Skip to content
Máy Quấn Màng Pallet

Bảng Giá Màng PE 2026 – Cập Nhật Mới Nhất Theo Loại và Độ Dày

Tháng 7 20, 2026 — Lê Văn Thăng

Trong chuỗi cung ứng và đóng gói hàng hóa, màng PE quấn pallet là vật liệu thiết yếu để bảo vệ sản phẩm.

Bảng Giá Màng PE 2026 – Cập Nhật Mới Nhất Theo Loại và Độ Dày
Mới cập nhậtBảng giá Màng PE Quấn Pallet – cập nhật 20/07/2026
Loại sản phẩmỨng dụng chínhGiá tham khảo
Stretch cuộn tay (LLDPE) 17-25 micronQuấn pallet thủ công45.000 - 65.000 đ/kg
Stretch cuộn máy (LLDPE) 15-23 micronMáy quấn tự động50.000 - 70.000 đ/kg
Màng PE đen 25-50 micronQuấn pallet, che phủ kín sáng48.000 - 68.000 đ/kg
Màng co nhiệt (Shrink PE) 20-30 micronBọc co nhiệt sản phẩm55.000 - 75.000 đ/kg
HDPE chống thấm 0,5-1,0mmLót xây dựng, ao hồ, nông nghiệp25.000 - 40.000 đ/m²

Cập nhật 13/06/2026, giá sỉ chưa VAT, giao toàn quốc. Mua ≥100kg chiết khấu 8-10%, ≥500kg 12-15%. Biến động theo giá hạt nhựa. Gọi 0983 797 186 hoặc Zalo ICD để báo giá chính xác nhất.

Tóm tắt nhanh:

  • Màng PE stretch cuộn tay (17-25 micron): Liên hệ báo giá, chưa VAT
  • Màng PE stretch cuộn máy (15-23 micron): Liên hệ báo giá, chưa VAT
  • Màng PE chống thấm HDPE (0,5-1,0mm): Liên hệ báo giá
  • Mua từ 100kg trở lên: chiết khấu 8-10%, từ 500kg: 12-15%
  • Giao toàn quốc 2-3 ngày, xuất hóa đơn VAT

Giá màng PE trên thị trường 2026 dao động khá rộng – cùng là màng PE stretch 25 micron, bạn có thể thấy mức giá từ Liên hệ báo giá đến Liên hệ báo giá tùy nhà cung cấp. Sự chênh lệch này không phải ngẫu nhiên: chất liệu nhựa, nguồn gốc, trọng lượng lõi cuộn, và chiều sâu của hệ thống phân phối đều tác động trực tiếp đến giá bạn phải trả.

Trong 15 năm cung cấp vật tư đóng gói cho các doanh nghiệp kho vận và sản xuất, tôi nhận thấy nhiều đơn vị mua nhầm màng PE giá rẻ rồi tốn thêm chi phí do vật liệu rách, bám dính kém, hoặc phải mua lại. Bài viết này cung cấp bảng giá tham khảo cụ thể, cách tính tổng chi phí thực, và những điểm cần kiểm tra trước khi đặt hàng.

Bảng giá màng PE 2026 theo loại sản phẩm

Bảng dưới đây tổng hợp mức giá tham khảo thị trường 2026, chưa bao gồm VAT 10%. Giá thực tế phụ thuộc vào nhà cung cấp, số lượng và thời điểm mua.

Loại màng PEĐộ dàyGiá chưa VATĐơn vịỨng dụng chính
Stretch cuộn tay (LLDPE)17-25 micron45.000 - 65.000đ/kgQuấn pallet thủ công
Stretch cuộn máy (LLDPE)15-23 micron50.000 - 70.000đ/kgMáy quấn tự động công nghiệp
Chống thấm HDPE0,5 – 1,0mm25.000 - 40.000đ/m²Lót tầng xây dựng, ao hồ, nông nghiệp
Nhà kính nông nghiệp0,8 – 1,2mm15.000 - 30.000đ/m²Phủ nhà kính trồng rau, hoa, nấm
Co nhiệt (Shrink PE)20-30 micron55.000 - 75.000đ/kgBọc co nhiệt sản phẩm
Màng PE đen25-50 micron48.000 - 68.000đ/kgQuấn pallet, che phủ kín ánh sáng

Lưu ý: Đây là giá tham khảo thị trường miền Bắc. Giá tại miền Nam có thể chênh lệch 3-8% do chi phí vận chuyển nguyên liệu. Để nhận báo giá chính xác theo nhu cầu thực tế, liên hệ ICD Việt Nam qua số hotline bên dưới.

Giá theo cuộn – lưu ý trọng lượng lõi

Một điểm quan trọng nhiều doanh nghiệp bỏ qua khi so sánh giá: trọng lượng cuộn màng bao gồm cả lõi nhựa bên trong. Lõi thông thường nặng 200-300g, nhưng một số nhà cung cấp dùng lõi nặng hơn để tăng trọng lượng cuộn mà không tăng lượng màng thực tế.

Ví dụ cụ thể: hai cuộn cùng ghi “2,0kg”, nhưng cuộn A có lõi 200g thì lượng màng thực là 1,8kg, còn cuộn B có lõi 400g thì chỉ còn 1,6kg màng – tức bạn mất thêm 200g màng PE mỗi cuộn dù giá niêm yết như nhau. Với đơn hàng 500 cuộn, con số này tương đương 100kg màng PE bị “bốc hơi” so với số tiền đã bỏ ra.

Khi mua theo cuộn, nên hỏi rõ: trọng lượng tịnh (net weight) của màng là bao nhiêu, lõi nặng bao nhiêu gram. Công thức tính giá thực tế:

Tham sốVí dụ cuộn 2kg
Trọng lượng cuộn (gross)2,0 kg
Trọng lượng lõi0,3 kg
Trọng lượng màng thực (net)1,7 kg
Giá niêm yếtLiên hệ báo giá
Giá thực tế/kg màngLiên hệ báo giá

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá màng PE

Hiểu rõ cơ chế định giá giúp bạn đàm phán tốt hơn và tránh bị “hớ” khi mua số lượng lớn.

Chất liệu nhựa (LDPE, LLDPE, HDPE)

Ba loại polyethylene phổ biến có cơ chế sản xuất và tính năng khác nhau, dẫn đến mức giá khác nhau. LDPE (Low-Density PE) mềm, co giãn tốt, giá Liên hệ báo giá – phù hợp quấn tay tốc độ chậm. LLDPE (Linear Low-Density PE) bền hơn, độ co giãn cao hơn (300-350%), giá Liên hệ báo giá – là vật liệu chuẩn cho máy quấn màng tự động. HDPE (High-Density PE) cứng, chịu lực tốt, không co giãn, giá theo m² chứ không theo kg vì ứng dụng hoàn toàn khác – chủ yếu lót tầng và chống thấm.

Độ dày và chiều rộng cuộn

Độ dày tăng theo micron kéo theo giá tăng tuyến tính vì tiêu hao nguyên liệu nhiều hơn. Màng 15 micron có giá khoảng Liên hệ báo giá; màng 25 micron cùng chất liệu sẽ là Liên hệ báo giá. Chiều rộng cuộn cũng ảnh hưởng: khổ chuẩn 500mm rẻ hơn khổ đặc biệt 400mm hoặc 750mm do quy trình sản xuất ít điều chỉnh hơn.

Phương pháp sản xuất: casting vs. blowing

Màng PE sản xuất theo phương pháp casting (đùn phẳng) có độ trong suốt cao hơn, đồng đều hơn về độ dày, và độ co giãn tốt hơn so với phương pháp blowing (thổi). Tuy nhiên, giá casting cao hơn blowing khoảng 10-15% cùng độ dày. Với ứng dụng quấn pallet công nghiệp, màng casting cho năng suất tốt hơn vì ít đứt khi kéo căng nhanh.

Số lượng mua và chiết khấu sỉ

Chiết khấu sỉ tại ICD Việt Nam áp dụng theo thang sau:

Số lượngChiết khấuVí dụ (giá gốc Liên hệ báo giá)
Dưới 50kg0%Liên hệ báo giá
50 – 100kg5%Liên hệ báo giá
100 – 500kg8-10%Liên hệ báo giá
500 – 1.000kg12%Liên hệ báo giá
Trên 1.000kg15%Liên hệ báo giá

Cách tính tổng chi phí thực khi mua màng PE

Giá sản phẩm chỉ là một phần. Chi phí thực tế khi đặt hàng màng PE gồm 3 thành phần: giá hàng, VAT, và phí vận chuyển. Một số nhà cung cấp báo giá chưa VAT nhưng không nêu rõ, hoặc tính phí ship riêng làm tổng giá tăng đáng kể.

Công thức tính tổng chi phí:

Thành phầnVí dụ đơn 100kg
Giá hàng (chưa VAT)100kg × Liên hệ báo giá = Liên hệ báo giá
Chiết khấu 5%– Liên hệ báo giá
VAT 10%+ Liên hệ báo giá
Phí vận chuyển HN-HCM+ Liên hệ báo giá
Tổng thanh toánLiên hệ báo giá

Với đơn từ 500kg trở lên, ICD Việt Nam hỗ trợ miễn phí vận chuyển nội thành Hà Nội và các khu công nghiệp lân cận. Đơn giao tỉnh xa thương lượng trực tiếp theo tuyến.

Cách ước tính lượng màng PE cần mua

Nhiều doanh nghiệp mua theo cảm tính rồi thiếu hàng giữa chừng hoặc tồn kho quá nhiều. Công thức ước tính đơn giản dựa trên nhu cầu thực tế:

Với màng PE quấn pallet: Số cuộn cần/tháng = Số pallet quấn/ngày × Số lớp quấn × Trọng lượng tiêu hao/pallet × Số ngày làm việc/tháng. Thông thường 1 pallet quấn 3-4 lớp tiêu hao khoảng 0,3-0,5kg màng stretch 25 micron. Doanh nghiệp quấn 50 pallet/ngày × 22 ngày = 1.100 pallet/tháng, tiêu hao khoảng 330-550kg màng.

Với màng PE chống thấm: Diện tích cần phủ + 10-15% hao hụt mối nối và biên. Ví dụ: ao 500m² cần mua khoảng 550-575m² màng HDPE để đủ phần lên bờ và mối hàn.

Nhận biết màng PE kém chất lượng trước khi mua

Màng PE giá thấp bất thường (dưới Liên hệ báo giá cho stretch 20 micron) thường có dấu hiệu dùng nhựa tái sinh tỷ lệ cao hoặc pha thêm phụ gia rẻ tiền. Hậu quả thực tế: màng đứt khi kéo căng, không bám dính, hoặc phát mùi khi dùng với hàng thực phẩm.

Các dấu hiệu kiểm tra trực quan trước khi nhận hàng:

  • Màu sắc không đều: Màng trong suốt mà có vết đục, vệt trắng hoặc điểm dày mỏng không đều – dấu hiệu pha nhựa tái sinh hoặc lỗi sản xuất
  • Kiểm tra co giãn: Kéo một đoạn màng căng tay – màng chất lượng tốt giãn được 200-350% trước khi đứt, màng kém chỉ giãn 50-100% rồi rách
  • Bám dính: Áp hai lớp màng lại với nhau rồi tách ra – màng tốt có lực dính đủ để giữ cuộn pallet không bị tuột, màng kém trơn trượt
  • Mùi: Màng PE nguyên sinh hầu như không mùi. Mùi hăng hoặc mùi dầu là dấu hiệu dùng phụ gia hoặc nhựa tái sinh chất lượng thấp

Nên mua màng PE ở đâu – nhà sản xuất hay đại lý

Chuỗi phân phối màng PE tại Việt Nam thường gồm 2-3 lớp: nhà sản xuất – nhà phân phối – đại lý bán lẻ. Mỗi lớp cộng thêm 10-15% margin, đẩy giá cuối lên đáng kể. Mua trực tiếp từ nhà sản xuất hoặc nhà phân phối có kho thực tế tiết kiệm được 15-25% so với mua qua trung gian.

Tiêu chí đánh giá nhà cung cấp uy tín:

  • Có xưởng sản xuất hoặc kho hàng thực tế (không chỉ là văn phòng giao dịch)
  • Xuất được hóa đơn VAT đầy đủ theo MST doanh nghiệp
  • Cho phép kiểm tra mẫu hàng trước khi đặt đơn lớn
  • Có chính sách đổi trả rõ ràng trong 7 ngày nếu hàng lỗi
  • Có đội tư vấn kỹ thuật hỗ trợ chọn đúng loại, độ dày, khổ rộng theo nhu cầu

ICD Việt Nam là nhà sản xuất và phân phối màng PE quấn pallet trực tiếp tại miền Bắc từ 2011. Không qua trung gian, giá tốt hơn thị trường 10-20%, giao hàng toàn quốc 2-3 ngày, xuất VAT cho mọi đơn hàng.

Chi Phí Ẩn: Phương Pháp Quấn Quyết Định Lượng Màng PE

Cùng một pallet cao 1,8m, lượng màng PE tiêu hao chênh nhau tới 60% giữa quấn tay và quấn máy có pre-stretch. Với kho quấn nhiều, chênh lệch tiêu hao này là chi phí lớn hơn cả việc so giá màng mỗi kg khi mua.

Phương pháp quấnMàng PE/pallet (cao 1,8m, 2 lớp)Ghi chú
Quấn tay35-45 métPhụ thuộc tay nghề, lực căng không đều
Máy bán tự động (không pre-stretch)30-40 métĐều hơn quấn tay
Máy tự động pre-stretch 150-250%12-16 métTiết kiệm 50-60% màng

Quy đổi theo tháng: một kho quấn 100 pallet/ngày, 25 ngày/tháng (2.500 pallet) sẽ tiêu tốn khoảng 87.500 mét màng nếu quấn tay, so với chỉ khoảng 35.000 mét nếu dùng máy pre-stretch. Khi so báo giá màng PE, hãy tính cả phương pháp quấn để biết chi phí thực trên mỗi pallet.

Định mức tiêu hao màng tham khảo dữ liệu ngành đóng gói, cập nhật 07/2026.

Câu hỏi thường gặp về giá màng PE

Giá màng PE 2026 có tăng so với năm trước không?

Giá màng PE 2026 tăng nhẹ 3-5% so với 2025 do giá hạt nhựa nguyên liệu và chi phí vận chuyển tăng. Mức tăng này thấp hơn dự báo ban đầu nhờ nguồn cung hạt nhựa từ Trung Đông và Hàn Quốc ổn định hơn nửa cuối 2025. Doanh nghiệp có thể ổn định chi phí bằng cách ký hợp đồng cung ứng dài hạn theo giá cố định theo quý.

Mua lẻ 1-2 cuộn màng PE giá bao nhiêu?

Mua lẻ từ 1 cuộn (1,4-3kg), giá thường cao hơn giá sỉ 20-30%. Cuộn tay 1,5kg giá lẻ khoảng Liên hệ báo giá tùy loại và nhà cung cấp. Nếu nhu cầu thường xuyên từ 10 cuộn/tháng trở lên, nên mua theo thùng hoặc lô để hưởng chiết khấu tốt hơn và tiết kiệm phí vận chuyển.

Màng PE quấn tay và quấn máy khác nhau thế nào về giá?

Màng PE cuộn máy thường đắt hơn cuộn tay 5-10% cùng độ dày do yêu cầu kỹ thuật cao hơn: độ đồng đều chặt chẽ hơn, không được có điểm yếu vì máy kéo màng liên tục ở tốc độ cao. Tuy nhiên, màng cuộn máy tiêu hao ít hơn 15-20% trên mỗi pallet so với quấn tay nhờ lực căng được kiểm soát tự động bởi máy quấn pallet.

Có được lấy mẫu trước khi đặt số lượng lớn không?

Có. ICD Việt Nam cung cấp mẫu thử miễn phí cho đơn hàng tiềm năng từ 100kg trở lên. Liên hệ hotline để yêu cầu mẫu kèm thông số kỹ thuật đầy đủ (độ dày thực tế, lực co giãn, trọng lượng tịnh). Đây là bước nên làm trước mọi đơn hàng lớn để tránh rủi ro nhận hàng không đúng yêu cầu.

Thanh toán và điều kiện giao hàng như thế nào?

Đơn hàng dưới Liên hệ báo giá: thanh toán 100% trước. Đơn từ Liên hệ báo giá: đặt cọc 50%, thanh toán 50% còn lại khi nhận hàng hoặc trong vòng 15 ngày. Đơn trên Liên hệ báo giá và khách hàng dài hạn: thương lượng công nợ 30 ngày. Giao hàng nội thành Hà Nội trong ngày hoặc sáng hôm sau, tỉnh xa 2-3 ngày làm việc.

Kết luận

Giá màng PE 2026 phân hóa rõ theo loại và chất liệu: stretch LLDPE cuộn tay dao động Liên hệ báo giá, cuộn máy Liên hệ báo giá, HDPE chống thấm Liên hệ báo giá. Để tối ưu chi phí, nên mua trực tiếp từ nhà sản xuất với số lượng đủ để hưởng chiết khấu sỉ, kiểm tra kỹ trọng lượng lõi cuộn, và yêu cầu mẫu thử trước đơn lớn.

ICD Việt Nam cung cấp đầy đủ các loại màng PE quấn pallet cho doanh nghiệp kho vận và sản xuất. Giao hàng toàn quốc 2-3 ngày, xuất hóa đơn VAT, hỗ trợ tư vấn kỹ thuật miễn phí để chọn đúng thông số theo yêu cầu thực tế.

{“@context”: “https://schema.org”, “@type”: “FAQPage”, “mainEntity”: [{“@type”: “Question”, “name”: “Giá màng PE 2026 có tăng so với năm trước không?”, “acceptedAnswer”: {“@type”: “Answer”, “text”: “Giá màng PE 2026 tăng nhẹ 3-5% so với 2025 do giá hạt nhựa nguyên liệu và chi phí vận chuyển tăng. Mức tăng này thấp hơn dự báo ban đầu nhờ nguồn cung hạt nhựa từ Trung Đông và Hàn Quốc ổn định hơn nửa cuối 2025. Doanh nghiệp có thể ổn định chi phí bằng cách ký hợp đồng cung ứng dài hạn theo giá cố định theo quý.”}}, {“@type”: “Question”, “name”: “Mua lẻ 1-2 cuộn màng PE giá bao nhiêu?”, “acceptedAnswer”: {“@type”: “Answer”, “text”: “Mua lẻ từ 1 cuộn (1,4-3kg), giá thường cao hơn giá sỉ 20-30%. Cuộn tay 1,5kg giá lẻ khoảng 80.000-100.000đ/cuộn tùy loại và nhà cung cấp. Nếu nhu cầu thường xuyên từ 10 cuộn/tháng trở lên, nên mua theo thùng hoặc lô để hưởng chiết khấu tốt hơn và tiết kiệm phí vận chuyển.”}}, {“@type”: “Question”, “name”: “Màng PE quấn tay và quấn máy khác nhau thế nào về giá?”, “acceptedAnswer”: {“@type”: “Answer”, “text”: “Màng PE cuộn máy thường đắt hơn cuộn tay 5-10% cùng độ dày do yêu cầu kỹ thuật cao hơn: độ đồng đều chặt chẽ hơn, không được có điểm yếu vì máy kéo màng liên tục ở tốc độ cao. Tuy nhiên, màng cuộn máy tiêu hao ít hơn 15-20% trên mỗi pallet so với quấn tay nhờ lực căng được kiểm soát tự động bởi máy quấn pallet .”}}, {“@type”: “Question”, “name”: “Có được lấy mẫu trước khi đặt số lượng lớn không?”, “acceptedAnswer”: {“@type”: “Answer”, “text”: “Có. ICD Việt Nam cung cấp mẫu thử miễn phí cho đơn hàng tiềm năng từ 100kg trở lên. Liên hệ hotline để yêu cầu mẫu kèm thông số kỹ thuật đầy đủ (độ dày thực tế, lực co giãn, trọng lượng tịnh). Đây là bước nên làm trước mọi đơn hàng lớn để tránh rủi ro nhận hàng không đúng yêu cầu.”}}, {“@type”: “Question”, “name”: “Thanh toán và điều kiện giao hàng như thế nào?”, “acceptedAnswer”: {“@type”: “Answer”, “text”: “Đơn hàng dưới 5 triệu: thanh toán 100% trước. Đơn từ 5-20 triệu: đặt cọc 50%, thanh toán 50% còn lại khi nhận hàng hoặc trong vòng 15 ngày. Đơn trên 20 triệu và khách hàng dài hạn: thương lượng công nợ 30 ngày. Giao hàng nội thành Hà Nội trong ngày hoặc sáng hôm sau, tỉnh xa 2-3 ngày làm việc.”}}]}
ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam