Pallet nhựa container ICD – Tăng 25-40% sức chứa container, không cần hun trùng
Pallet nhựa container ICD là dòng pallet HDPE nguyên sinh cao chân 760-1.080mm – thiết kế riêng cho tối ưu không gian container và xe tải đông lạnh. Chiều cao chân tạo khoang chứa hàng phía dưới, cho phép xếp thêm 1 lớp hàng trong cùng container. ICD cung cấp 4 model kích thước từ 1.200×800mm đến 1.470×1.140mm, giá từ Liên hệ báo giá, sẵn kho Hà Nội và HCM, xuất VAT toàn quốc.
4 model pallet nhựa container ICD
Bảng thông số kỹ thuật 4 model pallet container
| Model | Kích thước (mm) | Cao chân | Tải tĩnh | Tải động (forklift) | Giá/chiếc |
|---|---|---|---|---|---|
| ICD-1210-760 | 1.200 × 1.000 | 760 mm | 5.000 kg | 1.500 kg | Liên hệ báo giá |
| ICD-1208-760 | 1.200 × 800 | 760 mm | 4.500 kg | 1.500 kg | Liên hệ báo giá |
| ICD-1470-990 | 1.470 × 1.140 | 990 mm | 6.000 kg | 2.000 kg | Liên hệ báo giá |
| ICD-1210-1080 | 1.200 × 1.000 | 1.080 mm | 5.000 kg | 1.500 kg | Liên hệ báo giá |
Giá trên là giá lẻ chưa VAT. Đơn từ 10 chiếc: giá sỉ, liên hệ ICD để nhận báo giá ngay.
Tại sao pallet cao chân tiết kiệm chi phí vận chuyển?
Đây là điểm nhiều doanh nghiệp bỏ qua khi tính toán chi phí logistics. Pallet thông thường cao 120-150mm chỉ nâng hàng lên khỏi sàn vừa đủ để forklift tiếp cận. Pallet container cao 760-1.080mm tạo ra một khoang chứa thực sự bên dưới mặt bàn.
Trong container 40ft High Cube (chiều cao trong 2.700mm), sử dụng ICD-1210-1080 (cao 1.080mm) + hàng cao 1.500mm = tổng 2.580mm – vừa khít, tận dụng gần 100% chiều cao container. Nếu dùng pallet thường 150mm + hàng 1.500mm = 1.650mm, lãng phí 1.050mm chiều cao. Khoang 1.080mm dưới pallet container đủ để xếp thêm 1 lớp thùng hàng nhỏ cao 800-900mm.
Một khách hàng xuất hàng nông sản của ICD tiết kiệm được 1 container/4 chuyến sau khi chuyển từ pallet gỗ thường sang ICD-1210-1080. Chi phí pallet container thêm Liên hệ báo giá, nhưng mỗi container 40ft HC tiết kiệm được Liên hệ báo giá tiền cước vận chuyển. Hoàn vốn pallet trong 1-2 chuyến đầu.
Hướng dẫn chọn model phù hợp theo loại container
Kích thước container nội thất và mục đích sử dụng quyết định model nào tối ưu nhất. Đây là khung quyết định ICD thường dùng khi tư vấn:
| Loại container | Kích thước nội thất | Model nên chọn | Lý do |
|---|---|---|---|
| 20ft Dry Standard | 5.900×2.350×2.390mm | ICD-1210-760 | Chiều cao 2.390mm giới hạn – pallet 760mm + hàng 1.500mm = 2.260mm, vừa đủ |
| 40ft Dry Standard | 12.030×2.350×2.390mm | ICD-1210-760 | Chiều cao hạn chế giống 20ft – không dùng pallet 1.080mm cho hàng cao |
| 40ft High Cube (HC) | 12.030×2.350×2.700mm | ICD-1210-1080 | Chiều cao 2.700mm cho phép pallet 1.080mm + hàng 1.500mm = 2.580mm |
| Xe tải Euro (loại nhỏ) | Rộng 2.200-2.300mm | ICD-1208-760 | Pallet 800mm rộng vừa khít xe tải Euro, 2 hàng pallet cạnh nhau |
| Hàng cồng kềnh, nặng | 40ft/45ft HC | ICD-1470-990 | Mặt bàn 1.470×1.140mm rộng nhất, tải tĩnh 6 tấn, phù hợp thiết bị máy móc |
So sánh pallet container với pallet nhựa thông thường và pallet gỗ
| Tiêu chí | Pallet container ICD | Pallet nhựa thường (150mm) | Pallet gỗ (150mm) |
|---|---|---|---|
| Chiều cao chân | 760-1.080mm | 100-150mm | 120-150mm |
| Tận dụng chiều cao container | Cao – xếp thêm 1 lớp hàng | Thấp – lãng phí chiều cao | Thấp – lãng phí chiều cao |
| Yêu cầu hun trùng ISPM-15 | Không cần | Không cần | Bắt buộc khi xuất khẩu |
| Kho lạnh âm (-25°C) | Chịu được (-40°C) | Chịu được (-40°C) | Giòn, nứt ở âm sâu |
| Tuổi thọ | 5-10 năm | 5-10 năm | 2-5 năm (mục khi ẩm) |
| Vệ sinh | Rửa vòi áp lực được | Rửa vòi áp lực được | Không rửa được – thấm nước |
| Giá/chiếc | Liên hệ báo giá | Liên hệ báo giá | Liên hệ báo giá |
Ứng dụng pallet container theo từng ngành
- Nông sản & thực phẩm xuất khẩu: Hàng nông sản đông lạnh (tôm, cá, trái cây) xuất vào container lạnh 40ft HC. Pallet HDPE chịu nhiệt độ âm -40°C, dễ rửa và khử trùng bằng chlorine, không thấm nước/mùi như pallet gỗ. Không cần ISPM-15 giúp tiết kiệm Liên hệ báo giá hàng chi phí hun trùng.
- Hàng tiêu dùng đóng hộp xuất khẩu: Mì, nước mắm, đồ hộp xuất sang EU, Mỹ, Nhật Bản. Pallet container tối ưu 40ft HC, cộng với slip sheet giúp tăng thêm 1 tầng nữa – tổng có thể tăng 30-40% CBM hàng trong cùng container.
- Thiết bị điện tử & linh kiện: Hàng nhẹ nhưng giá trị cao, cần giá đỡ ổn định trong container. Pallet container HDPE không tạo mùn cưa, không bị mối mọt – bảo vệ hàng điện tử tốt hơn pallet gỗ.
- Kho lạnh nội địa: Kho lạnh âm cần pallet không thấm nước, không bị giòn vỡ ở nhiệt độ âm sâu. Pallet HDPE cao chân tạo luồng khí lạnh lưu thông phía dưới hàng – duy trì nhiệt độ đồng đều hơn pallet thường.
- Hóa chất & vật liệu công nghiệp: Pallet HDPE chịu được axit loãng, kiềm, dung môi thông thường. Chiều cao chân lớn tạo khoảng cách thoáng giữa thùng hóa chất và sàn – dễ kiểm tra rò rỉ từ bên dưới.
Nhược điểm và lưu ý kỹ thuật khi dùng pallet container cao chân
Pallet cao chân không phải lựa chọn phù hợp cho mọi tình huống. Có Liên hệ báo giáiều cần kiểm tra trước khi đặt hàng:
- Yêu cầu forklift càng dài: Chân pallet cao 760-1.080mm yêu cầu càng forklift dài tối thiểu 1.000-1.200mm để đưa càng vào đúng điểm cân bằng. Xe nâng tay thủy lực thông thường (càng 800-900mm) KHÔNG dùng được – hàng sẽ mất cân bằng khi nâng. Kiểm tra chiều dài càng forklift hiện có trước khi đặt hàng.
- Đo chiều cao container trước khi chọn model: Container 20ft và 40ft tiêu chuẩn: chiều cao trong 2.390mm. Container 40ft HC: 2.700mm. Tổng chiều cao pallet + hàng phải thấp hơn chiều cao container ít nhất 50mm để cửa đóng được. Đo kỹ, không ước tính.
- Không xếp chồng nhiều pallet trống: Chân pallet container cao, không có khớp nối khóa khi xếp chồng. Giới hạn xếp chồng pallet trống: tối đa 3 chiếc. Xếp nhiều hơn dễ đổ khi có rung động.
- Sàn kho phải bằng phẳng: Pallet cao chân không tự điều chỉnh độ nghiêng. Sàn kho lõm hoặc có khe hở >10mm làm pallet bị nghiêng khi chất tải nặng >1 tấn.
- Không phù hợp để bốc xếp bằng xe nâng tay thấp (thủy lực): Xe nâng tay thấp chỉ nâng cao 200mm – không đủ để tháo pallet container ra khỏi đống xếp hoặc đặt lên kệ. Cần xe nâng điện hoặc xe nâng dầu.
Tại sao chọn pallet nhựa container từ ICD Việt Nam
- HDPE nguyên sinh, không tái sinh: Pallet ICD đúc từ HDPE virgin (nguyên sinh), không pha tái sinh. Độ bền cao hơn, màu sắc đồng đều, không giòn vỡ sau 2-3 năm như pallet HDPE tái sinh kém chất lượng đang bán trên thị trường.
- Sẵn kho – giao trong 1-2 ngày: 4 model đều có sẵn tại kho Hà Nội và HCM. Không chờ đặt sản xuất 4-6 tuần. Phù hợp cho đơn hàng gấp trước container.
- Hỗ trợ kỹ thuật chọn model: ICD tư vấn model phù hợp dựa trên loại container, hàng hóa và forklift hiện có. Không tự chọn sai gây phải trả hàng.
- Xuất VAT đầy đủ: Hóa đơn VAT cho mọi đơn. Phù hợp công ty FDI và doanh nghiệp cần khấu trừ thuế đầu vào.
- Giá sỉ từ 10 chiếc: Đơn từ 10 chiếc trở lên được giá sỉ. Đơn lớn 50+ chiếc có giá đặc biệt – liên hệ để nhận báo giá riêng.
Câu hỏi thường gặp về pallet nhựa container
1. Pallet nhựa container có cần hun trùng ISPM-Liên hệ báo giáhi xuất khẩu không?
Không. Tiêu chuẩn ISPM-15 chỉ áp dụng cho vật liệu gỗ. Pallet nhựa HDPE hoàn toàn miễn áp dụng, không cần hun trùng và không cần giấy chứng nhận kiểm dịch. Tiết kiệm Liên hệ báo giá hàng và không phải chờ 1-2 ngày làm thủ tục.
2. Tải trọng tối đa khi nâng bằng forklift là bao nhiêu?
Tải động (khi nâng bằng forklift): 1.500-2.000kg tùy model. Tải tĩnh (chất đống đứng yên): 4.500-6.000kg. Không được nâng vượt tải động – dù pallet HDPE chịu được tải tĩnh cao hơn nhiều, nhưng khi nâng động lực học làm ứng suất tăng 2-3 lần so với đứng yên.
3. Pallet HDPE có chịu được kho đông lạnh -25°C không?
Có. HDPE hoạt động bình thường từ -40°C đến +80°C. Hoàn toàn phù hợp kho đông lạnh thủy sản -25°C và kho lạnh dương. Khác với pallet gỗ bị giòn và nứt ở nhiệt độ âm sâu, HDPE vẫn giữ được độ bền uốn và không giòn vỡ.
4. Nên chọn ICD-1210-760 hay ICD-1210-1080 cho container 40ft HC?
Phụ thuộc vào chiều cao hàng hóa: Nếu hàng cao 1.400-1.600mm: chọn ICD-1210-1080 (1.080mm + 1.500mm = 2.580mm, vừa 40ft HC 2.700mm). Nếu hàng cao hơn 1.600mm: chọn ICD-1210-760 (760mm + 1.700mm = 2.460mm, an toàn với cả container thường 2.390mm). Công thức: chiều cao pallet + chiều cao hàng ≤ chiều cao container – 50mm (khoảng hở an toàn).
5. Pallet container ICD có 2 hướng nâng hay 4 hướng nâng?
Tất cả 4 model ICD đều có 4 hướng nâng – forklift có thể tiếp cận từ 4 cạnh. Điều này quan trọng trong container chật hẹp nơi forklift không thể xoay chiều – tiếp cận từ 2 đầu container thay vì chỉ 1 đầu. Khác với một số pallet container giá rẻ chỉ có 2 hướng nâng.
6. Pallet container có thể dùng kết hợp với slip sheet không?
Có và đây là combo tối ưu nhất cho xuất khẩu container: pallet container cao chân tối ưu chiều cao, slip sheet thay thế pallet ở lớp dưới cùng (tiết kiệm thêm 120-150mm so với pallet thường). Tổng tăng thêm được 30-40% CBM hàng so với chỉ dùng pallet gỗ thường.
7. Vệ sinh pallet container HDPE như thế nào?
3 phương pháp: (1) Vòi áp lực nước thường – đủ cho bụi bẩn thông thường; (2) Nước tẩy rửa trung tính + bàn chải – cho dầu mỡ và thực phẩm; (3) Dung dịch chlorine 0,5-1% – cho kho thực phẩm/dược phẩm yêu cầu vệ sinh cao. KHÔNG dùng axít đặc, không dùng dung môi clo hóa (methylene chloride) – phá hủy HDPE.
8. Pallet container có tuổi thọ bao nhiêu năm?
HDPE nguyên sinh tuổi thọ 7-12 năm trong điều kiện sử dụng bình thường (trong kho, không phơi nắng liên tục). Yếu tố rút ngắn tuổi thọ: va đập mạnh từ forklift vào chân, phơi nắng UV liên tục >1 năm, quá tải thường xuyên. Pallet HDPE tái sinh (hàng kém chất lượng) thường chỉ 3-5 năm và dễ giòn vỡ hơn.
9. Có thể đặt pallet container kích thước theo yêu cầu không?
Có. ICD có thể đặt sản xuất pallet HDPE cao chân theo kích thước tùy chỉnh cho đơn từ 50 chiếc trở lên. Thời gian sản xuất 4-6 tuần. Phù hợp cho kho có container đặc biệt hoặc xe tải kích thước phi tiêu chuẩn. Liên hệ ICD để tư vấn thiết kế và báo giá.
10. Pallet container mua bao nhiêu chiếc là hợp lý?
Tính theo số container xuất/tháng: 1 container 40ft chứa được 20-25 pallet 1.200×1.000mm xếp 2 hàng. Nếu xuất 4 container/tháng và pallet quay vòng về trong 2 tháng, cần tồn kho tối thiểu 160-200 chiếc. Pallet nhựa không mục nát, không hỏng khi lưu kho – mua dư 20-30% để có buffer là hợp lý.
Bài viết liên quan về pallet
- Pallet nhựa ICD – Đầy đủ chủng loại kê kho, xuất khẩu, chống tràn
- Slip Sheets – Thay pallet gỗ trong container, tiết kiệm thêm 8-12% CBM
- Tiêu chuẩn ISPM-15 – Khi nào bắt buộc hun trùng pallet gỗ xuất khẩu
- HDPE là gì – Đặc tính vật liệu và ứng dụng trong pallet nhựa
Liên hệ đặt pallet nhựa container
Cho ICD biết loại container đang dùng (20ft/40ft/40ft HC), chiều cao hàng hóa và số lượng cần – ICD tư vấn model phù hợp và báo giá trong 1 giờ làm việc.
Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 098 6784 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: 090 345 9186
