Skip to content

Pallet mùn cưa

Pallet mùn cưa – giải pháp xuất khẩu được miễn hun trùng, giá từ 145.000đ/tấm

Tháng 3/2024, một công ty nội thất tại Bình Dương xuất 1 container 40ft ghế gỗ sang Hamburg. Hàng đi bằng pallet gỗ thông chưa qua xử lý nhiệt, không có dấu IPPC. Cảng Hamburg giữ container 11 ngày để kiểm dịch, yêu cầu hun trùng lại toàn bộ tại kho ngoại quan. Tổng chi phí phát sinh: 8.400 EUR gồm phí lưu container, phí xử lý nhiệt khẩn cấp và phí trễ hợp đồng với nhà nhập khẩu. Khách hàng Đức gửi công văn yêu cầu mọi lô tiếp theo phải đi pallet đã có chứng nhận xử lý nhiệt rõ ràng, nếu không sẽ chuyển sang nhà cung cấp Indonesia.

Quyết định: chuyển sang pallet mùn cưa ép nhiệt. Lý do không phải môi trường mà vì Tiêu chuẩn ISPM 15 – ép ở 180-200°C, được miễn hun trùng tại tất cả cảng Mỹ/EU/Nhật/Úc. Giá từ 145.000đ/tấm, rẻ hơn pallet gỗ thông 1100×1100 trên thị trường 175.000-195.000đ. Bài viết này gồm: specs, giá, ngành ứng dụng, giới hạn và FAQ thực tế.

Pallet mùn cưa là gì

Pallet mùn cưa (presswood pallet, molded wood pallet) là pallet được ép từ hỗn hợp mùn cưa, dăm bào, sợi gỗ tận dụng từ ngành chế biến gỗ, kết hợp keo nhựa UF (urea-formaldehyde) hoặc MUF (melamine-urea-formaldehyde) loại E1 – E0. Hỗn hợp được nén trong khuôn thép dưới áp lực 200-400 tấn ở nhiệt độ 180-200°C trong 4-7 phút, tạo thành khối đúc liền mạch một lần ép.

Khác với pallet gỗ ghép (nhiều thanh đóng đinh) hay pallet nhựa (đùn ép từ HDPE/PP nguyên sinh), pallet mùn cưa không có đinh, không có mối nối, không có khe hở. Toàn bộ thân pallet kể cả 9 chân đỡ là một khối duy nhất, không gãy thanh, không bung đinh trong quá trình bốc xếp.

Quy trình ép nhiệt 180-200°C đồng thời tiêu diệt 100% sinh vật gây hại trong nguyên liệu gỗ (nematode, mọt, nấm), nên pallet mùn cưa mặc nhiên đáp ứng Tiêu chuẩn ISPM 15 mà không cần hun trùng methyl bromide hay sấy nhiệt riêng. Đây là khác biệt cốt lõi khiến pallet mùn cưa trở thành lựa chọn mặc định cho hàng xuất khẩu sang các thị trường yêu cầu kiểm dịch thực vật chặt chẽ.

Bảng giá pallet mùn cưa 2026

Giá dưới đây áp dụng từ tháng 1/2026, đã bao gồm VAT, giao tại kho ICD Hà Nội hoặc TP.HCM. Đơn hàng từ 500 pallet được vận chuyển miễn phí trong bán kính 50km, ngoài phạm vi này tính phí theo số km thực tế.

Chính sách chiết khấu theo sản lượng:

  • 500 – 1.999 pallet: chiết khấu 3-5% trên đơn giá
  • 2.000 – 4.999 pallet: chiết khấu 6-8%, hỗ trợ tem nhãn IPPC in sẵn
  • 5.000 pallet trở lên: chiết khấu 9-12%, áp dụng hợp đồng nguyên tắc 12 tháng, miễn phí lưu kho 30 ngày

Đơn lẻ dưới 100 pallet vẫn nhận đặt hàng, không có phí tối thiểu. Thanh toán: 30% đặt cọc khi ký hợp đồng, 70% trước khi xuất xưởng hoặc đối trừ công nợ với khách hàng có lịch sử giao dịch trên 6 tháng. Báo giá có hiệu lực 15 ngày kể từ ngày phát hành, mọi điều chỉnh giá nguyên liệu trên 5% sẽ thông báo trước 30 ngày.

Thông số kỹ thuật dòng SD và DD

ICD Việt Nam phân chia pallet mùn cưa thành hai dòng theo cấu trúc và mục đích sử dụng. Dòng SD (Single Deck, nestable) có một mặt phẳng và 9 chân đỡ, xếp chồng lên nhau khi rỗng để tiết kiệm 65% diện tích kho. Dòng DD (Double Deck) có hai mặt phẳng, chịu tải cao hơn và phù hợp lưu kho dài hạn trên giá kệ rack.

Dòng SD – pallet nestable cho xuất khẩu một chiều:

Mã sản phẩm Kích thước (mm) Trọng lượng Tải động Tải tĩnh Ứng dụng phổ biến
SD-ICD100100-60-04 1000x1000x90 15 kg 2.000 kg 6.000 kg Container 20ft xuất Nhật, Hàn
SD-ICD110110-100-04 1100x1100x140 16 kg 2.000 kg 5.000 kg Tiêu chuẩn Đông Nam Á, xuất Úc
SD-ICD115115-100-04 1150x1150x140 16 kg 1.250 kg 3.000 kg Hàng cồng kềnh xuất EU
SD-ICD120100-100-04 1200x1000x140 16 kg 2.000 kg 5.000 kg Tiêu chuẩn quốc tế 1200×1000
SD-ICD130110-100-04 1300x1100x140 23 kg 2.000 kg 5.000 kg Hàng siêu trường xuất EU, Mỹ

Dòng DD – pallet hai mặt cho kho rack và xoay vòng nội địa:

Mã sản phẩm Kích thước (mm) Trọng lượng Tải động Tải tĩnh Ứng dụng phổ biến
DD-ICD110110-100-04 1100x1100x140 22 kg 2.500 kg 6.000 kg Kho rack, kho ngành dược
DD-ICD120100-100-04 1200x1000x150 25 kg 2.000 kg 5.000 kg Kho FMCG, kho hóa chất rắn
DD-ICD130110-100-04 1300x1100x150 29 kg 2.000 kg 5.000 kg Kho hàng nội thất, hóa chất rắn đóng bao

Tải động là khối lượng pallet chịu được khi di chuyển bằng xe nâng, tải tĩnh là khối lượng khi đặt cố định trên sàn. Khi xếp chồng trên rack lưu kho lâu ngày, nên tính theo 60% tải động để đảm bảo biên độ an toàn cho biến dạng theo thời gian.

Ứng dụng theo ngành

Ngành nội thất xuất khẩu:

Đây là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khách hàng pallet mùn cưa của ICD. Lý do: bàn ghế, tủ, giường đóng container đi Mỹ và EU bắt buộc qua kiểm dịch ISPM 15, đồng thời trọng lượng thực của hàng nội thất thường dưới 1.500 kg/pallet nên không cần pallet gỗ dày 25 kg. Dòng SD-ICD120100 và SD-ICD130110 là hai mã được order nhiều nhất.

Ngành dệt may và da giày:

Vải cuộn, túi xách, giày dép xuất sang Mỹ, EU và Nhật theo lô hàng nhẹ (300-800 kg/pallet) nhưng số lượng container lớn. Khách hàng thường chọn SD-ICD110110 hoặc SD-ICD100100 để tối ưu chi phí trên đơn vị. Pallet rỗng nestable xếp được 22-28 cái cao 1.8m, giảm 65% phí ship rỗng so với pallet gỗ.

Ngành điện tử và linh kiện:

Các nhà máy Samsung, LG, Foxconn tại Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái Nguyên dùng pallet mùn cưa cho linh kiện xuất khẩu sang Hàn, Nhật, Trung Quốc. Yêu cầu nghiêm về độ phẳng bề mặt và không có bụi gỗ rơi, ICD đáp ứng bằng dòng SD ép mật độ cao với lớp keo MUF chống bong tróc.

Ngành dược phẩm và thực phẩm chức năng:

Yêu cầu vật liệu không phát tán bào tử nấm mốc, không chứa BPA và không thải hóa chất bay hơi. Dòng DD-ICD110110 với keo E0 (formaldehyde dưới 0.5 mg/L) được sử dụng tại kho dược của Hậu Giang Pharma, Imexpharm và một số nhà máy GMP-WHO tại Bình Dương.

Ngành hóa chất công nghiệp:

Hóa chất dạng bao bột, dạng phuy nhựa hoặc dạng can dùng pallet DD chịu được tải tĩnh 5.000-6.000 kg trên rack. Lưu ý: pallet mùn cưa không dùng cho hóa chất ăn mòn dạng lỏng tràn ra, hoặc môi trường ẩm trên 80% kéo dài.

