Mục lục
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026
ISPM 15 là tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật quốc tế cho bao bì gỗ dùng trong thương mại quốc tế. Pallet, thùng kiện và gỗ chèn lót làm từ gỗ tự nhiên dày trên 6 mm phải được bóc vỏ, xử lý diệt sinh vật gây hại bằng một trong 4 phương pháp được công nhận (phổ biến nhất là gia nhiệt để lõi gỗ đạt tối thiểu 56 °C trong 30 phút liên tục) và đóng dấu IPPC trước khi đi kèm hàng xuất khẩu. Dấu IPPC hợp lệ là bằng chứng xử lý mà nước nhập khẩu chấp nhận.
ISPM 15 là gì
ISPM 15 (International Standards for Phytosanitary Measures No. 15) là tiêu chuẩn số 15 trong bộ tiêu chuẩn quốc tế về biện pháp kiểm dịch thực vật. Tiêu chuẩn do Ủy ban Các biện pháp kiểm dịch thực vật (CPM) của Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế (IPPC) thông qua; Ban thư ký IPPC đặt tại Tổ chức Nông nghiệp và Lương thực Liên Hợp Quốc (FAO). Mục tiêu là giảm nguy cơ côn trùng đục gỗ và tuyến trùng theo bao bì gỗ (WPM, Wood Packaging Material) lan sang nước khác.
Bao bì gỗ là nhóm rủi ro cao vì gỗ thô chưa xử lý có thể mang sinh vật gây hại, trong khi pallet được tái sử dụng, sửa chữa qua nhiều vòng nên gần như không truy được nguồn gốc gỗ. Tuân thủ ISPM 15 mang lại ba lợi ích thực tế cho doanh nghiệp xuất khẩu:
| Lợi ích | Ý nghĩa với doanh nghiệp |
|---|---|
| Ngăn dịch hại | Diệt côn trùng, tuyến trùng trong gỗ trước khi rời nước xuất khẩu, bảo vệ cây rừng và nông nghiệp nước nhập khẩu |
| Thông quan thuận lợi | Dấu IPPC hợp lệ được nước nhập khẩu chấp nhận cho bao bì gỗ |
| Tránh bị trả hàng | Bao bì gỗ không đạt có thể bị xử lý lại, tiêu hủy hoặc buộc tái xuất, kéo theo chi phí và chậm giao hàng |
Tiêu chuẩn đã qua nhiều lần sửa đổi. Bản hiện hành công nhận 4 phương pháp xử lý, nhiều hơn 2 phương pháp mà phần lớn tài liệu tiếng Việt vẫn nhắc tới.
| Mốc | Nội dung thay đổi |
|---|---|
| 2002 | Thông qua lần đầu với tên Hướng dẫn quản lý vật liệu đóng gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế |
| 2009 | Sửa đổi toàn diện, quy định dung sai vỏ sót và yêu cầu với pallet sửa chữa, tái chế |
| 2013 | Bổ sung xử lý nhiệt điện môi (mã DH) vào Phụ lục 1 |
| 2018 | Bổ sung xông hơi sulfuryl fluoride (mã SF); dấu có 4 mã xử lý HT, DH, MB, SF |
Vật liệu nào phải xử lý, vật liệu nào được miễn
Phải xử lý theo ISPM 15 là mọi bao bì làm từ gỗ tự nhiên dùng trong vận chuyển quốc tế: pallet gỗ, thùng gỗ, kiện gỗ, gỗ chèn lót. ISPM 15 áp cho người sản xuất, người xử lý và doanh nghiệp xuất khẩu dùng bao bì gỗ. Danh sách miễn trừ theo mục 2.1 của tiêu chuẩn gồm 6 nhóm; lưu ý điều kiện từng nhóm, vì cùng là thùng gỗ nhưng có loại được miễn, có loại không.
| Nhóm được miễn trừ | Điều kiện |
|---|---|
| Bao bì làm hoàn toàn từ gỗ mỏng | Độ dày từ 6 mm trở xuống |
| Bao bì làm hoàn toàn từ gỗ đã chế biến | Gỗ dán, ván dăm, ván OSB, ván lạng tạo ra bằng keo, nhiệt, áp lực hoặc kết hợp |
| Thùng đựng rượu vang, rượu mạnh | Đã được gia nhiệt trong quá trình sản xuất |
| Hộp quà đựng rượu, xì gà và hàng khác | Gỗ đã được chế biến hoặc sản xuất theo cách loại bỏ sinh vật gây hại |
| Mùn cưa, dăm bào, sợi gỗ | Dùng làm vật liệu chèn, không phải kết cấu gỗ thô |
| Bộ phận gỗ gắn cố định vào xe hoặc container | Gắn vĩnh viễn, không tháo rời theo lô hàng |
Vì vậy, pallet gỗ ép và pallet mùn cưa (làm từ gỗ đã qua ép keo, gia nhiệt) không cần xử lý và đóng dấu IPPC. Bao bì không làm từ gỗ cũng nằm ngoài phạm vi tiêu chuẩn, ví dụ pallet nhựa xuất khẩu: pallet nhựa được miễn vì không phải vật liệu gỗ, không cần xin chứng thư xử lý.

4 phương pháp xử lý theo ISPM 15
Theo văn bản ISPM 15 bản 2018 do FAO xuất bản, ISPM 15 công nhận 4 phương pháp. Mỗi phương pháp có mã riêng in trên dấu và điều kiện tối thiểu như sau:
| Mã trên dấu | Phương pháp | Điều kiện tối thiểu | Giới hạn chính |
|---|---|---|---|
| HT | Xử lý nhiệt bằng lò hơi hoặc lò sấy | 56 °C trong 30 phút liên tục trên toàn tiết diện gỗ, kể cả lõi | Không giới hạn kích thước gỗ |
| DH | Gia nhiệt điện môi (vi sóng, sóng radio) | 60 °C trong 1 phút liên tục trên toàn tiết diện, kể cả bề mặt | Lịch xử lý do cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia duyệt |
| MB | Xông hơi methyl bromide | Gỗ và không khí từ 10 °C trở lên, tối thiểu 24 giờ, đạt nồng độ nhân thời gian (CT) quy định | Gỗ có tiết diện nhỏ nhất không quá 20 cm; phải bóc vỏ trước |
| SF | Xông hơi sulfuryl fluoride | Gỗ từ 20 °C trở lên, 24 giờ (từ 30 °C) hoặc 48 giờ (từ 20 °C) | Không quá 20 cm, độ ẩm gỗ không quá 75%; phải bóc vỏ trước |
Xử lý nhiệt (HT)
Gỗ được gia nhiệt trong lò hơi hoặc lò sấy tới khi điểm nguội nhất, thường là lõi thanh gỗ dày nhất, đạt 56 °C và giữ liên tục 30 phút. Đây là phương pháp phổ biến nhất cho pallet xuất khẩu.
- Ưu điểm: không dùng hóa chất, không để lại tồn dư; không giới hạn kích thước gỗ; được mọi nước áp dụng ISPM 15 chấp nhận.
- Nhược điểm: tốn năng lượng và thời gian gia nhiệt cả mẻ; chi phí đầu tư lò cao.
- Bóc vỏ: được làm trước hoặc sau khi xử lý nhiệt.
Xông hơi methyl bromide (MB)
Gỗ được đặt trong buồng kín hoặc phủ bạt, bơm khí methyl bromide và giữ tối thiểu 24 giờ ở nồng độ quy định.
- Ưu điểm: xử lý được cả lô pallet đã đóng sẵn tại kho mà không cần lò; quen thuộc, nhiều đơn vị cung cấp.
- Nhược điểm: methyl bromide làm suy giảm tầng ozone, bị kiểm soát chặt; độc với người nếu thao tác sai; phải bóc vỏ trước vì vỏ cây cản khí thấm.
- Khuyến nghị: chính ISPM 15 dẫn chiếu khuyến nghị năm 2008 của CPM về thay thế hoặc giảm dùng methyl bromide. Nếu nước nhập khẩu không yêu cầu khác, nên ưu tiên xử lý nhiệt HT.

Yêu cầu bóc vỏ
Với mọi phương pháp, gỗ phải được bóc vỏ. ISPM 15 chỉ cho phép sót lại mảnh vỏ rộng dưới 3 cm (không giới hạn chiều dài), hoặc nếu rộng hơn 3 cm thì diện tích bề mặt mỗi mảnh không quá 50 cm².
Cách đọc dấu IPPC trên pallet
Bao bì đã xử lý đúng chuẩn mang dấu IPPC gồm biểu tượng bông lúa của IPPC, mã quốc gia, mã cơ sở và mã phương pháp xử lý. Đọc dấu từ trái sang phải; cơ quan kiểm dịch nước nhập khẩu dựa vào mã cơ sở để truy ngược đơn vị đã xử lý khi phát hiện sinh vật gây hại.

| Thành phần | Ví dụ trên ảnh | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Biểu tượng IPPC | Hình bông lúa | Luôn nằm bên trái, ngăn với phần mã bằng một đường kẻ dọc |
| Mã quốc gia | VN | Mã ISO 2 chữ của nước xử lý, nối với mã cơ sở bằng dấu gạch nối |
| Mã cơ sở | 023 | Mã duy nhất do cơ quan bảo vệ thực vật quốc gia cấp cho nhà sản xuất hoặc đơn vị xử lý |
| Mã xử lý | HT | HT, DH, MB hoặc SF, đặt ở dòng riêng hoặc sau dấu gạch nối |
Phụ lục 2 của ISPM 15 còn quy định cách đóng dấu:
- Dấu dễ đọc, bền, không chuyển được sang vật khác.
- Nằm ở vị trí nhìn thấy khi pallet đang sử dụng, tốt nhất ở ít nhất 2 mặt đối diện.
- Không vẽ tay; nên tránh màu đỏ và cam (màu dùng cho nhãn hàng nguy hiểm).
- Không ghi thêm thông tin nào khác bên trong khung viền.
Một pallet đạt chuẩn có thể qua tay 3 đơn vị khác nhau, hoặc một đơn vị làm trọn: đơn vị xử lý (lò nhiệt hoặc xông hơi theo lịch được cơ quan bảo vệ thực vật duyệt), xưởng sản xuất (đóng pallet từ gỗ đã bóc vỏ, đã xử lý) và đơn vị đóng dấu (được cấp mã cơ sở, chịu trách nhiệm dấu đóng đúng trên pallet đã xử lý).
Dấu IPPC và chứng thư xử lý
Mục 3.1 của ISPM 15 nêu rõ việc đóng dấu khiến giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật cho bao bì gỗ trở nên không cần thiết, và nước nhập khẩu nên chấp nhận dấu mà không đặt thêm yêu cầu riêng. Trên thực tế, hợp đồng mua bán, thư tín dụng (L/C) hoặc hãng tàu vẫn có thể yêu cầu chứng thư xử lý (chứng thư hun trùng) trong bộ chứng từ, vì vậy nên hỏi bên nhận hàng trước khi đóng container.

Tại Việt Nam, cơ quan quản lý kiểm dịch thực vật là Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trước ngày 01/3/2025 là Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, theo Quyết định 58/QĐ-BNNMT), cùng các chi cục kiểm dịch thực vật vùng trực thuộc. Quy trình thường gặp khi lô hàng cần chứng từ:
- Doanh nghiệp đặt pallet đã xử lý, hoặc thuê đơn vị xử lý được cấp mã thực hiện xử lý nhiệt, xông hơi cho lô pallet.
- Đơn vị xử lý đóng dấu IPPC và phát hành chứng thư xử lý ghi rõ phương pháp, liều lượng, thời gian.
- Nếu nước nhập khẩu hoặc hợp đồng yêu cầu giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật cho lô hàng, doanh nghiệp đăng ký kiểm dịch với chi cục kiểm dịch thực vật vùng.
Pallet tái sử dụng, sửa chữa có phải xử lý lại
Pallet đã xử lý và đóng dấu đúng chuẩn, chưa sửa chữa hay thay đổi, không phải xử lý lại hay đóng dấu lại trong suốt vòng đời. Pallet sửa chữa hoặc làm lại được ISPM 15 chia theo tỷ lệ bộ phận bị thay:
| Trường hợp | Yêu cầu theo ISPM 15 |
|---|---|
| Tái sử dụng nguyên trạng | Không sửa, không thay thanh: giữ nguyên dấu cũ |
| Sửa chữa, thay khoảng 1/3 bộ phận trở xuống | Thanh thay thế là gỗ đã xử lý và đóng dấu từng thanh, hoặc gỗ chế biến; cơ quan kiểm dịch có thể yêu cầu xóa dấu cũ, xử lý lại cả pallet |
| Làm lại, thay hơn 1/3 bộ phận | Xóa vĩnh viễn mọi dấu cũ bằng sơn phủ hoặc mài, xử lý lại toàn bộ rồi đóng dấu mới |
Với pallet gỗ cũ mua lại cho hàng xuất khẩu, cần kiểm tra trên pallet có nhiều dấu khác nhau hay có thanh mới không dấu. Đây là tình huống dễ bị cơ quan kiểm dịch nước nhập khẩu giữ lại để kiểm tra, vì không xác định được thanh nào đã qua xử lý.
Các nước áp dụng và Việt Nam
Tính đến năm 2026, IPPC có 185 bên ký kết theo danh sách công bố của Ban thư ký IPPC, và ISPM 15 là chuẩn chung để các nước này quản lý bao bì gỗ nhập khẩu, gồm các thị trường lớn như Hoa Kỳ, Canada, Liên minh châu Âu, Úc, Trung Quốc, Nhật Bản. Việt Nam gia nhập Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế ngày 22/02/2005 theo hồ sơ điều ước của FAO trên ECOLEX.
Với doanh nghiệp Việt Nam, điều cần nắm là yêu cầu của nước nhập khẩu: một số thị trường còn quy định riêng về phương pháp xử lý (ví dụ hạn chế methyl bromide), nên hỏi rõ trước khi chọn HT hay MB.
Kiểm tra trước khi đóng container
- Lật từng pallet, xem dấu ở 2 mặt đối diện có đủ mã quốc gia, mã cơ sở, mã xử lý và còn đọc rõ.
- Thanh gỗ thay mới không có dấu là điểm phải xử lý trước khi xuất.
- Đối chiếu yêu cầu chứng từ trong hợp đồng, L/C: có cần chứng thư xử lý hay giấy chứng nhận kiểm dịch không.
- Pallet gỗ đã xử lý vẫn nhả hơi ẩm trong container kín; lô hàng đi biển dài ngày nên kèm túi hút ẩm treo container để tránh đọng sương.

Câu hỏi thường gặp
Tiêu chuẩn ISPM 15 là gì?
Là tiêu chuẩn kiểm dịch thực vật quốc tế do Ủy ban CPM của IPPC thông qua, yêu cầu bao bì gỗ dùng trong thương mại quốc tế phải được bóc vỏ, xử lý diệt sinh vật gây hại và đóng dấu IPPC.
Khử trùng theo ISPM 15 có mấy phương pháp?
4 phương pháp: xử lý nhiệt (HT, phổ biến nhất), gia nhiệt điện môi (DH), xông hơi methyl bromide (MB) và xông hơi sulfuryl fluoride (SF).
Xử lý nhiệt có ưu điểm gì so với methyl bromide?
Không dùng hóa chất, không giới hạn kích thước gỗ và được mọi nước áp dụng ISPM 15 chấp nhận, trong khi methyl bromide làm suy giảm tầng ozone và đang bị hạn chế.
Dấu ISPM 15 trên pallet gỗ có thời hạn bao lâu?
ISPM 15 không quy định hạn sử dụng cho dấu. Pallet đã xử lý và đóng dấu đúng chuẩn, chưa sửa chữa hay thay đổi, không phải xử lý lại trong suốt vòng đời.
Pallet gỗ ép, pallet mùn cưa có cần đóng dấu ISPM 15 không?
Không. Bao bì làm hoàn toàn từ gỗ đã chế biến bằng keo, nhiệt hoặc áp lực như gỗ dán, ván dăm, ván OSB thuộc diện miễn trừ, nên pallet gỗ ép và pallet mùn cưa không cần xử lý và đóng dấu IPPC.
Mã DH và SF trên dấu ISPM 15 nghĩa là gì?
DH là gia nhiệt điện môi bằng vi sóng hoặc sóng radio, đạt 60 °C trong 1 phút liên tục trên toàn tiết diện gỗ. SF là xông hơi sulfuryl fluoride cho gỗ có tiết diện nhỏ nhất không quá 20 cm. Hai mã này được công nhận lần lượt năm 2013 và 2018, ngang giá trị với HT và MB.
Nguồn tham khảo
- Tiêu chuẩn xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ ISPM 15 - International Plant Protection Convention (IPPC).
- FAO, ISPM 15 Regulation of wood packaging material in international trade, Phụ lục 1 và 2 sửa đổi năm 2018.
- Ban thư ký IPPC, danh sách các bên ký kết Công ước.
- ECOLEX (FAO, IUCN, UNEP), danh sách thành viên Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định 58/QĐ-BNNMT ngày 01/3/2025 về chức năng, nhiệm vụ của Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật.
