Skip to content
Máy Quấn Màng Pallet

Bảng Giá Màng PE 2026 - Cập Nhật Mới Nhất Theo Loại và Độ Dày

17/10/2026 - Lê Văn Thăng

Trong chuỗi cung ứng và đóng gói hàng hóa, màng PE quấn pallet là vật liệu thiết yếu để bảo vệ sản phẩm.

Bảng Giá Màng PE 2026 - Cập Nhật Mới Nhất Theo Loại và Độ Dày
Mới cập nhậtBảng giá Màng PE Quấn Pallet - cập nhật 18/10/2026
Loại sản phẩm Ứng dụng chính Giá tham khảo
Stretch cuộn tay (LLDPE) 17-25 micron Quấn pallet thủ công 35.000 - 48.000
Stretch cuộn máy (LLDPE) 15-23 micron Máy quấn tự động 33.000 - 45.000
Màng PE đen 25-50 micron Quấn pallet, che phủ kín sáng 38.000 - 52.000
Màng co nhiệt (Shrink PE) 20-30 micron Bọc co nhiệt sản phẩm 40.000 - 55.000
HDPE chống thấm 0,5-1,0mm Lót xây dựng, ao hồ, nông nghiệp 28.000 - 42.000

Khảo sát thị trường 28/09/2026. Giá tham khảo, liên hệ hotline 0983 797 186 để báo giá chính xác. Gọi 0983 797 186 hoặc Zalo ICD để báo giá chính xác nhất.

Giá màng PE quấn pallet (LLDPE) trên thị trường miền Bắc tham khảo khoảng 45.000 - 65.000 đ/kg với cuộn quấn tay và 50.000 - 70.000 đ/kg với cuộn quấn máy, chưa VAT; màng HDPE chống thấm tính theo m², khoảng 25.000 - 40.000 đ/m². Đây là khoảng giá ICD Việt Nam tổng hợp trong bài từ tháng 6/2026; giá bán màng PE của ICD Việt Nam: liên hệ báo giá theo mã cuộn và số lượng.

45.000 - 65.000 đ/kg
Khoảng giá tham khảo màng PE cuộn tay trên thị trường miền Bắc, chưa VAT
6-24%
Tỷ trọng lõi trong cả cuộn của 8 mã màng PE ICD Việt Nam, tính từ thông số trên trang sản phẩm
≈320 m
Chiều dài ước tính của cuộn ICD-MPE30 (2,5 kg màng, 17 micron, khổ 500 mm)

Tóm tắt nhanh:

  • Màng PE stretch cuộn tay (17-25 micron): khoảng 45.000 - 65.000 đ/kg trên thị trường, chưa VAT.
  • Màng PE stretch cuộn máy (15-23 micron): khoảng 50.000 - 70.000 đ/kg trên thị trường, chưa VAT.
  • Màng PE chống thấm HDPE (0,5-1,0 mm): khoảng 25.000 - 40.000 đ/m².
  • Màng PE của ICD Việt Nam: liên hệ báo giá; mua số lượng lớn được chiết khấu theo số lượng, báo cụ thể khi báo giá.
  • Giao toàn quốc theo chính sách vận chuyển (xử lý đơn 1-2 ngày, giao 1-7 ngày làm việc tùy khu vực), xuất hóa đơn VAT.

Giá màng PE trên thị trường 2026 dao động khá rộng: cùng là màng PE stretch, bạn có thể thấy mức giá từ khoảng 45.000 đ/kg đến 75.000 đ/kg tùy nhà cung cấp. Sự chênh lệch này không phải ngẫu nhiên: chất liệu nhựa, phương pháp sản xuất, trọng lượng lõi cuộn và số tầng phân phối đều tác động trực tiếp đến giá bạn phải trả.

Làm vật tư đóng gói ở ICD Việt Nam từ năm 2011, tôi nhận thấy nhiều đơn vị mua nhầm màng PE giá rẻ rồi tốn thêm chi phí do màng rách, bám dính kém hoặc phải mua lại. Bài viết này cung cấp bảng giá tham khảo, cách quy giá cuộn về giá mỗi kg màng thật, cách tính tổng chi phí và những điểm cần kiểm tra trước khi đặt hàng.

Bảng giá màng PE 2026 theo loại sản phẩm

Bảng dưới tổng hợp khoảng giá tham khảo thị trường miền Bắc theo từng loại màng PE, chưa bao gồm thuế GTGT. Giá thực tế phụ thuộc vào nhà cung cấp, số lượng và thời điểm mua, vì giá màng đi theo giá hạt nhựa thay đổi từng tháng.

Loại màng PE Độ dày Giá chưa VAT Đơn vị Ứng dụng chính
Stretch cuộn tay (LLDPE) 17-25 micron 45.000 - 65.000đ /kg Quấn pallet thủ công
Stretch cuộn máy (LLDPE) 15-23 micron 50.000 - 70.000đ /kg Máy quấn tự động công nghiệp
Chống thấm HDPE 0,5 - 1,0mm 25.000 - 40.000đ /m² Lót tầng xây dựng, ao hồ, nông nghiệp
Nhà kính nông nghiệp 0,10 - 0,15mm 15.000 - 30.000đ /m² Phủ nhà kính trồng rau, hoa, nấm
Co nhiệt (Shrink PE) 20-30 micron 55.000 - 75.000đ /kg Bọc co nhiệt sản phẩm
Màng PE đen 25-50 micron 48.000 - 68.000đ /kg Quấn pallet, che phủ kín ánh sáng

Khoảng giá tham khảo thị trường miền Bắc do ICD Việt Nam tổng hợp, ghi trong bài từ tháng 6/2026; nội dung bài rà soát lại ngày 17/10/2026. Khi so báo giá, hãy hỏi giá áp dụng đến ngày nào. Để nhận báo giá chính xác theo nhu cầu thực tế, liên hệ ICD Việt Nam qua hotline cuối bài.

Hai dòng cuối của bảng (màng nhà kính và HDPE chống thấm) không phải màng quấn pallet: màng nhà kính một lớp thường dày khoảng 0,15 mm (6 mil) theo hướng dẫn của Virginia Cooperative Extension, còn HDPE chống thấm dày gấp nhiều lần và tính giá theo m². Với kho hàng, hai dòng cần quan tâm là cuộn tay và cuộn máy.

Các cuộn màng PE quấn pallet trong suốt với lõi giấy, nhiều kích cỡ
Cuộn màng PE quấn pallet: cùng một số kg trên nhãn, phần lõi giấy bên trong có thể nặng từ 0,3 kg đến hơn 1 kg tùy loại cuộn.

Giá theo cuộn: vì sao phải quy về giá mỗi kg màng thực?

Khi mua theo cuộn, giá thật của màng là giá cả cuộn chia cho trọng lượng màng thực (net), không phải chia cho trọng lượng cả cuộn. Lý do là trọng lượng ghi trên cuộn gồm cả lõi giấy bên trong; lõi càng nặng thì phần màng bạn thực sự trả tiền càng ít.

Ví dụ cụ thể: hai cuộn cùng ghi “2,0kg”, nhưng cuộn A có lõi 200g thì lượng màng thực là 1,8kg, còn cuộn B có lõi 400g thì chỉ còn 1,6kg màng, tức bạn mất thêm 200g màng PE mỗi cuộn dù giá niêm yết như nhau. Với đơn hàng 500 cuộn, con số này tương đương 100kg màng PE bị “bốc hơi” so với số tiền đã bỏ ra.

Lõi nặng không phải lúc nào cũng là gian lận: cuộn quấn máy cần lõi cứng để chịu lực kéo của bộ pre-stretch, nên lõi 1 kg trở lên là bình thường. Điều cần là nhà cung cấp ghi rõ trọng lượng lõi để bạn tự quy đổi. Bảng dưới tính từ thông số đăng trên trang sản phẩm màng PE của ICD Việt Nam:

Mã cuộn Cả cuộn Lõi Màng thực Tỷ trọng lõi Chiều dài ước tính
ICD-MPE21 2,1 kg 0,3 kg 1,8 kg 14% ≈230 m
Cuộn tay 2,4 kg 2,4 kg 0,5 kg 1,9 kg 21% ≈240 m
ICD-MPE30 3,0 kg 0,5 kg 2,5 kg 17% ≈320 m
ICD-MPE38 3,8 kg 0,5 kg 3,3 kg 13% ≈420 m
ICD-MPE40 4,0 kg 0,5 kg 3,5 kg 12% ≈450 m
ICD-MPE50 5,0 kg 0,5 kg 4,5 kg 10% ≈580 m
ICD-MPE150 (cuộn máy) 15,0 kg 1,0 kg 14,0 kg 7% ≈1.010-1.520 m (20-30 micron)

Chiều dài trong bảng là ước tính theo công thức: chiều dài (m) = khối lượng màng (kg) ÷ [khổ (m) × độ dày (m) × tỷ trọng (kg/m³)]. Màng LLDPE có tỷ trọng khoảng 0,917-0,930 g/cm³ theo British Plastics Federation, bài lấy 0,92 g/cm³; với khổ 500 mm, dày 17 micron, mỗi kg màng dài khoảng 128 m. Cuộn ICD-MPE30 có 2,5 kg màng nên dài khoảng 320 m, cuộn MPE21 khoảng 230 m.

Cách quy đổi giá thật trong 30 giây
Giá thật mỗi kg màng = giá cả cuộn ÷ trọng lượng màng thực. Giả định một cuộn được bán 50.000 đ/kg tính trên cả cuộn: cuộn 2,1 kg lõi 0,3 kg có giá 105.000 đ, quy ra 58.300 đ mỗi kg màng thật; cuộn 5,0 kg lõi 0,5 kg có giá 250.000 đ, quy ra 55.600 đ mỗi kg màng thật. Cùng đơn giá trên nhãn, cuộn lõi nặng hơn tương đối lại đắt hơn.

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá màng PE

Giá màng PE chủ yếu do bốn yếu tố quyết định: loại nhựa, độ dày, phương pháp sản xuất và số lượng mua. Hiểu rõ cơ chế định giá giúp bạn đàm phán tốt hơn và tránh bị “hớ” khi mua số lượng lớn.

Chất liệu nhựa (LDPE, LLDPE, HDPE)

Ba loại polyethylene phổ biến có cơ chế sản xuất và tính năng khác nhau, dẫn đến mức giá khác nhau. LDPE (Low-Density PE) mềm, dễ gia công, hợp với màng bọc thông thường và quấn tay tốc độ chậm.

LDPE
Mềm, dễ gia công; hợp màng bọc thông thường và quấn tay tốc độ chậm.
LLDPE
Bền kéo, chịu đâm thủng tốt; vật liệu chuẩn của màng quấn pallet tay và máy.
HDPE
Cứng, ít co giãn; tính giá theo m², dùng lót tầng và chống thấm.

LLDPE (Linear Low-Density PE) bền kéo và chịu đâm thủng tốt hơn LDPE, nên là vật liệu chuẩn của màng quấn pallet và của màng dùng cho máy quấn màng tự động. Theo Wikipedia, phần lớn màng căng có độ giãn khi đứt khoảng 500% nhưng khi dùng chỉ kéo khoảng 100-300%; trang sản phẩm ICD Việt Nam ghi màng của mình kéo được 150-200% khi quấn tay và tới 300-350% khi quấn bằng máy. HDPE (High-Density PE) cứng, chịu lực tốt, ít co giãn, giá tính theo m² chứ không theo kg vì ứng dụng hoàn toàn khác: chủ yếu lót tầng và chống thấm.

Độ dày và chiều rộng cuộn

Giá mỗi kg màng ít thay đổi theo độ dày, nhưng giá mỗi mét thì tăng gần như tỷ lệ thuận: màng 25 micron dùng nhiều hơn khoảng 47% lượng nhựa trên mỗi mét so với màng 17 micron cùng khổ. Vì vậy chọn màng dày hơn mức hàng cần là trả tiền cho nhựa thừa, còn chọn mỏng quá thì màng đứt và phải quấn thêm vòng.

Về chiều rộng, khổ 500 mm là khổ phổ biến nhất: cả 8 mã màng quấn của ICD Việt Nam đều khổ 500 mm, lõi 76 mm hoặc 54 mm. Khổ khác như 250 mm hay 750 mm thường phải hỏi giá riêng theo đơn.

Phương pháp sản xuất: casting vs. blowing

Màng cast (đúc)
Đều độ dày, trong, êm khi kéo; sản lượng mỗi giờ cao nên chi phí thấp hơn. Hợp quấn máy.
Màng blown (thổi)
Bám dính và chịu xé tốt hơn; sản lượng thấp nên chi phí sản xuất cao hơn. Hợp hàng nặng, cạnh sắc.

Màng PE sản xuất theo phương pháp casting (đùn qua khe phẳng, làm nguội nhanh trên trục lạnh) đồng đều hơn về độ dày, trong hơn và êm khi kéo ra khỏi cuộn. Theo Wikipedia, màng cast sản xuất được nhiều hơn mỗi giờ nên chi phí thấp hơn; ngược lại màng blowing (thổi) có độ bám dính tốt hơn nhưng chi phí sản xuất cao hơn do sản lượng mỗi giờ thấp.

Với ứng dụng quấn pallet công nghiệp bằng máy, màng casting thường được chọn vì đồng đều, ít đứt khi kéo căng nhanh qua bộ pre-stretch. Màng thổi hợp với hàng nặng, cạnh sắc cần lực bám và chịu xé cao.

Số lượng mua và chiết khấu sỉ

Chiết khấu sỉ tại ICD Việt Nam áp dụng theo số lượng, mức cụ thể được báo trong báo giá theo mã cuộn và tổng khối lượng mỗi đơn. Khi so hai báo giá sỉ, hãy quy cả hai về giá mỗi kg màng thực sau chiết khấu, vì một báo giá chiết khấu cao trên cuộn lõi nặng vẫn có thể đắt hơn.

Cách tính tổng chi phí thực khi mua màng PE

Tổng chi phí thực = giá hàng sau chiết khấu + thuế GTGT + phí vận chuyển; giá sản phẩm chỉ là một phần. Một số nhà cung cấp báo giá chưa VAT nhưng không nêu rõ, hoặc tính phí giao hàng riêng làm tổng giá tăng đáng kể. Trước khi chốt đơn, kiểm lại bốn dòng sau trên báo giá:

1. Giá hàng
Đơn giá tính trên kg cả cuộn hay kg màng thực, nhân với số kg của đơn.
2. Chiết khấu
Mức chiết khấu theo số lượng, áp dụng trước hay sau thuế.
3. Thuế GTGT
Giá đã gồm thuế chưa, thuế suất ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
4. Vận chuyển
Phí giao tới kho của bạn, tính theo tuyến và khối lượng.

Ví dụ minh họa với giả định đơn giá 50.000 đ/kg chưa thuế: đơn 100 kg có giá hàng 5.000.000 đ, sau đó cộng thuế GTGT theo thuế suất trên hóa đơn và phí vận chuyển theo tuyến. Theo chính sách vận chuyển của ICD Việt Nam, phí giao hàng được thông báo trước khi xác nhận đơn, và có thể miễn phí cho đơn đạt giá trị tối thiểu hoặc giao trong khu vực quy định, điều kiện cụ thể báo khi đặt hàng. Đơn giao tỉnh xa thương lượng trực tiếp theo tuyến.

Ví dụ 1 dòng trên báo giá
100 kg × 50.000 đ/kg (giả định) = 5.000.000 đ giá hàng, cộng thuế GTGT theo hóa đơn và phí vận chuyển theo tuyến. So hai báo giá phải cộng đủ cả ba dòng này.

Cách ước tính lượng màng PE cần mua

Lượng màng mỗi tháng bằng số pallet mỗi tháng nhân với khối lượng màng mỗi pallet; nhiều doanh nghiệp mua theo cảm tính rồi thiếu hàng giữa chừng hoặc tồn kho quá nhiều.

Với màng PE quấn pallet:  khối lượng màng mỗi pallet = số mét màng tiêu thụ × khổ × độ dày × tỷ trọng. Ví dụ quấn tay khoảng 35 m màng 17 micron khổ 500 mm (ước tính ở mục dưới) là khoảng 0,27 kg mỗi pallet. Doanh nghiệp quấn 50 pallet/ngày × 22 ngày = 1.100 pallet/tháng sẽ cần khoảng 300 kg màng thực, tương đương khoảng 120 cuộn ICD-MPE30 (2,5 kg màng mỗi cuộn). Cách chắc nhất là cân cuộn màng trước và sau khi quấn 10 pallet rồi lấy trung bình.

≈0,27 kg
Màng 17 micron mỗi pallet khi quấn tay khoảng 35 m
≈300 kg/tháng
Cho 1.100 pallet/tháng, tương đương khoảng 120 cuộn ICD-MPE30

Với màng PE chống thấm:  diện tích cần mua bằng diện tích cần phủ cộng phần neo lên bờ và phần chồng mí mối hàn, đo theo bản vẽ thi công thực tế thay vì cộng một tỷ lệ cố định.

Máy quấn màng PE mâm xoay đang quấn pallet thùng carton
Máy quấn mâm xoay có pre-stretch dùng ít màng hơn quấn tay vì màng được kéo giãn trước khi quấn. Ảnh: heb @ Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0.

Nhận biết màng PE kém chất lượng trước khi mua

Màng PE có giá thấp bất thường so với khoảng giá thị trường ở bảng trên thường có dấu hiệu dùng nhựa tái sinh tỷ lệ cao hoặc pha thêm phụ gia rẻ tiền. Hậu quả thực tế: màng đứt khi kéo căng, không bám dính, hoặc phát mùi khi dùng với hàng thực phẩm. Các dấu hiệu kiểm tra trực quan trước khi nhận hàng:

  • Màu sắc không đều: màng trong suốt mà có vết đục, vệt trắng hoặc điểm dày mỏng là dấu hiệu pha nhựa tái sinh hoặc lỗi sản xuất.
  • Độ giãn: kéo căng một đoạn màng bằng tay; màng tốt giãn đều rồi mới mỏng dần, màng kém rách sớm và rách không đều.
  • Bám dính: áp hai lớp màng vào nhau rồi tách ra; màng tốt có lực dính đủ giữ đuôi màng không tuột.
  • Mùi: màng PE nguyên sinh hầu như không mùi, mùi hăng hoặc mùi dầu là dấu hiệu dùng phụ gia hoặc nhựa tái sinh kém.
Cuộn màng PE trong suốt quấn pallet, mặt cuộn đều không vệt đục
Màng PE nguyên sinh trong đều, mép cuộn phẳng; vệt đục, điểm dày mỏng hay mép cuộn lồi là dấu hiệu cần kiểm tra lại.

Với đơn lớn, kiểm tra bằng mắt chưa đủ. ASTM D4649 là hướng dẫn chọn và sử dụng màng quấn (stretch wrap film), được thiết kế để người mua và người bán thống nhất thông số kỹ thuật khi mua hàng; bạn có thể dựa vào đó để yêu cầu nhà cung cấp ghi rõ độ dày thực, độ giãn và trọng lượng tịnh trên phiếu thông số.

Nên mua màng PE ở đâu: nhà sản xuất hay đại lý?

Nên mua từ nhà cung cấp có kho hàng thực tế, ghi rõ trọng lượng lõi và xuất được hóa đơn; mỗi tầng trung gian từ nhà sản xuất đến đại lý bán lẻ đều cộng thêm lợi nhuận vào giá cuối. Chuỗi phân phối màng PE tại Việt Nam thường gồm 2-3 lớp: nhà sản xuất, nhà phân phối, đại lý bán lẻ. Tiêu chí đánh giá nhà cung cấp uy tín:

  • Có xưởng sản xuất hoặc kho hàng thực tế, không chỉ là văn phòng giao dịch.
  • Xuất được hóa đơn VAT đầy đủ theo MST doanh nghiệp.
  • Cho phép kiểm tra mẫu hàng trước khi đặt đơn lớn.
  • Có chính sách đổi trả rõ ràng nếu hàng lỗi.
  • Có người tư vấn kỹ thuật hỗ trợ chọn đúng loại, độ dày, khổ rộng theo nhu cầu.
Các chồng pallet nhựa đen xếp cao được quấn màng PE trong kho hàng
Pallet xếp chồng quấn màng PE trong kho: lượng màng mỗi pallet phụ thuộc chiều cao hàng, số vòng và cách quấn.

ICD Việt Nam cung cấp màng PE quấn pallet trực tiếp từ năm 2011, có kho Hà Nội và xưởng miền Nam, không qua trung gian. Thời gian giao theo chính sách vận chuyển: xử lý đơn 1-2 ngày làm việc, giao Hà Nội và TP.HCM 1-3 ngày, tỉnh lân cận 2-5 ngày, tỉnh khác 3-7 ngày; xuất VAT cho mọi đơn hàng. Quy định đổi trả của ICD Việt Nam cho phép yêu cầu đổi trả trong 7 ngày kể từ ngày bán với các trường hợp như hàng lỗi kỹ thuật, không đúng mô tả hoặc hư hỏng khi vận chuyển.

Chi phí ẩn: phương pháp quấn quyết định lượng màng PE

Cùng một pallet cao 1,8m, máy có pre-stretch 250% chỉ tiêu thụ khoảng 14 m màng so với khoảng 35 m khi quấn tay hoặc dùng máy chỉ kéo màng bằng phanh, theo ước tính dưới đây. Với kho quấn nhiều, chênh lệch tiêu hao này là chi phí lớn hơn cả việc so giá màng mỗi kg khi mua.

Giả định: pallet 1,2 × 1,0 m cao 1,8 m, quấn 2 lớp, cần khoảng 49 m màng đã kéo giãn quấn quanh hàng; mét màng tiêu thụ = 49 ÷ (1 + độ giãn). Quấn tay và máy không có pre-stretch giả định giãn 20-40%, máy pre-stretch giãn đúng tỷ lệ của bộ kéo.

Phương pháp quấn Độ giãn giả định Màng tiêu thụ mỗi pallet Ghi chú
Quấn tay 20-40% 35-41 mét Phụ thuộc tay nghề, lực căng không đều
Máy không pre-stretch (phanh) khoảng 40% khoảng 35 mét Đều hơn quấn tay
Máy pre-stretch 150% 150% khoảng 20 mét Tiết kiệm khoảng 44% so với 35 mét
Máy pre-stretch 250% 250% khoảng 14 mét Tiết kiệm khoảng 60% so với 35 mét

Quy đổi theo tháng: một kho quấn 100 pallet/ngày, 25 ngày/tháng (2.500 pallet) sẽ tiêu tốn khoảng 87.500 mét màng nếu quấn tay, so với khoảng 35.000 mét nếu dùng máy pre-stretch 250%. Khi so báo giá màng PE, hãy tính cả phương pháp quấn để biết chi phí thực trên mỗi pallet. Lưu ý màng cuộn máy của ICD Việt Nam dày 20-30 micron, nên mỗi mét nặng hơn màng tay 17 micron; tính khối lượng phải dùng đúng độ dày của loại màng đang dùng.

87.500 m
Màng tiêu thụ mỗi tháng khi quấn tay 2.500 pallet
35.000 m
Cùng 2.500 pallet với máy pre-stretch 250%

Số mét màng là ước tính theo công thức và giả định nêu trên; mỗi kho cần đo lại bằng pallet và màng thực tế.

Kết luận

Giá màng PE 2026 phân hóa rõ theo loại và chất liệu: trên thị trường miền Bắc, stretch LLDPE cuộn tay tham khảo khoảng 45.000 - 65.000 đ/kg, cuộn máy 50.000 - 70.000 đ/kg, HDPE chống thấm 25.000 - 40.000 đ/m², chưa VAT. Để tối ưu chi phí, hãy quy giá về kg màng thực, chọn độ dày vừa đủ, mua đủ số lượng để hưởng chiết khấu sỉ và thử mẫu trước đơn lớn.

4 việc nên làm trước khi đặt màng PE
Quy giá về kg màng thực; chọn độ dày vừa đủ cho hàng; tính số mét màng mỗi pallet theo cách quấn đang dùng; thử mẫu và đối chiếu phiếu thông số trước đơn lớn.

ICD Việt Nam cung cấp đầy đủ các loại màng PE quấn pallet cho doanh nghiệp kho vận và sản xuất, giao hàng toàn quốc 1-7 ngày làm việc tùy khu vực, xuất hóa đơn VAT, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật để chọn đúng thông số theo yêu cầu thực tế.

Câu hỏi thường gặp về giá màng PE

Giá màng PE 2026 có tăng so với năm trước không?

Giá màng PE đi theo giá hạt nhựa LLDPE và chi phí vận chuyển, nên thay đổi theo từng tháng. Bảng trong bài là khoảng giá tham khảo tổng hợp từ tháng 6/2026; khi mua, hãy xin báo giá có ghi ngày hiệu lực. Doanh nghiệp dùng đều có thể ổn định chi phí bằng hợp đồng cung ứng dài hạn có điều khoản điều chỉnh giá theo quý.

Mua lẻ 1-2 cuộn màng PE giá bao nhiêu?

Mua lẻ thường có đơn giá cao hơn mua theo thùng hoặc theo lô. Cuộn tay phổ biến nặng 2-5 kg cả lõi, ví dụ ICD-MPE21 nặng 2,1 kg gồm 1,8 kg màng; giá bán lẻ của ICD Việt Nam: liên hệ báo giá. Nếu dùng thường xuyên từ 10 cuộn/tháng trở lên, nên mua theo thùng hoặc lô để hưởng chiết khấu và tiết kiệm phí vận chuyển.

Cuộn tay
17 micron, khổ 500 mm, 2,1-5,0 kg cả lõi, lõi 0,3-0,5 kg.
Cuộn máy
20-30 micron, khổ 500 mm, khoảng 15 kg, lõi 1 kg trở lên.

Màng PE quấn tay và quấn máy khác nhau thế nào về giá?

Màng cuộn máy thường dày hơn (cuộn máy ICD Việt Nam dày 20-30 micron, cuộn tay 17 micron), nặng hơn (khoảng 15 kg) và dùng lõi cứng 1 kg trở lên, nên giá mỗi cuộn cao hơn nhiều. Tuy vậy, khi dùng với máy quấn pallet có pre-stretch, số mét màng tiêu thụ mỗi pallet giảm mạnh, nên chi phí màng trên mỗi pallet thường thấp hơn quấn tay.

Màng PE 3 kg giá bao nhiêu và dài bao nhiêu mét?

Nếu áp khoảng giá thị trường cuộn tay 45.000 - 65.000 đ/kg tính trên cả cuộn, một cuộn 3 kg tham khảo khoảng 135.000 - 195.000 đ chưa VAT; giá cuộn 3 kg của ICD Việt Nam: liên hệ báo giá. Cuộn ICD-MPE30 nặng 3,0 kg gồm 2,5 kg màng và 0,5 kg lõi; với khổ 500 mm, dày 17 micron và tỷ trọng LLDPE khoảng 0,92 g/cm³, cuộn dài khoảng 320 m. Cuộn khác thì áp công thức: chiều dài = khối lượng màng ÷ (khổ × độ dày × tỷ trọng).

≈320 m
Cuộn ICD-MPE30: 2,5 kg màng, 17 micron, khổ 500 mm
≈128 m/kg
Màng 17 micron khổ 500 mm, tỷ trọng 0,92 g/cm³

Có được lấy mẫu trước khi đặt số lượng lớn không?

Bạn nên đề nghị mẫu thử trước mọi đơn lớn, kèm thông số kỹ thuật (độ dày thực tế, độ giãn, trọng lượng tịnh và trọng lượng lõi). Liên hệ hotline ICD Việt Nam để hỏi điều kiện lấy mẫu theo loại màng bạn cần.

Thanh toán và điều kiện giao hàng như thế nào?

Theo hướng dẫn mua hàng của ICD Việt Nam, thanh toán theo phương thức hai bên thỏa thuận khi chốt đơn (tiền mặt, chuyển khoản) và xuất hóa đơn VAT theo yêu cầu. Đơn được xử lý trong 1-2 ngày làm việc, giao Hà Nội và TP.HCM 1-3 ngày, tỉnh lân cận 2-5 ngày, tỉnh khác 3-7 ngày làm việc.

Liên hệ báo giá màng PE

Gửi cho chúng tôi loại màng, độ dày, khổ, trọng lượng cuộn và số lượng mỗi tháng; ICD Việt Nam sẽ báo giá bằng văn bản. Giá màng PE: liên hệ báo giá.

Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam

Nguồn tham khảo

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam