Mục lục
- 1. Thùng nhựa đựng đồ có nắp đa năng (30L - 50L)
- 2. Thùng nhựa có bánh xe: đồ chơi, đồ cồng kềnh, giao hàng
- 3. Thùng nhựa đặc (Sóng nhựa bít) công nghiệp
- 4. Thùng nhựa Danpla trọng lượng nhẹ
- 5. Thùng nhựa cỡ lớn 120 - 220 lít cho đồ cồng kềnh
- 6. Thùng đựng đồ nghề bằng nhựa chuyên dụng
- 7. Thùng nhựa đựng đồ giá rẻ và hàng thanh lý
- Ký hiệu nhựa dưới đáy thùng cho biết điều gì?
- Nên chọn dung tích thùng theo loại đồ như thế nào?
- Câu hỏi thường gặp khi chọn mua và sử dụng thùng nhựa
- Làm sao để biết thùng nhựa có an toàn để đựng thực phẩm không?
- Nên chọn thùng nhựa đặc hay thùng nhựa Danpla cho việc đóng gói linh kiện?
- Tại sao giá thùng nhựa đựng đồ có sự chênh lệch lớn dù cùng dung tích?
- Mua thùng nhựa đựng đồ ở đâu?
- Lưu ý gì khi xếp chồng các thùng nhựa to đựng đồ?
- Thùng nhựa đựng đồ 140 lít có kích thước bao nhiêu?
- Thùng nhựa đựng đồ nên chọn nhựa PP hay HDPE?
- Thùng nhựa đựng đồ để ngoài trời được không?
- Liên hệ tư vấn thùng nhựa đựng đồ
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026
Bảy loại thùng nhựa đựng đồ phổ biến là: thùng có nắp đa năng, thùng có bánh xe, thùng nhựa đặc (sóng bít), thùng Danpla, thùng cỡ lớn 120 - 220 lít, thùng đồ nghề và thùng giá rẻ, thanh lý. Chọn loại nào phụ thuộc vào ba câu hỏi: đồ cần cất nặng bao nhiêu, có cần nắp kín không, và thùng có phải di chuyển thường xuyên không.
Tôi là Lê Văn Thăng, làm ở ICD Việt Nam từ năm 2011. Xưởng của chúng tôi sản xuất thùng nhựa công nghiệp và thùng có nắp gia dụng, nên câu hỏi khách hay gửi nhất là nên lấy thùng bao nhiêu lít, nắp loại nào và có cần bánh xe không. Bài này đi qua từng loại thùng, nói rõ loại nào ICD có sẵn mã, loại nào nên mua ở nơi khác, rồi gợi ý dung tích theo từng loại đồ cần cất.
Nhóm dùng nhiều nhất là thùng nhựa có nắp cho gia đình, thùng nhựa đặc (sóng nhựa bít) cho kho và thực phẩm khô, và thùng nhựa Danpla nhẹ, chống tĩnh điện cho linh kiện điện tử. Bảng dưới tóm tắt bảy loại trước khi đi vào chi tiết:
| Loại thùng | Dung tích, kích thước điển hình | Ưu điểm chính | Phù hợp nhất |
|---|---|---|---|
| Có nắp đa năng | ICD: 10-220 lít, phổ biến 30-55 lít | Nắp cài kín bụi, côn trùng | Quần áo, tài liệu, đồ gia đình |
| Có bánh xe | ICD: 780 x 500 x 430 mm, 5 bánh xe | Kéo đẩy, không phải bê | Đồ chơi, đồ cồng kềnh, giao hàng |
| Nhựa đặc (sóng bít) | Đáy 610 x 420 mm, cao 100-390 mm | Thành kín, chịu va đập, xếp chồng | Kho, xưởng, thực phẩm khô |
| Danpla | Đặt theo kích thước | Rất nhẹ, gấp gọn, có loại chống tĩnh điện | Linh kiện điện tử |
| Cỡ lớn 120-140 lít | 140 lít: 785 x 560 x 470 mm | Dung tích lớn, nắp kín | Chăn nệm, đồ dọn nhà, lưu kho |
| Đồ nghề | Nhiều tầng, nhiều ngăn | Phân loại dụng cụ, khóa cài | Thợ kỹ thuật, bảo trì |
| Giá rẻ, thanh lý | Đa dạng | Chi phí thấp | Nhu cầu số lượng lớn, ngắn hạn |
1. Thùng nhựa đựng đồ có nắp đa năng (30L - 50L)
Thùng có nắp 30 - 50 lít là lựa chọn cân bằng nhất cho gia đình và văn phòng: đủ chứa một bộ chăn mỏng hoặc vài chồng hồ sơ, mà khi đầy vẫn bê tay được. Cất quần áo, chăn ga lâu ngày thì xem thêm cách chống ẩm mốc trong bài thùng nhựa đựng quần áo.

Dòng thùng có nắp của ICD Việt Nam có 12 mã từ 10 đến 220 lít, chia hai kiểu: chữ nhật (H115 10 lít, H116 15 lít, H117 30 lít) và vuông (No.749 15 lít, No.750 30 lít, No.0997 45 lít, No.0998 và No.748 55 lít, No.747 90 lít, No.213 120 lít, No.214 140 lít, No.853 220 lít). Nắp đậy rời có quai cài giữ bụi và côn trùng; thân thùng làm từ nhựa nguyên sinh, có loại trong suốt để nhìn thấy đồ bên trong mà không phải mở nắp.
Với phòng ngủ, tủ quần áo hay góc làm việc, thùng 30 - 55 lít là cỡ dễ dùng nhất: vừa ngăn tủ, đầy vẫn bê được và xếp chồng hai ba thùng không quá cao.
2. Thùng nhựa có bánh xe: đồ chơi, đồ cồng kềnh, giao hàng
Thùng có bánh xe đáng mua khi đồ cần cất nặng hoặc phải dời chỗ thường xuyên: kéo đi thay vì bê giảm hẳn sức nâng lên lưng.

ICD Việt Nam làm hai mẫu gắn 5 bánh xe cùng kích thước 780 x 500 x 430 mm: sóng hở (thành lưới, thoáng, hay dùng chở hàng giao nhanh) và sóng đặc (thành kín, giữ đồ nhỏ không lọt). Với đồ chơi trẻ em, nên chọn thùng thành kín, góc bo tròn và nắp nhẹ không có lò xo kẹp tay; những mẫu nhỏ màu sắc dành riêng cho phòng trẻ thường là hàng gia dụng bán lẻ, ICD không sản xuất.
3. Thùng nhựa đặc (Sóng nhựa bít) công nghiệp
Thùng nhựa đặc, hay còn gọi là sóng nhựa bít, là dòng có độ bền cơ học cao nhất trong danh sách. Thùng được ép từ nhựa PP và HDPE nguyên sinh, thành và đáy kín, chịu va đập tốt và kháng được nhiều hóa chất nhẹ.

Thùng thành kín hay được dùng đựng thực phẩm khô, nông sản, hải sản hoặc chi tiết máy vì nước và vụn nhỏ không lọt ra ngoài.
Cần lưu ý thùng nhựa đặc một lớp chủ yếu chống rò rỉ nước; khả năng cách nhiệt của thành nhựa mỏng rất hạn chế. Khi cần giữ lạnh hải sản hoặc đồ đông lạnh trong nhiều giờ, nên dùng thùng cách nhiệt có lớp xốp ở giữa hoặc bổ sung đá lạnh.
Bề mặt thùng thường có các đường gân tăng cứng, giúp việc xếp chồng hàng chục thùng lên nhau mà không lo bị móp méo. Đối với những ai cần một giải pháp lưu trữ hạng nặng, chịu được môi trường khắc nghiệt như nhà kho hay xưởng sản xuất, đây chính là sự lựa chọn hàng đầu.

Dòng sóng bít phổ thông của ICD có đáy 610 x 420 mm với sáu chiều cao 100, 150, 190, 250, 310 và 390 mm; với đồ đạc gia đình, cỡ cao 190 mm và 250 mm dễ bê và dễ đặt lên kệ nhất. Thùng có cùng đáy nên xếp chồng lên nhau và lên kệ, xe đẩy theo một mô đun.
4. Thùng nhựa Danpla trọng lượng nhẹ
Thùng nhựa Danpla được chế tạo từ các tấm nhựa Danpla (nhựa PP có cấu trúc rỗng như bìa carton). Điểm khác biệt lớn nhất của dòng thùng này là trọng lượng cực nhẹ nhưng lại có độ bền dẻo dai, không bị thấm nước hay ẩm mốc như thùng giấy truyền thống.
Một tính năng đặc biệt của thùng Danpla là khả năng chống tĩnh điện (ESD), khiến chúng trở thành vật dụng không thể thiếu trong việc đóng gói và vận chuyển các linh kiện điện tử nhạy cảm.
Tính năng này chỉ có ở thùng làm từ tấm Danpla chống tĩnh điện (pha phụ gia dẫn điện, thường màu đen); tấm Danpla PP thông thường là vật liệu cách điện. Khi mua cho linh kiện điện tử, cần yêu cầu thông số điện trở bề mặt của tấm.

Thùng nhựa Danpla cũng có thể tùy chỉnh kích thước linh hoạt theo yêu cầu của khách hàng và có thể gấp gọn khi không sử dụng, giúp tiết kiệm không gian lưu kho một cách đáng kể.
5. Thùng nhựa cỡ lớn 120 - 220 lít cho đồ cồng kềnh
Thùng 120 - 220 lít hợp với đồ cồng kềnh nhưng nhẹ như chăn, gối, quần áo trái mùa, đồ cắm trại. Thùng có nắp 140 lít của ICD Việt Nam (mã No.214) có kích thước 785 x 560 x 470 mm; mã 220 lít (No.853) là 1020 x 605 x 460 mm.
Cỡ này thay được bao tải và thùng carton khi cất đồ lâu: nhựa không thấm nước, nắp đậy kín bụi, xếp gọn trên gác hoặc gầm cầu thang. Đổi lại, thùng đầy rất khó bê, nên chỉ cho đồ nhẹ vào thùng lớn.

Với hàng trong kho xưởng cần nâng bằng xe nâng, thùng HDPE cỡ lớn đặt trên chân pallet là nhóm khác hẳn thùng gia dụng: tính theo tải trọng và kích thước kệ, nên trao đổi thông số với nhà sản xuất trước khi đặt.
6. Thùng đựng đồ nghề bằng nhựa chuyên dụng
Thùng đựng đồ nghề nhựa là trợ thủ đắc lực cho dân kỹ thuật và những người yêu thích sửa chữa gia đình. Không chỉ đơn thuần là chứa đựng, dòng thùng này tập trung vào khả năng phân loại khoa học với thiết kế nhiều tầng, nhiều ngăn nhỏ cho ốc vít và các chi tiết máy.
Vỏ thùng đựng đồ nghề bằng nhựa thường có khả năng chịu lực cao, nắp thùng tích hợp khóa cài chắc chắn để đảm bảo dụng cụ không bị xáo trộn khi vận chuyển xa. Một số mẫu cao cấp còn có khả năng kháng nước tiêu chuẩn, bảo vệ máy móc bên trong khỏi tình trạng gỉ sét do độ ẩm môi trường.
Đây là nhóm hàng của các hãng dụng cụ cầm tay, ICD Việt Nam không sản xuất. Khi chọn, kiểm tra ba điểm dưới đây:
7. Thùng nhựa đựng đồ giá rẻ và hàng thanh lý
Thùng giá rẻ và hàng thanh lý đáng mua khi cần số lượng lớn cho nhu cầu ngắn hạn, với điều kiện kiểm tra kỹ nhựa không giòn, nắp còn khớp và đáy không nứt.
Thùng giá rẻ thường mỏng hơn, bỏ bánh xe, quai khóa và có thể pha nhựa tái chế; tuổi thọ phụ thuộc nhiều vào chỗ đặt và tải chất lên, nên đừng đặt nặng vào con số tuổi thọ người bán đưa ra.
Tuy nhiên, khi mua hàng thanh lý, người dùng cần kiểm tra kỹ độ giòn của nhựa dưới tác động của ánh nắng mặt trời và đảm bảo phần nắp vẫn còn khớp hoàn toàn với thân thùng để duy trì khả năng bảo quản đồ đạc.
Ký hiệu nhựa dưới đáy thùng cho biết điều gì?
Con số trong hình tam giác dưới đáy thùng là mã nhận dạng nhựa (Resin Identification Code), cho biết thùng làm từ loại nhựa nào: số 2 là HDPE, số 5 là PP. Theo tiêu chuẩn ASTM D7611, mã này chỉ dùng để nhận dạng loại nhựa, không phải mã tái chế và không phải chứng nhận an toàn.
Với thùng đựng đồ, hay gặp năm ký hiệu. Số 2 (HDPE) dẻo dai, chịu va đập và nhiệt độ thấp tốt, kháng nhiều hóa chất, hay dùng cho thùng lớn và thùng đựng nước. Số 5 (PP) cứng hơn, chịu nhiệt tốt hơn PE và làm được loại trong suốt, phổ biến nhất ở thùng có nắp gia dụng. Số 4 (LDPE) mềm, ít dùng làm thân thùng, thường gặp ở nắp mềm và túi. Số 6 (PS) cứng nhưng giòn, dễ nứt khi va đập, không nên chọn để chứa đồ nặng. Số 7 là nhựa khác hoặc hỗn hợp, không biết được loại nhựa từ ký hiệu nên cần hỏi rõ nhà sản xuất.
Vì vậy, thấy số 5 dưới đáy chưa đủ để kết luận thùng đựng được thực phẩm. Thùng dùng tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm tại Việt Nam phải đáp ứng QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp; khi mua với mục đích này, nên hỏi nhà cung cấp về nhựa nguyên sinh và hồ sơ công bố phù hợp.
Nên chọn dung tích thùng theo loại đồ như thế nào?
Nên chọn dung tích theo trọng lượng đồ khi thùng đầy, không chỉ theo thể tích: đồ nặng dùng thùng nhỏ, đồ nhẹ và cồng kềnh mới dùng thùng lớn.
| Loại đồ cần cất | Dung tích nên chọn | Mã thùng có nắp ICD tương ứng | Lý do |
|---|---|---|---|
| Ốc vít, phụ kiện, đồ nghề nhỏ | 10 - 15 lít hoặc thùng nhiều ngăn | H115 (10 lít), H116, No.749 (15 lít) | Đồ nặng, cần phân loại |
| Hồ sơ, sách | 30 - 45 lít | H117, No.750 (30 lít), No.0997 (45 lít) | Giấy rất nặng, thùng lớn khó bê |
| Quần áo, đồ chơi | 45 - 90 lít | No.0997, No.0998, No.748, No.747 | Đồ nhẹ, cần lấy ra thường xuyên |
| Chăn, gối, đồ trái mùa | 120 - 220 lít | No.213 (120 lít), No.214 (140 lít), No.853 (220 lít) | Đồ nhẹ, cồng kềnh, ít khi lấy |
| Hàng trong kho, xưởng | Sóng bít đáy 610 x 420 mm | Cao 190 - 390 mm | Xếp chồng, đặt kệ, dùng xe đẩy |
Câu hỏi thường gặp khi chọn mua và sử dụng thùng nhựa
Dưới đây là các câu hỏi thường gặp khi chọn mua, sử dụng và bảo quản thùng nhựa đựng đồ.
Làm sao để biết thùng nhựa có an toàn để đựng thực phẩm không?
Ký hiệu số 5 (PP) hay số 2 (HDPE) dưới đáy chỉ cho biết loại nhựa, không phải chứng nhận an toàn. Thùng dùng cho thực phẩm nên làm từ nhựa nguyên sinh và có hồ sơ công bố phù hợp QCVN 12-1:2011/BYT; hãy hỏi nhà cung cấp trước khi mua.
Nên chọn thùng nhựa đặc hay thùng nhựa Danpla cho việc đóng gói linh kiện?
Nếu linh kiện điện tử yêu cầu độ chính xác cao và cần chống tĩnh điện, thùng nhựa Danpla chống tĩnh điện là lựa chọn bắt buộc. Nếu linh kiện là các khối kim loại nặng, sắc nhọn, bạn nên chọn thùng nhựa đặc để đảm bảo thùng không bị đâm thủng trong quá trình vận chuyển.
Tại sao giá thùng nhựa đựng đồ có sự chênh lệch lớn dù cùng dung tích?
Sự khác biệt nằm ở độ dày của thành nhựa, chất lượng hạt nhựa (nguyên sinh hay tái chế) và các phụ kiện đi kèm. Một chiếc thùng nhựa đựng đồ đa năng có bánh xe và quai khóa inox chắc chắn luôn có giá cao hơn so với loại thùng nhựa trơn cùng kích thước.
Mua thùng nhựa đựng đồ ở đâu?
Mua lẻ vài chiếc có thể mua ở siêu thị và cửa hàng nhựa gia dụng. Cần số lượng lớn, đúng mã hoặc in logo, nên đặt thẳng với nhà sản xuất: ICD Việt Nam nhận đơn qua hotline, email và Zalo ở cuối bài. Khi mua trực tuyến, hãy hỏi độ dày thành và trọng lượng thùng để tránh loại nhựa mỏng.
Lưu ý gì khi xếp chồng các thùng nhựa to đựng đồ?
Xếp thùng nặng nhất ở dưới cùng, đặt các thùng cùng mã để gờ nắp thùng dưới khớp với rãnh đáy thùng trên, và không xếp cao quá tầm với khiến phải kiễng chân lấy thùng nặng. Số tầng tối đa tùy độ dày thành và tải trong thùng; hãy hỏi nhà sản xuất về tải xếp chồng của từng mã.
Thùng nhựa đựng đồ 140 lít có kích thước bao nhiêu?
Thùng nhựa có nắp 140 lít mã No.214 của ICD Việt Nam có kích thước 785 x 560 x 470 mm (78,5 x 56 x 47 cm), làm từ nhựa nguyên sinh. Cỡ lớn hơn trong cùng dòng là thùng 220 lít (mã No.853) kích thước 1020 x 605 x 460 mm.
Thùng nhựa đựng đồ nên chọn nhựa PP hay HDPE?
Thùng có nắp gia dụng, thùng cần trong suốt hoặc chịu nhiệt nên chọn PP (ký hiệu số 5). Thùng cỡ lớn, đựng nước, dùng ngoài trời lạnh hoặc chịu va đập mạnh nên chọn HDPE (ký hiệu số 2). Cả hai đều nên là nhựa nguyên sinh nếu đựng thực phẩm.
Thùng nhựa đựng đồ để ngoài trời được không?
Được, nhưng nên có mái che. Tia cực tím làm nhựa PP và HDPE lão hóa, bạc màu và giòn dần; thùng để ngoài trời lâu dài nên chọn loại có phụ gia chống UV và kiểm tra độ giòn định kỳ trước khi chất đồ nặng.
Liên hệ tư vấn thùng nhựa đựng đồ
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
Để được tư vấn đúng mã thùng, hãy gửi loại đồ cần cất, dung tích hoặc kích thước mong muốn và số lượng.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn.
- Zalo: Chat Zalo với ICD Việt Nam.
Thùng nhựa ICD Việt Nam bảo hành 12 tháng theo chính sách bảo hành và sửa chữa đăng trên website.
Nguồn tham khảo
- ASTM D7611/D7611M - Standard Practice for Coding Plastic Manufactured Articles for Resin Identification. ASTM International.
- QCVN 12-1:2011/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm. Bộ Y tế.
- NIOSH (CDC), Revised NIOSH Lifting Equation và Applications Manual for the Revised NIOSH Lifting Equation.
- Thông số mã, kích thước các thùng có nắp, sóng bít, sóng 5 bánh xe trên trang sản phẩm ICD Việt Nam, cập nhật 10/2026.
