được Việt Nam chấp nhận thành tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có nội dung tương đương, nên doanh nghiệp có thể tra cứu bản tiếng Việt. Bảng dưới gom các tiêu chuẩn hay được nhắc, ghi phiên bản hiện hành tính đến tháng 10/2026 và giấy tờ mà đối tác thực sự nhận được.
| Tiêu chuẩn | Phiên bản hiện hành | TCVN tương đương | Áp cho | Giấy tờ đối tác nhận |
|---|---|---|---|---|
| ISO 6780 | 2003, vẫn còn hiệu lực | TCVN 9022:2011 | Chiếc pallet: kích thước, dung sai, lối càng | Bản vẽ, bảng thông số hoặc biên bản đo |
| ISO 8611-1 | 2025 (thay bản 2021) | TCVN 10173-1 (bộ 2013 theo ISO 2011) | Chiếc pallet: phương pháp thử | Biên bản thử của phòng thí nghiệm |
| ISO 8611-2 | 2025 (thay bản 2021) | TCVN 10173-2:2025 (theo ISO 8611-2:2021) | Chiếc pallet: yêu cầu và chọn phép thử | Biên bản thử của phòng thí nghiệm |
| ISO 8611-3 | 2011 | TCVN 10173-3:2013 | Chiếc pallet: tải làm việc lớn nhất | Biên bản thử với hàng cụ thể |
| ISO 445 | 2013 (đang soạn bản mới) | - | Thuật ngữ pallet | Không có giấy tờ riêng |
| ISO 14001 | 2015 | TCVN ISO 14001:2015 | Nhà máy: hệ thống quản lý môi trường | Chứng chỉ của tổ chức chứng nhận |
| ISPM 15 (IPPC, không phải ISO) | Bản sửa đổi hiện hành của IPPC | - | Bao bì gỗ thô; pallet nhựa không thuộc đối tượng | Dấu IPPC trên pallet gỗ |
Có một độ vênh ít ai để ý: ISO đã ra bản 2025 cho phần 1 và phần 2 của ISO 8611, trong khi TCVN 10173-2:2025 mới ban hành tháng 5/2025 lại tương đương bản ISO 2021. Nếu hợp đồng ghi “thử theo ISO 8611” mà không ghi năm, nên hỏi lại đối tác chấp nhận bản nào trước khi gửi mẫu đi thử.
ISO 6780: kích thước tiêu chuẩn của pallet xuất khẩu
ISO 6780 quy định kích thước chính và dung sai của pallet phẳng dùng cho vận chuyển liên lục địa. Đây là tiêu chuẩn tự nguyện: nó chỉ thành bắt buộc khi đối tác ghi cỡ ISO vào hợp đồng, lúc đó pallet phải đúng kích thước và dung sai đã thoả thuận. Tiêu chuẩn không quy định một chiều cao tổng cố định.
Ngoài chiều dài và chiều rộng, TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) còn quy định chiều cao lối càng để pallet làm việc được với nhiều loại thiết bị trên cả hành trình xuất khẩu. Tiêu chuẩn áp dụng cho cả pallet một mặt và hai mặt, làm bằng bất kỳ vật liệu nào; với pallet bằng chất dẻo, kích thước phải được đo ở nhiệt độ 23 °C ± 2 °C.
Ba mức 89, 95 và 100 mm lần lượt ứng với pallet prôfin thấp, tiêu chuẩn và cao khi dùng xe nâng tay. Trước khi đặt hàng cho lô xuất, đáng hỏi đối tác kho bên kia dùng thiết bị gì, vì một pallet đúng cỡ mà lối càng thấp hơn càng xe nâng tay của họ vẫn gây rắc rối khi dỡ hàng.
Cỡ pallet theo thị trường đích
Sáu cỡ trong TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003) gồm 1200 x 800, 1200 x 1000, 1219 x 1016, 1067 x 1067, 1100 x 1100 và 1140 x 1140 mm. Trên thực tế, 1200 x 800 mm phổ biến ở châu Âu, 1219 x 1016 mm (48 x 40 inch) ở Bắc Mỹ, 1100 x 1100 mm ở Nhật, Hàn và nhiều nước châu Á, còn 1200 x 1000 mm dùng rộng ở cả châu Âu và châu Á. Cỡ 1165 x 1165 mm của thị trường Úc gần với 1140 x 1140 mm nhưng không trùng, nên hàng đi Úc cần hỏi lại kích thước chính xác.
Trong danh mục pallet nhựa ICD Việt Nam có công bố kích thước (176 mã, đối chiếu ngày 11/10/2026), ba cỡ ISO được dùng nhiều nhất là 1200 x 1000 mm với 46 mã, 1100 x 1100 mm với 26 mã và 1200 x 800 mm với 15 mã. Các cỡ 1140 x 1140 mm và 1219 x 1016 mm có trong dòng pallet xuất khẩu nhập khẩu Malaysia. Bảng cỡ chi tiết, chiều cao và khối lượng từng loại có ở bài quy cách kích thước pallet nhựa tiêu chuẩn.


ISO 8611: thử nghiệm khả năng chịu tải
ISO 8611 không chấm pallet “đạt” hay “không đạt” chung chung, mà đo khả năng chịu tải theo từng điều kiện đỡ. Bản ISO 8611-1:2025 chia phép thử thành ba nhóm: xác định tải danh nghĩa, xác định tải làm việc lớn nhất và so sánh độ bền giữa các mẫu. Điều kiện đỡ gồm pallet đặt trên nền và xếp chồng, đặt trên kệ với nhịp tự do, và được nâng bằng xe nâng hoặc xe nâng tay, cùng các phép thử nén chân, uốn mặt đáy và va đập.
Phần 1 mô tả phương pháp thử, phần 2 quy định yêu cầu đặc tính và cách chọn phép thử theo điều kiện sử dụng (xếp chồng trên nền, đặt trên kệ, nâng bằng xe nâng), phần 3 xác định tải trọng làm việc lớn nhất. Theo TCVN 10173-2:2025 (ISO 8611-2:2021), tải trọng danh nghĩa là mức tải an toàn thấp nhất cho điều kiện đỡ quy định, còn tải trọng làm việc lớn nhất được xác định riêng cho từng loại tải và chế độ sử dụng dự định. Vì vậy khi đối tác yêu cầu pallet đạt ISO 8611, cần hỏi rõ họ cần kết quả thử cho điều kiện nào: trên sàn, trên kệ hay khi nâng.
Doanh nghiệp có thể tự đầu tư thiết bị thử hoặc gửi mẫu tới phòng thí nghiệm được công nhận năng lực. Chi phí và thời gian tuỳ số phép thử, nên lấy báo giá phòng thí nghiệm trước khi cam kết với đối tác. Bản thân tiêu chuẩn cũng lưu ý kết quả thử trong phòng không thay được việc dùng thử thực tế, nên với hàng mới hoặc đường đi mới, chạy thử một lô nhỏ vẫn là cách chắc nhất.
Pallet nhựa và quy định ISPM 15
Pallet nhựa không thuộc đối tượng ISPM 15, nên không có gì để “đạt” hay đóng dấu. ISPM 15 là tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật do Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC) ban hành, không phải tiêu chuẩn ISO, nhưng lại là yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu gặp thường xuyên nhất.

Theo văn bản ISPM 15 của IPPC, quy định áp cho bao bì làm từ gỗ thô, kể cả gỗ chèn lót. Gỗ đã qua chế biến như ván ép, ván dăm, ván OSB và gỗ dày từ 6 mm trở xuống nằm ngoài phạm vi. Bao bì gỗ phải được xử lý, phổ biến nhất là xử lý nhiệt để lõi gỗ đạt 56 °C trong 30 phút liên tục, rồi đóng dấu. Một trường hợp hay bị quên: pallet nhựa có chân hoặc thanh bằng gỗ thô thì phần gỗ đó vẫn phải xử lý.
| Tiêu chí | Pallet gỗ | Pallet nhựa |
|---|---|---|
| Thuộc đối tượng ISPM 15 | Có (gỗ thô) | Không |
| Dấu IPPC trên pallet | Bắt buộc, đóng trên hai mặt đối diện | Không có |
| Phương pháp xử lý | Xử lý nhiệt (HT) hoặc xông methyl bromide (MB, bị cấm ở EU từ 18/3/2010) | Không áp dụng |
| Kích thước theo ISO 6780 | Áp dụng | Áp dụng |
| Thử tải theo ISO 8611 | Áp dụng | Áp dụng |
Hồ sơ đi kèm pallet theo thị trường
Không có ISPM 15 không có nghĩa là pallet nhựa đi đâu cũng không cần giấy tờ. Mỗi thị trường hỏi một kiểu, và đây là phần tôi thấy doanh nghiệp hay bị động nhất khi đối tác gửi yêu cầu sát ngày đóng hàng.
Châu Âu: quy định bao bì mới từ 12/08/2026
Quy định (EU) 2025/40 về bao bì và chất thải bao bì (PPWR) áp dụng từ 12/08/2026. Pallet thuộc nhóm bao bì vận chuyển, và Điều 5 giới hạn tổng chì, cadimi, thuỷ ngân và crom hoá trị sáu trong bao bì ở mức 100 mg/kg. Điều 29 còn đặt mục tiêu từ năm 2030 ít nhất 40% bao bì vận chuyển, gồm pallet và két nhựa, phải là loại tái sử dụng. Người mua ở EU vì vậy có thể yêu cầu tờ khai phù hợp của nhà sản xuất bao bì.

Với pallet nhựa tái sinh, đặc biệt loại màu đen làm từ nhựa thu hồi, nguyên liệu khó kiểm soát hơn nên nên xin kết quả thử kim loại nặng của nguyên liệu trước khi nhận đơn hàng đi EU. Trước đây Quyết định 2009/292/EC cho phép két và pallet nhựa trong vòng tuần hoàn kín có kiểm soát được vượt mức này; miễn trừ đó còn áp dụng thế nào dưới quy định mới thì nên hỏi lại đối tác nhập khẩu.
Úc, Mỹ và các thị trường khác
Úc không yêu cầu xử lý pallet nhựa như gỗ, nhưng container đường biển vẫn phải có tờ khai đóng gói (Packing Declaration) nêu có dùng gỗ, tre, rơm hay không và tình trạng sạch của container; khai thiếu thì container có thể bị mở kiểm tra. Ở Mỹ, quy định về vật liệu đóng gói bằng gỗ (7 CFR 319.40) định nghĩa đối tượng là gỗ và sản phẩm gỗ, nên pallet nhựa nằm ngoài. Với mọi thị trường, số lượng và khối lượng pallet vẫn được ghi trên packing list và cộng vào khối lượng cả bì.

Pallet một chiều và pallet quay vòng
Pallet một chiều đi luôn theo hàng, bán cùng lô và không thu hồi, nên thường chọn loại nhẹ, giá vừa phải. Pallet quay vòng được đưa ra nước ngoài rồi quay về, và về thủ tục hải quan thuộc nhóm phương tiện chứa hàng hoá theo phương thức quay vòng (Điều 49 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, đã được sửa đổi), làm thủ tục tạm xuất, tái nhập riêng. Chọn hình thức nào nên quyết từ đầu, vì nó ảnh hưởng tới loại pallet, chứng từ và cách theo dõi số lượng.

ISO 9001, ISO 14001 và ISO 11161: tiêu chuẩn cho nhà máy, không phải cho pallet
Các tiêu chuẩn này đánh giá hệ thống quản lý hoặc dây chuyền của nhà máy, không đánh giá chiếc pallet. ISO 9001 là hệ thống quản lý chất lượng, ISO 14001 là hệ thống quản lý môi trường (tiêu chuẩn duy nhất trong họ ISO 14000 dùng để cấp chứng nhận), còn ISO 11161:2007 là an toàn máy cho hệ thống sản xuất tích hợp. Đối tác có thể hỏi để biết năng lực nhà cung cấp, nhưng chúng không thay cho kích thước ISO 6780 hay biên bản thử ISO 8611. Vì vậy câu “pallet đạt ISO 9001” là cách nói không chính xác: chứng chỉ cấp cho nhà máy, không cấp cho sản phẩm.
Những điều cần lưu ý khi chọn pallet nhựa xuất khẩu
Ba điều cần chốt trước khi đặt pallet cho lô xuất là cỡ đúng thị trường đích, giấy tờ đối tác thực sự yêu cầu, và vật liệu hợp với loại hàng, nhất là hàng thực phẩm hoặc hàng đi EU.
- Bản vẽ hoặc bảng thông số kích thước, có chiều cao lối càng.
- Kết quả thử tải theo ISO 8611, nếu đối tác yêu cầu, ghi rõ điều kiện đỡ.
- Thông tin nhựa nguyên sinh hay tái sinh, kèm kết quả thử kim loại nặng nếu hàng đi EU.
- Chứng chỉ hệ thống quản lý của nhà máy, nếu đối tác hỏi.
- Chứng từ xuất xứ và chất lượng (CO, CQ) khi hồ sơ thông quan cần.
Kết luận
Bài liên quan: Mua pallet nhựa xuất khẩu ở đâu
Câu hỏi thường gặp
Kích thước tiêu chuẩn của pallet nhựa là bao nhiêu?
Không có một cỡ duy nhất. ISO 6780 công nhận sáu cỡ: 1200 x 800, 1200 x 1000, 1219 x 1016, 1067 x 1067, 1100 x 1100 và 1140 x 1140 mm, không quy định chiều cao tổng. Tại Việt Nam, cỡ 1200 x 1000 mm có nhiều mã nhất, sau đó là 1100 x 1100 mm. Kích thước cuối cùng nên theo yêu cầu của đối tác nhập khẩu.
Có những loại pallet tiêu chuẩn nào?
Theo khu vực có pallet EUR 1200 x 800 mm ở châu Âu, pallet 48 x 40 inch (1219 x 1016 mm) ở Bắc Mỹ, 1100 x 1100 mm ở Nhật, Hàn và châu Á, 1165 x 1165 mm ở Úc. Theo kết cấu có pallet 1 mặt và 2 mặt, nâng 2 hướng và 4 hướng, loại lồng được và loại xếp chồng hay đặt kệ.

Pallet là gì trong xuất nhập khẩu?
Là phương tiện chứa hàng gom nhiều kiện thành một đơn vị tải để xe nâng bốc xếp. Trên chứng từ, số pallet và khối lượng pallet được ghi trong packing list và cộng vào khối lượng cả bì. Pallet đưa đi rồi thu hồi về được làm thủ tục theo diện phương tiện chứa hàng quay vòng.
Pallet nhựa có cần chứng nhận ISO không?
Không có chứng nhận ISO cho chiếc pallet. Thứ đối tác nhận được là bản vẽ, bảng thông số hoặc biên bản đo theo ISO 6780 và biên bản thử theo ISO 8611; chứng nhận ISO 9001 hay ISO 14001 là cấp cho nhà máy.
Pallet nhựa xuất khẩu có cần xông trùng ISPM 15 như pallet gỗ không?
Không. ISPM 15 chỉ áp cho bao bì làm từ gỗ thô, pallet nhựa không thuộc đối tượng nên không xử lý, không đóng dấu IPPC. Nếu pallet nhựa có chân hoặc thanh bằng gỗ thô thì phần gỗ đó vẫn phải xử lý.
Việt Nam có tiêu chuẩn quốc gia về pallet không?
Có. TCVN 9022:2011 tương đương ISO 6780:2003 về kích thước và dung sai; bộ TCVN 10173 tương đương ISO 8611 về thử tải, trong đó TCVN 10173-2:2025 tương đương ISO 8611-2:2021. Đây là tiêu chuẩn tự nguyện, mức bắt buộc phụ thuộc hợp đồng với đối tác.
Tiêu chuẩn pallet gỗ xuất khẩu khác gì pallet nhựa?
Cả hai đều tham chiếu ISO 6780 về kích thước và ISO 8611 về thử tải. Khác biệt nằm ở kiểm dịch: pallet gỗ phải xử lý theo ISPM 15 và đóng dấu IPPC, còn pallet nhựa không thuộc đối tượng. Nhờ vậy pallet nhựa giúp rút ngắn thủ tục và tránh rủi ro hàng bị giữ lại do pallet gỗ thiếu dấu xử lý.
Liên hệ tư vấn pallet nhựa xuất khẩu
ICD Việt Nam tư vấn cỡ pallet theo thị trường đích và gửi kèm thông số kích thước, chất liệu của từng mã khi chào giá.
- Miền Bắc: 0983 797 186
090 345 9186
090 5859 186 - Miền Nam: 098 6784 186
- Email: Sales@icdvietnam.com.vn
Sẵn hàng, xuất VAT, giao toàn quốc
Nguồn tham khảo
- Tiêu chuẩn quốc tế về kích thước, kết cấu pallet trong logistics - Material Handling Industry (MHI) - Pallets.
- Kích thước và chiều cao lối càng - TCVN 9022:2011 (ISO 6780:2003).
- Thử tải pallet phẳng - ISO 8611-1:2025, ISO 8611-2:2025; TCVN 10173-2:2025 (ISO 8611-2:2021).
- Vật liệu đóng gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế - ISPM 15, Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC).
- Bao bì và chất thải bao bì - Quy định (EU) 2025/40; Quyết định 2009/292/EC về két và pallet nhựa trong vòng tuần hoàn kín.
- Tờ khai đóng gói hàng nhập khẩu - Bộ Nông nghiệp Úc (Packing Declaration).
- Phương tiện chứa hàng hoá quay vòng - Điều 49 Nghị định 08/2015/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi.
- Cấm methyl bromide tại EU - Quy định (EC) số 1005/2009 về các chất làm suy giảm tầng ozone.
- Hệ thống quản lý môi trường - ISO 14001; an toàn máy - ISO 11161:2007.
- Số mã theo kích thước - danh mục pallet nhựa ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 11/10/2026.
Bài viết liên quan
- Thủ Tục Nhập Khẩu Pallet Nhựa Cũ (Đã Qua Sử Dụng) 2026
- Tiêu chuẩn pallet GMA - “Tiêu chuẩn vàng” tại Bắc Mỹ
- Chứng nhận ISO 9001:2015 là gì? Nguyên tắc, điều khoản và cách kiểm tra chứng chỉ
- Mã Số HS Là Gì? HS Code Ngành Pallet Gỗ & Pallet Nhựa Là Bao Nhiêu
- Cách Xếp Pallet Vào Container Đúng Chuẩn: Tính Toán, Sơ Đồ và Lỗi Cần Tránh
- Mua pallet nhựa xuất khẩu ở đâu? Giải pháp trọn vẹn từ chuyên gia