Ngành nông sản chế biến và cà phê:

Cà phê nhân, hạt điều, hồ tiêu xuất sang EU, Bắc Mỹ. Yêu cầu pallet sạch không có thuốc bảo quản gỗ, không nhiễm mùi sang sản phẩm. Pallet mùn cưa ép nhiệt không xử lý hóa chất bảo quản gỗ, đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm của FDA và EU Regulation 1935/2004 về vật liệu tiếp xúc thực phẩm gián tiếp.

Khi nào NÊN và KHÔNG NÊN dùng pallet mùn cưa

Nên dùng pallet mùn cưa khi:

  • Xuất khẩu một chiều sang Mỹ, EU, Nhật, Hàn, Úc – không cần thu hồi pallet, ưu tiên chi phí ban đầu thấp và đáp ứng ISPM 15 không cần hun trùng
  • Hàng có trọng lượng dưới 1.500 kg/pallet, không cần khả năng chịu tải cực cao
  • Cần xếp chồng cao trong container hoặc trong kho – nestable SD tiết kiệm 65% diện tích khi rỗng
  • Khách hàng cuối yêu cầu vật liệu tái sinh, có thể tái chế hoặc đốt sinh khối cuối vòng đời
  • Vận chuyển bằng đường biển dài ngày – khối ép đặc, không co ngót như gỗ ghép
  • Ngành thực phẩm khô, dược phẩm cần vật liệu sạch, không nhiễm mùi, không có đinh kim loại

Không nên dùng khi:

  • Lưu kho ngoài trời, môi trường ẩm trên 80% kéo dài trên 3 tháng – pallet sẽ ngấm ẩm và giảm độ bền
  • Hàng nặng trên 2.500 kg/pallet đặt trên rack một chỗ lâu dài – nên dùng pallet gỗ cứng hoặc pallet nhựa kim loại
  • Hệ thống xoay vòng pallet (closed-loop) cần tuổi thọ trên 5 năm và rửa bằng nước cao áp – nên dùng pallet nhựa HDPE
  • Tiếp xúc trực tiếp với hóa chất lỏng tràn, dầu mỡ thấm sâu – keo UF sẽ bị phân hủy
  • Môi trường lạnh sâu dưới -25°C kéo dài (kho cấp đông cá, thịt) – keo có thể giòn và nứt theo chu kỳ đông-rã

So sánh pallet mùn cưa với pallet gỗ và pallet nhựa

Tiêu chí Pallet mùn cưa Pallet gỗ ghép Pallet nhựa HDPE
Giá 1100×1100 (VND) 145.000 175.000 – 195.000 650.000 – 1.200.000
Trọng lượng 15 – 29 kg 22 – 35 kg 15 – 25 kg
Tải động 2.000 – 2.500 kg 1.500 – 3.000 kg 1.000 – 2.500 kg
Tải tĩnh 3.000 – 6.000 kg 3.000 – 5.000 kg 3.000 – 6.000 kg
ISPM 15 Mặc định đạt Phải sấy/hun trùng riêng Miễn trừ (không phải gỗ)
Nestable rỗng Có (dòng SD) Không Có (một số mã)
Tuổi thọ một chiều 1-2 vòng 3-5 vòng 100+ vòng
Chống ẩm Trung bình Kém Rất tốt
Vệ sinh, không đinh Không (có đinh)
Phát thải CO2/pallet 3.2 kg 5.8 kg 12-18 kg
Tái chế cuối đời Đốt sinh khối Tái sử dụng/đốt Tái chế hạt nhựa
Phù hợp nhất Xuất khẩu một chiều Nội địa, kho phụ trợ Closed-loop, kho lạnh

Quy tắc đơn giản khi chọn: nếu pallet đi một chiều không quay về thì pallet mùn cưa luôn rẻ hơn. Nếu pallet quay về trên 5 lần thì pallet nhựa rẻ hơn về tổng chi phí sở hữu (TCO). Pallet gỗ ghép nằm ở khoảng giữa, phù hợp khi nội địa hoặc khi cần tuổi thọ 3-5 vòng với chi phí trung bình.

Chứng nhận chất lượng

ISPM 15: chứng nhận kiểm dịch thực vật quốc tế cho vật liệu đóng gói gỗ. Pallet mùn cưa được công nhận miễn xử lý bổ sung tại tất cả 188 quốc gia thành viên IPPC, có dấu IPPC in trực tiếp lên thân pallet.

SGS: tổ chức giám định độc lập kiểm tra tải trọng thực tế và độ phát thải formaldehyde. Kết quả test trên DD-ICD110110 đạt tải tĩnh 6.000 kg sau 72 giờ, không biến dạng vượt 3 mm.

TUV Rheinland: chứng nhận an toàn keo dán đạt mức E0 (formaldehyde dưới 0.5 mg/L), an toàn cho ngành thực phẩm khô và dược phẩm theo tiêu chuẩn châu Âu EN 13986.

USDA BioPreferred: chương trình ưu tiên mua sắm sản phẩm có hàm lượng vật liệu sinh học cao của chính phủ Mỹ. Pallet mùn cưa đáp ứng vì 95% nguyên liệu là gỗ tận dụng tái sinh từ ngành chế biến.

ISO 9001:2015: hệ thống quản lý chất lượng tại nhà máy ICD, đảm bảo tỷ lệ pallet đạt spec trên 99.2%, lô hàng có chứng nhận xuất xưởng kèm theo.

Bài học từ ba trường hợp thất bại thực tế

Trường hợp 1: một công ty xuất hồ tiêu sang Hà Lan đặt pallet mùn cưa cho kho lưu 6 tháng ngoài trời tại Tây Nguyên, độ ẩm trung bình 85-90%. Pallet phồng và giảm 40% tải sau 4 tháng. Sai vì chọn nhầm dòng pallet xuất khẩu một chiều cho mục đích lưu kho ngoài trời. Trường hợp 2: nhà máy hóa chất tại Đồng Nai dùng pallet DD cho thùng phuy axit, một thùng rò rỉ làm pallet bị mục lớp keo trong 48 giờ. Sai vì pallet mùn cưa không chống được axit ăn mòn dạng lỏng. Trường hợp 3: doanh nghiệp dệt may đặt 12.000 pallet SD cho lô xuất Mỹ nhưng yêu cầu nhà cung cấp giảm 25% giá, dẫn đến cắt giảm mật độ ép và độ dày bề mặt. Pallet đứt chân khi forklift nâng tại cảng Long Beach, hư hỏng 8% lô hàng. Bài học chung: chọn đúng dòng cho đúng mục đích, không ép giá xuống dưới mức cost-of-goods hợp lý.

Câu hỏi thường gặp

1. Pallet mùn cưa có cần hun trùng methyl bromide trước khi xuất khẩu không?

Không. Quy trình ép ở 180-200°C trong 4-7 phút đã tiêu diệt hoàn toàn sinh vật gây hại, đáp ứng yêu cầu xử lý nhiệt 56°C trong 30 phút của ISPM 15. Pallet được miễn hun trùng tại mọi cảng quốc tế.

2. Dấu IPPC có sẵn trên pallet hay phải đặt thêm?

ICD in dấu IPPC kèm mã quốc gia VN và mã nhà sản xuất trực tiếp lên thân pallet, không tính phí thêm. Khách hàng yêu cầu in thêm logo, mã lô hàng có thể đặt với phụ phí 800đ – 2.000đ/pallet tùy số lượng.

3. Tuổi thọ thực tế của pallet mùn cưa là bao lâu?

Trong điều kiện kho khô độ ẩm dưới 70%: 2-3 năm với 5-8 chu kỳ sử dụng. Cho xuất khẩu một chiều: thiết kế cho 1-2 vòng, sau đó tái chế hoặc đốt sinh khối. Không phù hợp cho hệ thống xoay vòng pallet trên 5 năm.

4. Pallet mùn cưa có thấm nước không?

Có, nhưng chậm hơn pallet gỗ ghép vì khối ép đặc. Khi tiếp xúc nước trực tiếp trong 24-48 giờ, pallet hấp thụ 8-12% trọng lượng nước và sẽ khô lại nếu môi trường dưới 70% ẩm. Tiếp xúc nước kéo dài trên 1 tuần thì keo sẽ phồng và giảm tải.

5. Pallet có an toàn cho ngành thực phẩm không?

An toàn cho thực phẩm khô đóng gói gián tiếp (cà phê, hạt điều, gia vị). Không tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm tươi sống. Keo MUF E0 đạt chuẩn EU Regulation 1935/2004 và FDA 21 CFR cho vật liệu tiếp xúc gián tiếp.

6. Đặt số lượng tối thiểu là bao nhiêu?

Không có MOQ. Đặt 1 pallet vẫn được xuất hóa đơn VAT đầy đủ. Tuy nhiên chiết khấu bắt đầu từ 500 pallet/đơn và chi phí vận chuyển trên đơn lẻ sẽ cao tỷ trọng.

7. Thời gian sản xuất một đơn hàng 5.000 pallet là bao lâu?

Với kích thước tiêu chuẩn (110×110, 120×100, 130×110): 10-15 ngày kể từ ngày đặt cọc. Với kích thước không tiêu chuẩn cần làm khuôn riêng: thêm 25-30 ngày làm khuôn, phí khuôn 60-120 triệu/khuôn tùy kích thước.

8. So với pallet gỗ thông cùng kích thước, pallet mùn cưa tiết kiệm bao nhiêu?

Kích thước 1100×1100, pallet gỗ thông trên thị trường 175.000-195.000đ, pallet mùn cưa SD 145.000đ. Tiết kiệm 20-26% giá mua. Cộng với việc không tốn phí hun trùng (200.000-400.000đ/container) và không phát sinh phí kiểm dịch tại cảng đích, tổng tiết kiệm thực tế 35-45%.

9. Pallet mùn cưa có chịu được kho lạnh không?

Chịu được kho mát 2-8°C và kho lạnh -5 đến -15°C trong chu kỳ ngắn (dưới 30 ngày). Không khuyến cáo cho kho cấp đông sâu dưới -25°C kéo dài vì keo sẽ giòn theo chu kỳ đông-rã lặp lại, gây nứt vi mô.

10. Có làm pallet kích thước theo yêu cầu không?

Có, nhưng cần làm khuôn riêng với chi phí 60-120 triệu/khuôn và sản lượng tối thiểu 3.000 pallet/khuôn để bù chi phí. Khuôn được lưu tại nhà máy ICD, đơn hàng tiếp theo không tính lại phí khuôn.

11. Pallet mùn cưa có dùng được cho rack drive-in không?

Có, dòng DD chịu được tải tĩnh trên rack. Tuy nhiên với rack drive-in nâng đỡ 2 cạnh nên ưu tiên kích thước 1100×1100 hoặc 1200×1000 DD, không dùng SD vì SD chỉ có một mặt phẳng và 9 chân không tối ưu cho beam rack 2 thanh.

12. Có chứng từ xuất xứ và chất lượng kèm theo lô hàng không?

Mỗi lô hàng bao gồm: hóa đơn VAT, phiếu xuất xưởng có mã lô, chứng nhận xuất xứ Việt Nam (C/O form B nếu khách yêu cầu), bản photo chứng nhận ISPM 15 và ISO 9001:2015 của nhà máy, kết quả test gần nhất từ SGS hoặc TUV.

13. Pallet mùn cưa có tái chế được không?

Có 3 hướng cuối vòng đời: nghiền và tái ép thành pallet mới (giảm 30% cường độ, dùng cho hàng nhẹ), nghiền làm nguyên liệu MDF cho ngành nội thất, hoặc đốt sinh khối thu hồi năng lượng tại các nhà máy xi măng và điện sinh khối.

14. Có thể đặt pallet không chứa keo formaldehyde không?

Có dòng dùng keo pMDI (polymeric MDI) không chứa formaldehyde, dành cho khách hàng ngành dược, mỹ phẩm hoặc thực phẩm nhạy cảm. Phụ phí 18-25% so với pallet keo MUF tiêu chuẩn, thời gian sản xuất thêm 5-7 ngày do nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

15. Tại sao SD-ICD100100 đắt hơn SD-ICD110110 dù kích thước nhỏ hơn?

Vì SD-ICD100100 (1000x1000x90) là kích thước thiết kế riêng cho thị trường Nhật và Hàn, sản lượng đặt thấp hơn 5-7 lần so với SD-ICD110110 (kích thước phổ thông Đông Nam Á). Chi phí khấu hao khuôn và set-up dây chuyền cho từng lô bị phân bổ trên ít sản phẩm hơn nên đơn giá cao hơn.

Liên hệ đặt hàng và báo giá

Để nhận báo giá chi tiết theo sản lượng cụ thể, kèm tem nhãn ISPM 15 và phương án vận chuyển, vui lòng đăng ký nhận báo giá hoặc liên hệ trực tiếp:

  • Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186 – Tầng 03, toà nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, TP Hà Nội
  • Miền Nam: 098 6784 186 – 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thời Hiệp, Quận 12, TP.HCM
  • Email: sales@icdvietnam.com.vn

Đội ngũ kỹ thuật ICD hỗ trợ tư vấn miễn phí về việc chọn dòng pallet phù hợp với từng loại hàng hóa, từng thị trường xuất khẩu và từng cấu trúc kho. Khách hàng đặt từ 2.000 pallet được khảo sát tại nhà máy hoặc kho để đo đạc và đề xuất kích thước tối ưu.

xin chào, bạn cần gì hôm nay?

Báo chí nói về chúng tôi

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam