Mục lục
- Hệ thống kích thước tiêu chuẩn tại Việt Nam
- Bảng tra cứu kích thước đầy đủ
- Cách tính dung tích thùng nhựa
- Một pallet xếp được bao nhiêu thùng nhựa?
- Hướng dẫn chọn kích thước theo mục đích
- Câu hỏi thường gặp
- 1T, 2T, 3T trong tên sóng nhựa nghĩa là gì?
- Thùng nhựa 610x420mm xếp bao nhiêu chiếc trên pallet 1200x1000mm?
- Có thể đặt kích thước thùng nhựa theo yêu cầu riêng không?
- Thùng nhựa 220 lít kích thước bao nhiêu?
- Thùng nhựa 1000 lít kích thước bao nhiêu?
- Nên đo kích thước ngoài hay kích thước lòng trong khi mua thùng nhựa?
- Kết luận
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026
Kích thước thùng nhựa công nghiệp phổ biến nhất tại Việt Nam là đáy 610 x 420 mm, cao từ 100 mm (1T) đến 390 mm (3T9), dung tích thực khoảng 20-90 lít; nhóm thứ hai là hệ EU đáy 600 x 400 mm và 400 x 300 mm, xếp khít pallet 1200 x 800 mm theo module của ISO 3394. Chọn kích thước nên bắt đầu từ mặt pallet và ngăn kệ đang dùng, sau đó mới đến chiều cao và dung tích.
Tóm tắt nhanh:
- Kích thước đáy tiêu chuẩn phổ biến nhất tại Việt Nam: 610x420mm - dùng phổ biến với pallet 1100x1100mm (4 thùng/tầng xếp chong chóng) và pallet 1200x1000mm (4 thùng/tầng, chồi khoảng 10mm mỗi đầu).
- Chiều cao thùng nhựa từ 100mm (sóng 1T) đến 470mm (thùng có nắp 140L), riêng sọt có bánh xe cao tới 668mm; phân loại theo “tấc” (T) hoặc số sóng.
- Công thức tính dung tích: Dài x Rộng x Cao (cm) = cm³ ÷ 1.000 = lít. Dung tích thực tế thường bằng 85-90% dung tích lý thuyết.
- ICD Việt Nam cung cấp hơn 200 mẫu thùng nhựa với đầy đủ kích thước từ khay linh kiện nhỏ đến thùng 220L.
Bài viết này cung cấp bảng tra cứu kích thước đầy đủ cho tất cả các dòng thùng nhựa công nghiệp phổ biến tại Việt Nam, kèm hướng dẫn cách tính dung tích và chọn đúng kích thước cho từng mục đích sử dụng.
Trong 15 năm cung cấp thùng nhựa cho các KCN miền Bắc, tôi gặp không ít trường hợp doanh nghiệp mua 1.000 chiếc thùng về mới phát hiện không vừa kệ kho - phải bán tháo lỗ 30% rồi mua lại đúng kích thước. Lỗi này hoàn toàn tránh được nếu đo trước kệ kho và đối chiếu bảng kích thước trước khi đặt hàng.
Hệ thống kích thước tiêu chuẩn tại Việt Nam
Thùng nhựa công nghiệp tại Việt Nam theo hai hệ thống kích thước chính.

Hệ thứ nhất là kích thước đáy 610x420mm - tiêu chuẩn phổ biến nhất, chiếm hơn 70% thị trường, thường đi cùng pallet 1100x1100mm hoặc 1200x1000mm.
Hệ thứ hai là kích thước EU (European Standard) - đáy 600x400mm, 400x300mm, 300x200mm - phổ biến trong các nhà máy FDI của châu Âu tại Việt Nam, tương thích với pallet EUR 1200x800mm.
Việc chọn sai hệ thống kích thước dẫn đến lãng phí diện tích pallet. Ví dụ: đặt thùng 610x420mm lên pallet EUR 1200x800mm chỉ xếp được 2 thùng/tầng nếu giữ trong mép pallet, hoặc 4 thùng nếu chấp nhận chồi ra ngoài 10-20mm mỗi cạnh, trong khi thùng EU 600x400mm xếp được 4 thùng khít vừa - tối ưu 100% diện tích.
Gốc của hệ EU là tiêu chuẩn ISO 3394:2012: kích thước thùng vận chuyển được xây từ ba module mặt bằng 600 x 400 mm, 600 x 500 mm và 550 x 366 mm, tương ứng bốn cỡ mặt pallet 1200 x 800, 1200 x 1000, 1100 x 1100 và 1219 x 1016 mm. Đáy 610 x 420 mm không thuộc module nào trong số này, nên chỉ đạt hiệu quả khi đi cùng pallet 1100 x 1100 mm.
| Hệ kích thước | Đáy thùng điển hình (mm) | Pallet đi kèm | Thùng/tầng | Phủ mặt pallet |
|---|---|---|---|---|
| Sóng nhựa phổ thông | 610 x 420 | 1100 x 1100 | 4 (chong chóng) | 85% |
| Sóng nhựa phổ thông | 610 x 420 | 1200 x 1000 | 3 (4 nếu chồi 10 mm) | 64% |
| EU module 600 x 400 | 600 x 400 | 1200 x 800 | 4 | 100% |
| EU module 600 x 400 | 600 x 400 | 1200 x 1000 | 5 | 100% |
| ISO module 600 x 500 | 600 x 500 | 1200 x 1000 | 4 | 100% |
Bảng tra cứu kích thước đầy đủ
Bảng tra dưới đây gom thùng nhựa thành năm dòng: sóng đáy 610 x 420 mm, sọt có bánh xe, hệ EU, thùng có nắp dung tích lớn và khay linh kiện. Mọi kích thước là kích thước phủ bì (ngoài), dung tích là dung tích chứa thực tế ước tính.
Dòng tiêu chuẩn Việt Nam (đáy 610x420mm)
Dòng đáy 610 x 420 mm có sáu chiều cao thông dụng từ 100 mm đến 390 mm, chứa khoảng 20-90 lít, có cả bản thành đặc (sóng bít) và thành lưới (sóng hở).
| Tên gọi | Dài x Rộng x Cao (mm) | Dung tích (lít) | Loại |
|---|---|---|---|
| 1T (2 sóng) | 610 x 420 x 100 | ~20 | Đặc / Hở |
| 1T5 | 610 x 420 x 150 | ~30 | Đặc / Hở |
| 1T9 (4 sóng) | 610 x 420 x 190 | ~40 | Đặc / Hở |
| 2T5 | 610 x 420 x 250 | ~55 | Đặc / Hở |
| 3T1 (6 sóng) | 610 x 420 x 310 | ~70 | Đặc / Hở |
| 3T9 (8 sóng) | 610 x 420 x 390 | ~90 | Đặc / Hở |
Dòng có bánh xe

Dòng có bánh xe dùng đáy lớn hơn hẳn, từ 780 x 500 mm đến 1186 x 886 mm, chứa 130-500 lít, phục vụ kéo đẩy trong xưởng hoặc giao hàng chặng ngắn.
| Tên gọi | Dài x Rộng x Cao (mm) | Dung tích (lít) | Bánh xe |
|---|---|---|---|
| Sóng 5 bánh xe | 780 x 500 x 430 | ~130 | 5 bánh |
| Sóng 8 bánh xe | 850 x 630 x 553 | ~230 | 8 bánh |
| Sọt khổng lồ | 1186 x 886 x 668 | ~500 | 26 bánh |
Dòng EU (European Standard)
Dòng EU có đáy là bội số hoặc ước số của 600 x 400 mm, nên xếp kín mặt pallet 1200 x 800 mm mà không để dải trống; cột cuối của bảng ghi số thùng trên một tầng pallet.
| Mã | Dài x Rộng x Cao (mm) | Dung tích (lít) | Tương thích pallet |
|---|---|---|---|
| EU 300-147 | 300 x 200 x 147 | ~6 | 1200×800 (16 thùng); 1200×1000 (20 thùng) |
| EU 400-230 | 400 x 300 x 230 | ~20 | 1200×800 (8 thùng); 1200×1000 (10 thùng) |
| EU 600-230 | 600 x 400 x 230 | ~42 | 1200×800 (4 thùng) |
| EU 600-280 | 600 x 400 x 280 | ~52 | 1200×800 (4 thùng) |
| EU 800-230 | 800 x 600 x 230 | ~85 | 1200×800 (2 thùng) |
Thùng nhựa có nắp dung tích lớn

Thùng có nắp dung tích lớn đi từ 10 lít (335 x 230 x 175 mm) đến 220 lít (1020 x 605 x 460 mm), gọi theo dung tích thay vì theo đáy.
| Dung tích | Dài x Rộng x Cao (mm) | Hình dạng |
|---|---|---|
| 10L | 335 x 230 x 175 | Chữ nhật |
| 15L | 340 x 260 x 230 | Vuông |
| 30L | 450 x 340 x 260 | Chữ nhật / Vuông |
| 55L | 570 x 380 x 375 | Vuông |
| 90L | 650 x 460 x 380 | Chữ nhật |
| 120L | 730 x 530 x 410 | Chữ nhật |
| 140L | 785 x 560 x 470 | Vuông |
| 220L | 1020 x 605 x 460 | Vuông |
Khay linh kiện (vát đầu)
Khay linh kiện vát đầu có năm cỡ từ A4 (235 x 150 x 81 mm) đến A9 (482 x 308 x 178 mm), chứa 1,5-18 lít, dùng trên giá kệ và bàn thao tác.
| Mã | Dài x Rộng x Cao (mm) | Dung tích (lít) |
|---|---|---|
| A4 | 235 x 150 x 81 | ~2 |
| A5 | 198 x 135 x 90 | ~1.5 |
| A6 | 238 x 152 x 124 | ~3 |
| A8 | 354 x 210 x 143 | ~7 |
| A9 | 482 x 308 x 178 | ~18 |
Thùng nhựa 200 lít, 500 lít và 1000 lít có kích thước bao nhiêu?
Thùng nhựa vuông 200 lít của ICD Việt Nam có kích thước 910 x 760 x 410 mm, loại 500 lít là 1085 x 820 x 770 mm, còn bồn IBC 1000 lít có kích thước 1200 x 1000 x 1155 mm, bằng đúng mặt pallet 1200 x 1000 mm.
| Loại thùng | Mã ICD | Kích thước ngoài (mm) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Thùng vuông 200 lít | ICD-T200 | 910 x 760 x 410 | HDPE nguyên sinh, dáng thấp |
| Thùng vuông 300 lít | ICD-T300 | 1120 x 910 x 410 | Cùng chiều cao với loại 200 lít |
| Thùng vuông 500 lít | ICD-T500 | 1085 x 820 x 770 | Đựng nước, chăn nuôi, thủy sản |
| Bồn IBC 1000 lít | ICD-IBC-1000-NEW | 1200 x 1000 x 1155 | Có khung thép và pallet đế, nâng bằng xe nâng |

Kích thước ngoài và kích thước lòng trong khác nhau bao nhiêu?
Kích thước lòng trong của thùng nhựa thường nhỏ hơn kích thước ngoài 18-62 mm theo chiều dài, 24-43 mm theo chiều rộng và 4-10 mm theo chiều cao, tùy độ dày thành và gờ miệng. Số liệu đo trên các mã ICD Việt Nam:
| Mã | Kích thước ngoài (mm) | Lòng trong (mm) | Chênh dài x rộng x cao |
|---|---|---|---|
| Khay A5 | 198 x 135 x 90 | 180 x 111 x 86 | 18 x 24 x 4 |
| Khay A8 | 354 x 210 x 143 | 300 x 180 x 136 | 54 x 30 x 7 |
| Khay A9 | 482 x 308 x 178 | 420 x 270 x 172 | 62 x 38 x 6 |
| Thùng B7 | 370 x 280 x 125 | 318 x 237 x 118 | 52 x 43 x 7 |
| Thùng B6 | 438 x 293 x 252 | 384 x 261 x 242 | 54 x 32 x 10 |
| Thùng B8 | 520 x 424 x 220 | 480 x 392 x 215 | 40 x 32 x 5 |
Kích thước ngoài dùng để tính chỗ trên pallet và kệ; kích thước lòng trong dùng để kiểm hàng có lọt vừa hay không. Với khay vát đầu như A8, A9, chiều dài lòng trong còn bị thu hẹp thêm ở phần miệng vát, nên cần đo hàng theo đáy khay.
Bấm vào video để xem ngay trên trang, cập nhật từ fanpage ICD Việt Nam.
Cách tính dung tích thùng nhựa
Dung tích lý thuyết tính bằng công thức đơn giản: Dài (cm) x Rộng (cm) x Cao (cm) = cm³, sau đó chia 1.000 để ra lít. Ví dụ: thùng 610x420x310mm = 61 x 42 x 31 = 79.422 cm³ ÷ 1.000 = ~79 lít.
Tuy nhiên, dung tích thực tế luôn nhỏ hơn lý thuyết khoảng 10-15% do đáy thùng có gân tăng cứng, góc bo tròn và thành thùng dày 3-5mm. Vì vậy, thùng 610x420x310mm thực tế chứa được khoảng 65-70 lít hàng hóa - đúng với con số ~70 lít trong bảng tra cứu.
Khi tính số lượng thùng cần mua cho kho, hãy dùng dung tích thực tế (85-90% dung tích lý thuyết) để tránh thiếu thùng.
Một pallet xếp được bao nhiêu thùng nhựa?
Số thùng mỗi tầng phụ thuộc vào việc đáy thùng có chia hết mặt pallet hay không: thùng 600 x 400 mm xếp 4 thùng trên pallet 1200 x 800 mm và 5 thùng trên pallet 1200 x 1000 mm, phủ kín 100%; thùng 610 x 420 mm chỉ xếp được 2-4 thùng tùy pallet.
| Đáy thùng (mm) | Pallet 1200 x 800 | Pallet 1200 x 1000 | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 300 x 200 | 16 | 20 | Kín mặt pallet |
| 400 x 300 | 8 | 10 | Kín mặt pallet |
| 600 x 400 | 4 | 5 | Kín mặt pallet |
| 600 x 500 | 2 | 4 | Module ISO cho pallet 1200 x 1000 |
| 800 x 600 | 2 | 2 | Pallet 1200 x 1000 trống 20% |
| 610 x 420 | 2 | 3 | 4 thùng nếu cho chồi 10-20 mm |
Số liệu trong bảng tính theo cách xếp nằm trọn trong mép pallet. Khi thùng chồi ra ngoài mép, lực đè từ tầng trên dồn xuống phần thành không có mặt pallet đỡ, dễ làm biến dạng thùng tầng dưới và vướng khi đưa vào kệ. Có thể tự tính cho thùng và pallet của bạn bằng công cụ sau:

Hướng dẫn chọn kích thước theo mục đích
Chọn kích thước thùng nhựa cần cân nhắc 3 yếu tố đồng thời: hàng hóa bên trong, kệ kho/pallet hiện có, và quy trình vận hành.
- Theo hàng hóa: Linh kiện nhỏ (ốc vít, chip, cúc áo) dùng khay A4-A8 hoặc sóng bít 1T-1T5. Bán thành phẩm trung bình (phụ tùng, hàng may mặc) dùng sóng 1T9-2T5. Hàng cồng kềnh (vải cuộn, nguyên liệu lớn) dùng sóng 3T1-3T9 hoặc thùng có nắp từ 55L trở lên.
- Theo kệ kho và pallet: Đo chiều rộng ngăn kệ (thường 600mm hoặc 800mm) và kích thước pallet đang dùng. Thùng 610x420mm phù hợp pallet 1200x1000mm. Thùng EU 600x400mm phù hợp pallet EUR 1200x800mm. Không bao giờ mua thùng rộng hơn ngăn kệ - nghe hiển nhiên nhưng đây là lỗi tôi gặp ở ít nhất 5 doanh nghiệp mỗi năm.
- Theo quy trình vận hành: Nếu công nhân bê tay, trọng lượng thùng + hàng không nên vượt 15-20 kg - tương ứng sóng nhỏ đến trung bình. Nếu dùng xe đẩy hoặc sọt có bánh xe, có thể chọn kích thước lớn hơn. Nếu dùng xe nâng với pallet, kích thước thùng chỉ cần tối ưu diện tích pallet, trọng lượng không phải vấn đề.
Ba yếu tố trên nên được chốt theo thứ tự ngược: pallet và kệ quyết định đáy thùng, quy trình quyết định trọng lượng tối đa, cuối cùng hàng hóa quyết định chiều cao và loại thành đặc hay hở.
Câu hỏi thường gặp
1T, 2T, 3T trong tên sóng nhựa nghĩa là gì?
“T” là viết tắt của “tấc” (1 tấc = 100mm = 10cm). Sóng 1T cao 100mm, sóng 2T5 cao 250mm, sóng 3T1 cao 310mm. Đây là hệ quy ước phổ biến toàn quốc, xuất phát từ miền Nam. Miền Bắc thường gọi theo “số sóng” (đếm gân tăng cứng): 2 sóng ≈ 1T, 4 sóng ≈ 1T9, 6 sóng ≈ 3T1, 8 sóng ≈ 3T9.
Thùng nhựa 610x420mm xếp bao nhiêu chiếc trên pallet 1200x1000mm?
Xếp được 3 chiếc mỗi tầng nếu giữ trong mép pallet, hoặc 4 chiếc (2 hàng x 2 cột) nếu chấp nhận chồi khoảng 10mm ở mỗi đầu cạnh dài. Tùy chiều cao thùng và giới hạn tải trọng pallet, thường xếp 4-6 tầng, tổng cộng 16-24 thùng trên một pallet. Kích thước 610x420mm khớp tốt hơn với pallet 1100x1100mm (4 chiếc mỗi tầng xếp chong chóng); nếu kho dùng pallet 1200x1000mm, thùng 600x400mm cho 5 chiếc mỗi tầng và phủ kín 100% mặt pallet.
Có thể đặt kích thước thùng nhựa theo yêu cầu riêng không?
Được, nhưng cần số lượng tối thiểu thường từ 3.000-5.000 chiếc do phải đầu tư khuôn mới. Chi phí khuôn phụ thuộc kích thước và độ phức tạp (liên hệ ICD Việt Nam để được báo giá), thời gian sản xuất khuôn 30-60 ngày.
Nếu số lượng dưới 3.000 chiếc, nên chọn từ các kích thước tiêu chuẩn có sẵn để tiết kiệm chi phí. Liên hệ ICD Việt Nam qua hotline 0983 797 186 để được tư vấn cụ thể.
Thùng nhựa 220 lít kích thước bao nhiêu?
Thùng nhựa có nắp 220 lít (mã ICD No.853) có kích thước ngoài 1020 x 605 x 460 mm, dáng vuông. Đây là cỡ lớn nhất của dòng thùng có nắp; nếu cần dung tích lớn hơn, có thể chọn thùng vuông 300 lít (1120 x 910 x 410 mm) hoặc 500 lít (1085 x 820 x 770 mm).

Thùng nhựa 1000 lít kích thước bao nhiêu?
Bồn nhựa IBC 1000 lít có kích thước 1200 x 1000 x 1155 mm, đế bằng mặt pallet 1200 x 1000 mm nên nâng hạ bằng xe nâng và đặt lên kệ pallet được. Bồn có khung thép bảo vệ, van xả đáy và nắp rót phía trên.
Nên đo kích thước ngoài hay kích thước lòng trong khi mua thùng nhựa?
Cần cả hai. Kích thước ngoài dùng để tính số thùng trên pallet và ngăn kệ; kích thước lòng trong dùng để kiểm hàng có lọt vừa. Với các mã ICD Việt Nam, lòng trong nhỏ hơn kích thước ngoài khoảng 18-62 mm theo chiều dài và 4-10 mm theo chiều cao.
Kết luận
Chọn đúng kích thước thùng nhựa giúp tối ưu diện tích kho, tương thích kệ và pallet hiện có, và đảm bảo hiệu quả vận hành. Luôn đo kệ kho và pallet trước khi đặt hàng, sử dụng bảng tra cứu ở trên để đối chiếu, và mua 10-20 chiếc mẫu thử trước khi đặt số lượng lớn.
ICD Việt Nam cung cấp đầy đủ kích thước từ khay linh kiện nhỏ nhất đến thùng có nắp 220L, tư vấn miễn phí và giao tận kho.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
- Miền Nam: 098 6784 186
- Email: Sales@icdvietnam.com.vn
- Zalo: 090 345 9186
Nguồn tham khảo
- ISO 3394:2012 - Packaging, complete filled transport packages and unit loads, dimensions of rigid rectangular packages. Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO).
- ISO 3676 - Packaging, unit load sizes, dimensions (bốn cỡ mặt pallet 1200 x 800, 1200 x 1000, 1100 x 1100, 1219 x 1016 mm), dẫn theo ISO 3394:2012.
- Thông số kích thước ngoài, kích thước lòng trong các mã thùng nhựa, khay linh kiện, thùng vuông và bồn IBC trên trang sản phẩm ICD Việt Nam, cập nhật 10/2026.
