Mục lục
- Lòng container rộng, dài, cao bao nhiêu?
- Mỗi kích thước pallet xếp được bao nhiêu pallet?
- Nên xếp thẳng hàng hay xếp kết hợp hai chiều?
- Có xếp được hai tầng pallet trong container không?
- Kiểm tra gì ở container trước khi đóng hàng?
- Xếp hàng lên pallet thế nào trước khi đưa vào container?
- Cố định hàng trong container ra sao?
- Pallet xuất khẩu cần đạt tiêu chuẩn gì?
- Những lỗi hay gặp khi xếp pallet vào container
- Câu hỏi thường gặp
- Container 20 feet chứa được bao nhiêu pallet?
- Container 40 feet chứa được bao nhiêu pallet?
- Container 40 feet High Cube có xếp được 2 tầng pallet không?
- Pallet nào không cần hun trùng khi xuất khẩu?
- Khoảng trống giữa các pallet bao nhiêu thì cần chèn túi khí?
- Nên dùng pallet kích thước nào khi đóng container?
- Tính tổng khối lượng hàng thế nào để không vượt tải container?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026
Mỗi tầng, container 20 feet xếp được 9 pallet 1200 x 1000 mm hoặc 10 pallet 1100 x 1100 mm; container 40 feet xếp được 21 pallet 1200 x 1000 mm hoặc 20 pallet 1100 x 1100 mm. Lòng container chỉ rộng khoảng 2.352 mm nên chỉ đặt được hai hàng pallet, vì vậy kích thước pallet quyết định phần lớn số pallet đóng được.
Khách hỏi ICD Việt Nam về đóng container thường hỏi cách xếp, nhưng vấn đề lớn nhất chúng tôi gặp lại nằm trước đó: doanh nghiệp đã mua pallet có kích thước không hợp với loại container mình hay dùng. Khi đó xếp khéo đến đâu cũng còn khoảng trống. Bài này đi theo thứ tự chúng tôi vẫn làm với khách: đo lòng container, tính số pallet, chọn cách xếp, kiểm tra container, xếp hàng lên pallet, cố định hàng và chuẩn bị giấy tờ pallet xuất khẩu.

Công cụ dưới đây làm phép tính đó cho bạn. Nhập kích thước pallet, chiều cao cả khối hàng và khối lượng mỗi pallet, công cụ cho số pallet mỗi tầng theo hai cách xếp, số tầng và tổng khối lượng so với tải tối đa của container.
| Lòng container | - |
| Xếp thẳng hàng (mỗi tầng) | - |
| Xếp kết hợp hai chiều (mỗi tầng) | - |
| Số tầng xếp được | - |
| Tổng số pallet/container | - |
| Tổng khối lượng hàng | - |
Lòng container rộng, dài, cao bao nhiêu?
Lòng container 20 feet dài khoảng 5.900 mm, container 40 feet dài khoảng 12.032 mm; cả hai rộng khoảng 2.352 mm và cao 2.395 mm, riêng container 40 feet High Cube cao khoảng 2.700 mm. Đó là kích thước bên trong. Con số người ta hay nói, 20 hay 40 feet, là chiều dài bên ngoài, còn vách, khung và sàn đã lấy đi một phần, nên muốn tính số pallet phải dùng kích thước lòng. Sản phẩm liên quan: pallet container ICD.
| Loại container | Lòng (dài x rộng x cao, mm) | Cửa (rộng x cao, mm) | Tải hàng tối đa |
|---|---|---|---|
| 20 feet (22G1) | 5.900 x 2.352 x 2.395 | 2.340 x 2.292 | 28.130 kg |
| 40 feet (42G1) | 12.032 x 2.352 x 2.395 | 2.340 x 2.292 | 28.750 kg |
| 40 feet High Cube (45G1) | 12.032 x 2.350 x 2.700 | 2.340 x 2.597 | 28.600 kg |
| 45 feet High Cube (L5G1) | 13.556 x 2.352 x 2.700 | 2.340 x 2.597 | 27.700 kg |
Thông số container khô tiêu chuẩn trong đội container của Hapag-Lloyd, đọc ngày 15/10/2026. Hãng tàu ghi rõ đây là ví dụ, mỗi nhà sản xuất container có chênh lệch nhỏ. Với nhu cầu tương tự, ICD có pallet nhựa container ICD-1210-760 1200x1000x760 mm.
Có hai con số chúng tôi luôn dặn khách nhìn kỹ. Thứ nhất là chiều rộng 2.352 mm: hai pallet đặt cạnh nhau phải có tổng bề ngang nhỏ hơn con số này, nên mỗi tầng chỉ có tối đa hai hàng pallet. Thứ hai là chiều cao cửa, 2.292 mm với container thường và 2.597 mm với High Cube. Cửa thấp hơn lòng container khoảng 100 mm, mà mọi khối hàng đều phải đi qua cửa, nên chiều cao dùng được thực tế là chiều cao cửa chứ không phải chiều cao lòng.

Tải trọng cũng vậy. Bảng trên là của một hãng tàu; container của hãng khác hay đời khác có thể ghi tải hàng thấp hơn vài tấn, như chiếc container trong ảnh. Hàng nặng như gạch, thép, hóa chất đóng phuy thường chạm giới hạn khối lượng trước khi chạm giới hạn diện tích, nên với hàng nặng hãy tính khối lượng trước rồi mới tính số pallet.
Mỗi kích thước pallet xếp được bao nhiêu pallet?
Số pallet mỗi tầng bằng số pallet đặt được theo chiều dài nhân với số hàng theo chiều rộng, tối đa hai hàng; xoay một hàng 90 độ đôi khi thêm được 1 đến 5 pallet. Cách tính cụ thể: lấy chiều dài lòng container chia cho cạnh pallet nằm dọc, làm tròn xuống, rồi nhân với số hàng. Ví dụ pallet 1100 x 1100 mm trong container 40 feet: 12.032 chia 1.100 được 10, nhân 2 hàng là 20 pallet. Mã đang có sẵn để tham khảo: pallet nhựa container ICD-1208-760 kích thước 1200x800x760 mm.
Xếp kết hợp hai chiều nghĩa là một hàng đặt cạnh dài theo chiều dài container, hàng kia xoay ngang. Cách này chỉ dùng được khi tổng hai cạnh khác nhau của pallet vẫn nhỏ hơn 2.352 mm, ví dụ 1.200 cộng 1.000 bằng 2.200 mm. Bảng dưới tính theo kích thước lòng Hapag-Lloyd cho sáu cỡ pallet hay gặp nhất.
| Kích thước pallet (mm) | 20 feet thẳng hàng | 20 feet kết hợp | 40 feet thẳng hàng | 40 feet kết hợp |
|---|---|---|---|---|
| 1200 x 1000 | 8 | 9 | 20 | 21 (lý thuyết 22) |
| 1100 x 1100 | 10 | 10 | 20 | 20 |
| 1200 x 800 (Euro) | 8 | 11 | 20 | 25 |
| 1200 x 1100 | 8 | 9 | 20 | 20 |
| 1300 x 1100 | 8 | 8 | 18 | 18 |
| 1200 x 1200 | 4 | 4 | 10 | 10 |
Số pallet một tầng, tính hình học trên lòng 5.900 x 2.352 mm (20 feet) và 12.032 x 2.352 mm (40 feet). Số 11 và 25 pallet Euro khớp với số tham khảo cho container ISO trên Wikipedia.
Đọc theo tỷ lệ lấp đầy sàn, pallet 1100 x 1100 mm phủ khoảng 87% sàn container 20 feet mà không cần xoay, nên đây là cỡ dễ đóng nhất. Pallet 1200 x 1000 mm xếp thẳng hàng chỉ phủ khoảng 69% sàn container 20 feet, xếp kết hợp lên khoảng 78%; trong container 40 feet là 85% và 89% với 21 pallet. Pallet Euro chênh nhiều nhất giữa hai cách: 20 hay 25 pallet trong container 40 feet.
Ở container 40 feet, pallet 1200 x 1000 mm xếp kết hợp về lý thuyết đạt 22 pallet, vì 12 pallet đặt ngang dài đúng 12.000 mm. Khe còn lại chỉ 32 mm, xe nâng không có chỗ rút càng và vách container hiếm khi phẳng tuyệt đối, nên chúng tôi luôn tính 21. Công cụ ở đầu bài cho con số hình học, bạn tự trừ đi một pallet khi khe cuối chỉ còn vài chục milimét.

Chênh một pallet nghe nhỏ nhưng nhân theo lô thì lớn. Lô 420 pallet 1200 x 1000 mm cần 21 container 40 feet nếu xếp thẳng hàng, 20 container nếu xếp kết hợp. Lô 500 pallet Euro cần 25 container nếu xếp thẳng hàng, 20 container nếu xếp kết hợp. Mỗi container bớt đi là bớt một khoản cước biển, phí nâng hạ và phí kéo container ra cảng.
Vì vậy nếu doanh nghiệp đang chọn pallet mới cho hàng đi container, hãy chốt cỡ pallet trước khi bàn giá. Trong 201 mã pallet nhựa trên website ICD Việt Nam (đối chiếu ngày 11/10/2026), hai cỡ nhiều mã nhất là 1200 x 1000 mm (gần 50 mã) và 1100 x 1100 mm (26 mã), cũng là hai cỡ đóng container gọn nhất. Còn khoảng 17 mã 1200 x 1200 mm hợp với kho và xe tải nội địa hơn là container. Lỗi chọn sai kích thước pallet là lỗi khó sửa nhất, vì nó phát sinh từ lúc mua pallet chứ không phải lúc xếp.

Nên xếp thẳng hàng hay xếp kết hợp hai chiều?
Xếp thẳng hàng khi cần thao tác nhanh hoặc đầu nhận yêu cầu mọi pallet cùng hướng; xếp kết hợp hai chiều khi muốn đóng được nhiều pallet nhất; kết hợp pallet với kiện lẻ khi lô hàng còn những kiện không đóng pallet được. Không có cách nào tốt nhất cho mọi lô, lựa chọn phụ thuộc kích thước pallet, loại hàng, xe nâng ở đầu nhận và tay nghề đội xếp hàng.
Xếp thẳng hàng (block loading)
Mọi pallet đặt cùng một hướng, song song với nhau. Đây là cách đơn giản nhất, xe nâng vào từ một hướng, ít nhầm lẫn khi xếp và khi dỡ, hợp với doanh nghiệp mới làm hàng container hoặc khi thùng hàng trên pallet không đồng đều. Đổi lại, tỷ lệ lấp đầy thấp nhất: với pallet 1200 x 1000 mm trong container 20 feet chỉ được 8 pallet và còn khoảng 1.100 mm cuối container không đặt thêm được pallet, chỉ nhét được hàng lẻ.

Xếp kết hợp hai chiều (pinwheel loading)
Một hàng pallet đặt dọc, hàng còn lại xoay ngang, có khi đổi hướng xen kẽ theo từng đoạn để lấp khoảng trống cuối container. Trong ngành hay gọi là pinwheel loading. Với container 40 feet, cách này đưa pallet 1200 x 1000 mm từ 20 lên 21 pallet và pallet Euro từ 20 lên 25 pallet. Cái giá phải trả là đội xếp hàng cần kinh nghiệm, vì xe nâng không còn vào cùng một hướng, và một số kho nhận ở nước ngoài dùng hệ thống dỡ tự động yêu cầu mọi pallet cùng hướng. Trước khi đổi sang cách này, nên hỏi đầu nhận một câu.
Kết hợp pallet với hàng lẻ (hybrid loading)
Xếp pallet vào phần lớn container trước, sau đó đưa hàng lẻ vào khoảng trống còn lại, thường là phần cuối gần cửa hoặc trên nóc pallet nếu chiều cao còn cho phép. Cách này hợp với lô hàng phần lớn đã đóng pallet nhưng còn vài kiện kích thước lạ hoặc hàng dễ vỡ phải đóng riêng. Không nên dùng với hàng nguy hiểm, hàng thực phẩm cần kiểm soát vệ sinh chặt, hoặc khi đầu nhận dỡ hàng tự động, vì kiện lẻ không có pallet thì phải bốc tay.

Có xếp được hai tầng pallet trong container không?
Được, khi hàng chịu được xếp chồng, tổng chiều cao hai tầng lọt cửa container và pallet tầng dưới đủ tải cho cả tầng trên. Với container thường cao lòng 2.395 mm, mỗi tầng chỉ được khoảng 1.150 mm kể cả pallet, nên xếp hai tầng thường chỉ hợp với hàng thấp và nhẹ. Container High Cube cao lòng 2.700 mm, cửa 2.597 mm, là loại hay dùng cho hàng xếp hai tầng.
Ví dụ pallet cao 150 mm, hàng cao 1.100 mm, mỗi tầng 1.250 mm, hai tầng là 2.500 mm: vừa lòng container High Cube và vẫn lọt cửa 2.597 mm nếu xe nâng đưa cả cặp vào một lần. Nếu hàng cao 1.200 mm thì mỗi tầng 1.350 mm, hai tầng 2.700 mm, chạm đúng chiều cao lòng và cao hơn cửa, nên phương án này không làm được. Đây là phép tính hay bị bỏ qua nhất, vì họ chỉ so với chiều cao lòng.
Về tải, pallet tầng dưới phải đỡ cả khối hàng của tầng trên khi tàu lắc, nên chỉ xếp hai tầng với pallet chịu tải tốt và hàng có thùng đủ cứng. Pallet có mặt dưới phẳng hoặc có thanh đáy giúp tầng trên đứng vững hơn pallet chân cốc. Hàng nặng nên đi một tầng, kể cả khi còn chiều cao.

Kiểm tra gì ở container trước khi đóng hàng?
Trước khi xếp hàng, kiểm tra container theo năm điểm: độ kín, mùi lạ, sàn, vòng chằng buộc và độ ẩm; container không đạt điểm nào cũng nên yêu cầu đổi. Nhiều kho bắt đầu xếp hàng ngay khi container vừa vào sân mà không xem gì, trong khi một container ẩm, có mùi hóa chất từ lô trước hoặc sàn nứt có thể làm hỏng cả lô sau vài tuần trên biển.
- Đóng cửa và đứng bên trong: thấy ánh sáng lọt qua vách hay mái là container bị thủng.
- Ngửi mùi: mùi hóa chất, thuốc trừ sâu hay mùi lạ thì không dùng cho hàng thực phẩm.
- Xem sàn: sàn lún, mục hoặc nứt thì từ chối, vì xe nâng sẽ chạy trên đó.
- Kiểm tra vòng chằng buộc trên sàn và vách còn nguyên, nhất là khi chở hàng nặng.
- Sờ vách và sàn: còn hơi ẩm đọng thì phải làm khô trước khi đóng hàng.
Container đi biển dài ngày còn gặp hiện tượng mà dân xuất khẩu gọi là mưa container: hơi ẩm trong hàng, trong pallet và trong không khí ngưng lại trên trần thép khi nhiệt độ ngày đêm chênh nhau, rồi nhỏ giọt xuống hàng. Pallet nhựa không ngậm nước như pallet gỗ nên bớt được một nguồn ẩm, nhưng vẫn nên treo túi hút ẩm dọc vách. Sau khi xếp pallet vào container, bước cuối là lắp hạt hút ẩm Absortech tại ICD trước khi đóng cửa.

Xếp hàng lên pallet thế nào trước khi đưa vào container?
Xếp hàng nặng ở dưới, ưu tiên kiểu đặt gạch, không để khối hàng vượt tải trọng động của pallet và giữ chiều cao khối hàng lọt cửa container. Sơ đồ xếp container tốt đến đâu mà khối hàng trên từng pallet không vững thì hàng vẫn đổ.
Kiểu đặt gạch là cách chúng tôi khuyên dùng cho hàng đi biển: mỗi lớp thùng xoay 90 độ so với lớp dưới, các lớp khóa vào nhau nên khối hàng ít bung khi tàu lắc. Kiểu cột thẳng, thùng chồng thẳng từ dưới lên, giữ sức chịu nén của thùng tốt hơn nhưng dễ bung theo phương ngang, chỉ nên dùng khi quấn màng thật chặt. Xếp kiểu kim tự tháp, lớp trên nhỏ dần, thì không nên dùng vì khối hàng không có mặt phẳng để chèn và dễ đổ.

Khối lượng mỗi pallet hàng phải nằm trong tải động của pallet, tức tải khi xe nâng nhấc lên di chuyển, không phải tải tĩnh khi pallet đặt trên sàn. Tải động thường thấp hơn nhiều: trong 156 mã pallet nhựa có công bố cả hai loại tải trên website ICD Việt Nam, tải động trung vị bằng khoảng một phần ba tải tĩnh, một nửa số mã nằm trong khoảng 25% đến 37,5%. Ví dụ mẫu pallet nhựa xuất khẩu 1200 x 1000 x 120 mm mã N4-1210SL chịu tải tĩnh 3.000 kg nhưng tải động chỉ 1.000 kg.
Cố định hàng trong container ra sao?
Cố định hàng bằng hai lớp: quấn màng PE chặt từng pallet, rồi chèn kín khoảng trống giữa các pallet và giữa pallet với vách container bằng túi khí, tấm đệm hoặc dây chằng. Lý do nằm ở lực tác động trong lúc vận chuyển. Bộ quy tắc đóng hàng vào container của IMO, ILO và UNECE (CTU Code) tính lực theo phương ngang của tàu ở vùng biển động bằng 0,8 lần trọng lượng hàng, và lực dồn về phía trước khi xe tải phanh gấp trên đường bộ cũng là 0,8 lần.

Nói cách khác, một pallet hàng 800 kg có lúc bị đẩy ngang bằng một lực tương đương khoảng 640 kg. Bộ quy tắc này cũng ghi rõ chỉ dựa vào khối lượng hàng và ma sát với sàn thì không đủ giữ hàng, vì rung động làm hàng xê dịch dần. Chặng xe tải từ nhà máy ra cảng vì thế không nhẹ nhàng hơn chặng biển, hàng hoàn toàn có thể xô lệch ngay trên quãng đường bộ.
Quấn màng PE bắt đầu từ chân pallet, quấn vài vòng ôm chặt chân rồi đi dần lên, vòng trên chồng lên vòng dưới khoảng một nửa bề rộng màng. Quấn màng phải ôm cả pallet chứ không chỉ khối hàng, nếu không hàng và pallet vẫn trượt lên nhau. Kho đóng nhiều container mỗi tuần nên dùng máy quấn màng để lực căng màng đều giữa các pallet.
Với khoảng trống, cách chúng tôi thường hướng dẫn là chia theo độ rộng khe. Khe nhỏ, dưới khoảng 100 mm, chèn bìa carton dày hoặc tấm đệm. Khe khoảng 100 đến 300 mm dùng túi khí chèn hàng, loại túi bơm hơi đặt vào khe rồi bơm căng để ép các khối hàng vào nhau. Khe lớn hơn thì không nên trông vào một túi khí; hãy xếp thêm hàng, đóng khung gỗ chèn hoặc dùng dây chằng buộc vào vòng chằng của container trước, rồi mới chèn túi khí cho phần còn lại.
Một việc nữa trước khi đóng cửa là cân. Từ ngày 1/7/2016, quy định SOLAS của IMO yêu cầu người gửi hàng khai khối lượng toàn bộ đã xác minh (VGM) của container trước khi xếp lên tàu, gồm hàng, pallet, vật liệu chèn và vỏ container. Pallet và túi khí đều nằm trong con số đó, nên hãy cộng cả khối lượng pallet khi tính tải.

Pallet xuất khẩu cần đạt tiêu chuẩn gì?
Pallet gỗ nguyên khối đi xuất khẩu phải được xử lý và đóng dấu theo tiêu chuẩn ISPM 15 của Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC); pallet nhựa và vật liệu gỗ đã qua chế biến như gỗ ép, ván dán không thuộc diện phải xử lý. Hàng đóng xong mà bị giữ ở cảng vì vật liệu đóng gói không đạt là rủi ro tốn kém nhất trong cả quy trình, vì lúc đó hàng đã đi xa và mọi chi phí xử lý đều phát sinh ở nước nhập khẩu. Bài tổng hợp tiêu chuẩn ISO cho pallet xuất khẩu giải thích đầy đủ hơn phần này.
Pallet gỗ ép và ván dán được miễn vì gỗ đã qua chế biến bằng keo, nhiệt và áp lực, không còn là gỗ thô có thể mang sâu hại. Với pallet gỗ nguyên khối, phương pháp phổ biến là xử lý nhiệt, ký hiệu HT trên dấu. Xông methyl bromide, ký hiệu MB, bị IPPC khuyến khích thay thế và đã bị cấm sử dụng trong Liên minh châu Âu từ tháng 3/2010, nên nhiều nhà nhập khẩu chỉ nhận pallet dấu HT. Bạn cũng có thể đọc tiếp bài về tiêu chuẩn pallet GMA.

Đó là lý do nhiều doanh nghiệp xuất khẩu chuyển sang pallet nhựa: không phải xử lý nhiệt, hun trùng hay đóng dấu, không mục và không ngậm nước. Với hàng đi một chiều, không thu hồi pallet, người ta thường chọn loại nhẹ cao 120 đến 150 mm để giảm khối lượng và chiều cao mỗi tầng. Pallet nhựa đắt hơn pallet gỗ cùng cỡ, nên bài toán là so chi phí đó với chi phí xử lý, rủi ro chứng từ và số lần dùng lại.
Những lỗi hay gặp khi xếp pallet vào container
Năm lỗi hay gặp nhất là chọn sai kích thước pallet, chất hàng vượt tải động, quấn màng lỏng, để khe hở không chèn và dùng pallet gỗ không đạt ISPM 15.
- Dùng pallet 1200 x 1200 mm cho container 20 feet: chỉ xếp được 4 pallet mỗi tầng thay vì 9 hoặc 10 pallet cỡ 1200 x 1000 mm hay 1100 x 1100 mm.
- Chất hàng theo tải tĩnh in trên pallet, quên rằng khi xe nâng nhấc lên pallet chỉ nên chịu tải động, thường khoảng một phần ba tải tĩnh.
- Quấn màng lỏng hoặc chỉ quấn khối hàng mà không ôm chân pallet, nên thùng bung dần theo nhịp lắc của tàu.
- Để khe hở vài trăm milimét giữa các pallet mà không chèn túi khí hay tấm đệm.
- Mua pallet gỗ giá rẻ có dấu ISPM 15 mờ, sai hoặc không có chứng từ xử lý, để rồi hàng bị giữ ở cảng đến.

Trong năm lỗi trên, chỉ lỗi đầu tiên là phải sửa từ lúc mua pallet, bốn lỗi còn lại khắc phục được ngay ở kho bằng một tờ kiểm tra trước khi đóng cửa container. Với hàng xuất khẩu đi xa, chúng tôi vẫn khuyên khách tính cả phương án pallet nhựa để loại bỏ rủi ro về giấy tờ kiểm dịch ở cảng đến.
Câu hỏi thường gặp
Container 20 feet chứa được bao nhiêu pallet?
Mỗi tầng, container 20 feet chứa 8 pallet 1200 x 1000 mm nếu xếp thẳng hàng hoặc 9 pallet nếu xếp kết hợp hai chiều, 10 pallet 1100 x 1100 mm và 11 pallet Euro 1200 x 800 mm khi xếp kết hợp. Xếp được hai tầng thì nhân đôi, nhưng phải kiểm tra chiều cao cửa container 2.292 mm.
Container 40 feet chứa được bao nhiêu pallet?
Mỗi tầng, container 40 feet chứa 20 pallet 1200 x 1000 mm khi xếp thẳng hàng hoặc 21 pallet khi xếp kết hợp hai chiều, 20 pallet 1100 x 1100 mm và 25 pallet Euro 1200 x 800 mm khi xếp kết hợp. Container 40 feet High Cube có cùng diện tích sàn nên số pallet mỗi tầng không đổi, chỉ cao hơn khoảng 300 mm.

Container 40 feet High Cube có xếp được 2 tầng pallet không?
Được, nếu mỗi tầng cao không quá khoảng 1.300 mm kể cả pallet và hàng chịu được xếp chồng. Container High Cube cao lòng 2.700 mm nhưng cửa chỉ cao 2.597 mm, nên nếu đưa cả cặp pallet vào một lần thì tổng chiều cao phải thấp hơn cửa. Container 40 feet thường cao lòng 2.395 mm chỉ hợp xếp hai tầng với hàng thấp.
Pallet nào không cần hun trùng khi xuất khẩu?
Pallet nhựa không phải vật liệu gỗ nên không cần xử lý hay đóng dấu ISPM 15. Pallet gỗ ép, ván dán cũng được miễn vì gỗ đã qua chế biến bằng keo, nhiệt và áp lực. Pallet gỗ nguyên khối phải xử lý theo ISPM 15, phổ biến là xử lý nhiệt và đóng dấu HT.
Khoảng trống giữa các pallet bao nhiêu thì cần chèn túi khí?
Khe dưới khoảng 100 mm có thể chèn bìa carton dày hoặc tấm đệm, khe khoảng 100 đến 300 mm nên dùng túi khí chèn hàng. Khe lớn hơn thì nên xếp thêm hàng, đóng khung chèn hoặc chằng buộc trước, rồi mới chèn túi khí cho phần còn lại.

Nên dùng pallet kích thước nào khi đóng container?
Pallet 1100 x 1100 mm xếp đủ 2 hàng x 5 trong container 20 feet và 2 hàng x 10 trong container 40 feet mà không cần xoay. Pallet 1200 x 1000 mm cần xếp kết hợp hai chiều mới đạt 9 pallet trong container 20 feet và 21 pallet trong container 40 feet. Nên tránh pallet 1200 x 1200 mm vì chỉ xếp được một hàng.
Tính tổng khối lượng hàng thế nào để không vượt tải container?
Cộng khối lượng hàng, pallet và vật liệu chèn của mọi pallet, rồi so với tải hàng tối đa (PAYLOAD) in trên cửa container, không dùng số chung chung trên mạng. Tổng này cộng với vỏ container là khối lượng VGM phải khai trước khi xếp lên tàu theo quy định SOLAS.
Liên hệ ICD Việt Nam
ICD Việt Nam tư vấn chọn cỡ pallet theo container, sơ đồ xếp và vật tư cố định hàng cho lô xuất khẩu.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn.
- Zalo: Chat Zalo ICD Việt Nam.
Nguồn tham khảo
- Kích thước lòng, cửa và tải trọng container 20, 40, 40 High Cube, 45 High Cube: Hapag-Lloyd, Container specifications.
- Hệ số gia tốc khi vận chuyển và nguyên tắc cố định hàng: IMO/ILO/UNECE, Code of Practice for Packing of Cargo Transport Units (CTU Code).
- Vật liệu đóng gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế: IPPC, ISPM 15.
- Số pallet Euro trong container ISO tiêu chuẩn: Wikipedia, Intermodal container.
- Mã kích cỡ và nhận dạng container: Bureau International des Containers (BIC).
- Kích thước, tải tĩnh và tải động pallet nhựa: danh mục sản phẩm ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 11/10/2026.
