ICD Việt Nam bán và cho thuê máy quấn màng PE (máy quấn màng pallet) gồm 20 model chia 6 nhóm: mâm xoay bán tự động, mâm xoay tự động, robot quấn di động chạy pin, cánh tay quay, máy nằm ngang và máy quấn thùng carton, hành lý. Giá niêm yết từ 22.000.000đ (máy quấn thùng carton) và 38.000.000đ (máy quấn pallet mâm xoay) đến 350.000.000đ (dòng Robopac). Máy quấn pallet ICD chịu tải 1.000-2.000 kg, quấn kiện cao đến 2.500 mm (Robopac ICD-TP3 tùy chọn đến 3.100 mm), nhiều model chạy điện 220V một pha; bảo hành 12 tháng, kỹ thuật ICD lắp đặt và hướng dẫn vận hành tại kho. Máy quấn thuộc nhóm vật tư đóng gói của ICD, cùng nhóm với màng PE quấn pallet và túi khí chèn hàng.

1. Máy quấn màng PE là gì, dùng để làm gì
Máy quấn màng PE là thiết bị cuốn màng căng LLDPE quanh khối hàng đã xếp trên pallet, để cả kiện thành một khối không xô lệch khi xe nâng di chuyển, xếp container hay lưu kho. Tiếng Anh gọi là stretch wrapping machine hoặc pallet wrapper. Ở Việt Nam nhiều người quen gọi là máy quấn màng co, dù màng dùng cho máy là màng căng (stretch film) chứ không phải màng co nhiệt.
Máy làm thay việc một người đi vòng quanh pallet cầm cuộn màng. Có hai cách tạo chuyển động: hàng quay trên mâm xoay còn trụ màng chỉ lên xuống, hoặc hàng đứng yên còn màng chạy quanh hàng (robot, cánh tay quay). Bộ phận chính gồm mâm xoay, trụ và xe màng, bộ kéo căng, tủ điện và cảm biến chiều cao; cách các bộ phận phối hợp trong một chu kỳ quấn được mô tả trong bài cấu tạo và nguyên lý hoạt động máy quấn màng pallet.

2. 6 nhóm máy quấn màng ICD và cách phân biệt
Nên chọn nhóm máy theo hai câu hỏi trước: hàng có đặt lên mâm xoay được không, và có cần người đứng máy ở mỗi chu kỳ hay không. Giá chỉ nên so sau khi đã khoanh được nhóm.
Mâm xoay bán tự động. Nhóm phổ biến nhất cho kho vừa và nhỏ. Người vận hành gắn đầu màng vào pallet, bấm chạy, cuối chu kỳ thì cắt và dán đuôi màng. Máy quấn màng ICD-X0MS dùng điện 220V, mâm 1.500-2.400 mm, tải 1.500 kg, quấn kiện cao 2.000 mm, khoảng 30 kiện mỗi giờ, giá 38.000.000đ. Cùng thân máy, ICD-X0PS có thêm bộ kéo giãn trước (pre-stretch) 250% nên tiêu thụ ít màng hơn. Khác biệt giữa hai mức tự động được phân tích kỹ trong bài máy quấn màng tự động và bán tự động.

Mâm xoay tự động. Máy tự kẹp đầu màng, tự đo chiều cao kiện và tự cắt màng, người chỉ đưa pallet vào và lấy ra. ICD-T1650FZ chạy 30-50 pallet mỗi giờ, tải 2.000 kg, bọc kiện tối đa 1200×1200×2400 mm, dùng khí nén 0,4-0,8 MPa. Ultra Wrap ICD-2000 BF quấn kiện cao đến 2.500 mm, chỉnh được độ kéo giãn đến 250%. Khi cần nối băng chuyền, có ICD-T1800FZ mâm 1.800 mm chạy 380V. Dòng nhập từ Ý là Robopac Masterplat Plus ICD-TP3, tải 2.000 kg (tùy chọn 2.500 kg), chiều cao kiện 2.200 mm, tùy chọn đến 3.100 mm.
Robot quấn màng di động. Robot tự chạy vòng quanh kiện hàng đứng yên, nên quấn được kiện quá nặng, quá khổ hoặc không đặt lên mâm được, và mang được tới nhiều điểm trong kho. Robot ICD-Maxgo chạy pin 2×12V 107Ah, khoảng 8 giờ mỗi lần sạc, quấn kiện cao 2.100 mm. Robot ICD-XT4550 nhận pallet từ 600×600 mm và không giới hạn kích thước hay tải trọng kiện. Dòng cao nhất là Robot S7 của Robopac.

Cánh tay quay. Trụ màng quay quanh kiện hàng đứng yên trên băng chuyền, hợp với dây chuyền đóng gói cuối line và hàng không ổn định khi xoay. ICD-R1800FZ-PL quấn kiện cao 500-1.800 mm, máy cao 3.500 mm nên cần khảo sát mặt bằng trước khi đặt. ICD-XT4512 cùng nhóm, quấn pallet cao tối đa 1.600 mm.
Máy nằm ngang. Vòng quấn chạy quanh sản phẩm dài đi qua trên con lăn: thanh nhôm, ống, cửa, ván. ICD-S800E có vòng quấn 800 mm, sản phẩm đường kính đến 600 mm, chiều dài không giới hạn, kéo giãn trước đến 200%.
Máy quấn thùng carton và hành lý. Đây là các máy quấn màng mini cho kiện nhỏ. ICD-DBC800 quấn thùng carton đến 800×600×600 mm, giá 22.000.000đ. ICD-XT4508 quấn vali, hành lý (mâm 800 mm, tải 60 kg) và có thêm mẫu ICD-LP600F-L.
Bảng dưới đây đặt các nhóm cạnh nhau theo những tiêu chí thường quyết định việc chọn máy:
| Nhóm máy | Hàng khi quấn | Nguồn điện | Chiều cao kiện tối đa | Giá niêm yết |
|---|---|---|---|---|
| Mâm xoay cơ bản, bán tự động | Quay trên mâm | 220V với ICD-X0MS, ICD-X0PS | 2.000-2.400 mm | 38-75 triệu |
| Mâm xoay tự động | Quay trên mâm | Theo model, có model 380V | 2.000-2.500 mm (TP3 tùy chọn 3.100 mm) | 85-350 triệu |
| Robot di động | Đứng yên | Pin, sạc 220V | 2.100 mm | 95-350 triệu |
| Cánh tay quay | Đứng yên | Theo model | 1.600-1.800 mm | 185 triệu |
| Nằm ngang | Chạy ngang qua vòng quấn | 380V | Đường kính 600 mm | 125 triệu |
| Thùng carton, hành lý | Quay trên mâm nhỏ | 220V | Thùng 600 mm, hành lý 1.200 mm | 22-85 triệu |
3. Bảng giá máy quấn màng PE 2026
Giá dưới đây là giá niêm yết trên website tại tháng 10/2026, chưa gồm cấu hình tùy chọn (mâm lớn hơn, cột cao hơn, băng chuyền) và chi phí vận chuyển xa. Giá chốt phụ thuộc cấu hình, số lượng và địa điểm lắp đặt. Các yếu tố đẩy giá một chiếc máy lên hoặc xuống được giải thích trong bài báo giá máy quấn màng PE và cách lựa chọn.
| Model | Nhóm | Thông số chính | Giá niêm yết |
|---|---|---|---|
| ICD-DBC800 | Quấn thùng carton | Thùng đến 800×600×600 mm | 22.000.000đ |
| ICD-X0MS | Mâm xoay bán tự động | 220V, tải 1.500 kg, cao 2.000 mm, không pre-stretch | 38.000.000đ |
| ICD-Y1650F | Mâm xoay | Mâm 1.650 mm, tải 1.500 kg, cao 2.000 mm | 45.000.000đ |
| ICD-T1650F | Mâm xoay | Mâm 1.650 mm, tải 2.000 kg, cao 2.100 mm | 45.000.000đ |
| ICD-LP600F-L | Quấn hành lý | Hành lý dài 250-1.200 mm | 45.000.000đ |
| ICD-X0PS | Mâm xoay bán tự động | 220V, tải 1.500 kg, pre-stretch 250% | 75.000.000đ |
| ICD-T1650FM | Mâm xoay bán tự động | Mâm 1.650 mm, tải 1.000 kg, cao 2.000/2.400 mm | 75.000.000đ |
| Ultra Wrap ICD-2000 BF | Mâm xoay tự động | Mâm 1.650 mm, cao 2.500 mm, pre-stretch đến 250% | 85.000.000đ |
| ICD-T1650FZ | Mâm xoay tự động | 30-50 pallet/giờ, tải 2.000 kg, khí nén | 85.000.000đ |
| ICD-XT4508 | Quấn hành lý | Mâm 800 mm, tải 60 kg | 85.000.000đ |
| ICD-XT4510 | Robot di động | Pallet từ 600×600 mm, cao 2.100 mm | 95.000.000đ |
| ICD-Maxgo | Robot di động | Pin 2×12V 107Ah, cao 2.100 mm | 115.000.000đ |
| ICD-S800E | Nằm ngang | Vòng quấn 800 mm, sản phẩm Ø 600 mm | 125.000.000đ |
| ICD-XT4550 | Robot di động | Không giới hạn cỡ kiện, cao 2.100 mm | 135.000.000đ |
| ICD-T1800FZ | Mâm xoay tự động | Mâm 1.800 mm, kèm băng chuyền, 380V | 150.000.000đ |
| ICD-XT4512 | Cánh tay quay | Pallet cao tối đa 1.600 mm | 185.000.000đ |
| ICD-R1800FZ-PL | Cánh tay quay | 35-45 pallet/giờ, cao 500-1.800 mm | 185.000.000đ |
| Robopac Masterplat Plus ICD-TP3 | Mâm xoay tự động | Tải 2.000 kg, pre-stretch 250% cố định | 350.000.000đ |
| Robot S7 Robopac | Robot di động | Robot quấn tự hành của Robopac | 350.000.000đ |
| ICD-X100 | Mâm xoay tự động | 30-40 pallet/giờ, pre-stretch 250% | Liên hệ |
Giá niêm yết tháng 10/2026, chưa gồm VAT và cấu hình tùy chọn; gọi hotline để nhận báo giá theo cấu hình thực tế.
4. Chọn máy quấn màng theo sản lượng, nguồn điện và hàng hóa
Số pallet mỗi ngày. Tốc độ trên thông số của máy bán tự động và tự động khá gần nhau (ICD-X0MS khoảng 30 kiện mỗi giờ, ICD-T1650FZ 30-50 pallet mỗi giờ). Điểm khác là máy bán tự động cần một người đứng cạnh để gắn và cắt màng ở mỗi kiện, còn máy tự động thì không. Kho vài chục pallet mỗi ngày thường chỉ cần mâm xoay bán tự động; khi pallet đi ra liên tục từ dây chuyền, máy tự động có băng chuyền mới giải phóng được người.
Nguồn điện. ICD-X0MS, ICD-X0PS và ICD-X100 chạy 220V, dùng được ở xưởng chưa có điện ba pha. ICD-T1800FZ và ICD-S800E cần 380V ba pha, ICD-T1650FZ cần thêm khí nén. Robot chạy pin chỉ cần ổ 220V để sạc.
Chiều cao kiện. Phần lớn máy mâm xoay quấn kiện cao 2.000-2.100 mm. Kiện cao hơn cần cột 2.400 mm (ICD-T1650FM), ICD-2000 BF (2.500 mm) hoặc Robopac ICD-TP3 với cột tùy chọn 2.800-3.100 mm.

Kích thước và tải trọng kiện. Mâm xoay của ICD chịu 1.000-2.000 kg tùy model. Kiện nặng hơn, quá khổ, hoặc dễ đổ khi quay (bồn IBC, phuy, máy móc) nên dùng robot hay cánh tay quay để hàng đứng yên. Giới hạn tải của từng kiểu máy và cách xử lý kiện vượt tải có trong bài máy quấn màng quấn được hàng nặng tối đa bao nhiêu.
5. Pre-stretch, màng PE và chi phí vận hành
Chi phí lớn nhất sau khi mua máy là màng PE, và con số quyết định nó là tỷ lệ kéo giãn trước (pre-stretch). Hai con lăn trong xe màng quay chênh tốc độ để kéo dài màng trước khi màng chạm vào kiện: ở 250%, 1 mét màng lấy từ cuộn thành 3,5 mét màng trên kiện. Màng quấn pallet kéo giãn được khoảng 500% trước khi đứt và thực tế thường dùng ở 100-300%, trong khi quấn tay chỉ kéo giãn được khoảng 5-10%.
Lượng màng cho 1 pallet mẫu 1.000×1.200 mm cao 1,5 m (tính lý thuyết)
Quấn tay, màng kéo giãn 5-10%
Máy quấn có pre-stretch 250%
Hai mức trên tính cho cùng số vòng quấn và cùng độ chồng mí; màng lấy từ cuộn bằng chiều dài màng trên kiện chia cho (1 + tỷ lệ pre-stretch). Đây là phép tính lý thuyết, lượng màng thực tế còn phụ thuộc lực căng và số vòng gia cố. Giả định và cách tính được trình bày trong bài pre-stretch là gì và mức tiết kiệm màng PE.
Máy có pre-stretch cao cần màng máy chất lượng tốt; màng kém sẽ rách khi đi qua con lăn. ICD bán kèm cuộn màng PE quấn pallet khổ 500 mm cho máy, giao cùng đơn máy. Để biết bao lâu máy hoàn vốn với số pallet, giá màng và tiền công của kho mình, có thể nhập số vào công cụ tính hoàn vốn máy quấn màng.
6. Ứng dụng máy quấn màng theo ngành

Nhà máy thực phẩm, đồ uống và hàng tiêu dùng đóng nhiều pallet giống nhau mỗi ngày, nên hợp mâm xoay tự động như ICD-T1650FZ hoặc ICD-2000 BF, nối băng chuyền khi sản lượng lớn. Hóa chất, dầu nhớt có bồn IBC và phuy khó đặt lên mâm, thường chọn robot di động. Kho phân phối và logistics có điểm quấn rải rác cũng dùng robot. Xưởng dệt may, nông sản và đại lý vật tư với sản lượng vừa phải, điện một pha, thường bắt đầu từ ICD-X0MS hoặc ICD-X0PS. Xưởng nhôm, ống, cửa dùng máy nằm ngang ICD-S800E; cửa hàng, kho thương mại điện tử dùng máy quấn thùng carton; sân bay dùng máy quấn hành lý.
7. Lắp đặt, bảo hành và cho thuê máy quấn màng

Máy mâm xoay đặt trên nền bê tông phẳng, không cần làm móng; kỹ thuật ICD lắp đặt, chạy thử và hướng dẫn công nhân vận hành ngay tại kho. Khi xe nâng tay khó đưa pallet lên mâm cao, có thể lắp mâm âm sàn; ưu nhược điểm của cách này được phân tích trong bài có nên lắp âm sàn máy quấn màng. Robot di động không cần lắp đặt cố định, chỉ cần sạc pin và cài đặt cảm biến. Máy cánh tay quay và máy nối băng chuyền cần khảo sát mặt bằng trước khi đặt hàng.
Máy quấn màng ICD được bảo hành 12 tháng. Với doanh nghiệp làm theo mùa vụ hoặc muốn chạy thử trước khi mua, ICD có cho thuê máy ngắn hạn 3-12 tháng; phí thuê báo theo model và thời gian thuê.
8. Bài viết liên quan về máy quấn màng
9. Câu hỏi thường gặp về máy quấn màng
1. Giá máy quấn màng PE bao nhiêu?
Tại ICD, máy quấn pallet mâm xoay bán tự động giá 38-75 triệu đồng; mâm xoay tự động từ 85 đến 350 triệu đồng (Robopac ICD-TP3); máy quấn thùng carton từ 22 triệu đồng (ICD-DBC800); robot di động 95-135 triệu, cánh tay quay 185 triệu. Giá chốt phụ thuộc cấu hình mâm, cột và băng chuyền.
2. Máy quấn màng tiếng Anh là gì?
Máy quấn màng là stretch wrapping machine (hoặc stretch wrapper, pallet wrapper). Máy quấn màng PE pallet mâm xoay là turntable stretch wrapper, robot quấn màng là robotic pallet wrapper, máy nằm ngang là horizontal stretch wrapper.
3. HS code máy quấn màng là gì?
Máy quấn màng pallet khai mã HS 8422.40.00 (máy đóng gói hoặc bao gói khác), thuế nhập khẩu ưu đãi 0% theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Phụ tùng máy khai theo 8422.90.90. Căn cứ và lý do không dùng mã 8422.30 có trong bài mã HS code cho máy quấn màng pallet.
4. Máy quấn màng bán tự động và tự động khác nhau thế nào?
Máy bán tự động cần người gắn đầu màng, cắt và dán đuôi màng ở mỗi kiện; máy tự động tự kẹp, tự cắt màng và thường nối băng chuyền. Tốc độ quấn của hai loại gần nhau, nên chọn theo việc kho có muốn bỏ hẳn người đứng máy hay không.
5. Máy quấn màng co và máy co màng nhiệt có giống nhau không?
Không. Máy quấn màng dùng màng căng (stretch film) cuốn quanh kiện ở nhiệt độ thường, màng tự bám nhờ độ đàn hồi. Máy co màng nhiệt dùng màng co (shrink film) trùm lên hàng rồi thổi nhiệt để màng co lại. Các máy trong danh mục này đều là máy quấn màng căng.
6. Có máy quấn màng mini hoặc máy quấn màng di động không?
Có. Máy quấn màng mini của ICD là ICD-DBC800 cho thùng carton đến 800×600×600 mm và các máy quấn hành lý. Máy di động là robot quấn màng chạy pin (ICD-Maxgo, ICD-XT4510, ICD-XT4550, Robot S7), tự chạy quanh kiện nên mang được tới nhiều vị trí trong kho.
7. Máy quấn màng PE pallet có chạy điện 1 pha 220V được không?
Được với ICD-X0MS, ICD-X0PS và ICD-X100 (220V). Các model ICD-T1800FZ và ICD-S800E cần điện 380V ba pha; robot chạy pin chỉ cần ổ 220V để sạc.
8. Pallet cao trên 2 m dùng máy quấn màng nào?
Kiện cao đến 2.400 mm dùng ICD-T1650FM bản cột cao, đến 2.500 mm dùng ICD-2000 BF; kiện cao hơn nữa dùng Robopac ICD-TP3 với cột tùy chọn 2.800 hoặc 3.100 mm.
9. Quấn màng bằng tay có rẻ hơn mua máy quấn màng không?
Quấn tay không tốn tiền máy nhưng chỉ kéo giãn màng khoảng 5-10%, nên mỗi pallet tốn màng nhiều hơn hẳn máy có pre-stretch, lại cần người đi vòng quanh từng kiện. Khi số pallet mỗi ngày tăng, tiền màng và tiền công cộng lại thường vượt chi phí máy; nên tính theo số liệu thực tế của kho.
10. ICD có cho thuê máy quấn màng không?
Có. ICD cho thuê máy ngắn hạn 3-12 tháng cho doanh nghiệp làm theo mùa vụ hoặc muốn dùng thử trước khi mua. Phí thuê báo theo model và thời gian thuê.
11. Máy quấn màng dùng loại màng PE nào?
Máy quấn pallet dùng màng máy khổ 500 mm (ICD-X100 có tùy chọn 750 mm). Máy có pre-stretch 250% cần màng LLDPE có độ giãn dài cao để không rách trên con lăn; ICD tư vấn loại màng theo model máy khi giao máy.
12. Máy quấn màng có bảo hành không, lắp đặt mất bao lâu?
Máy quấn màng ICD bảo hành 12 tháng. Máy mâm xoay không cần làm móng, kỹ thuật ICD lắp đặt, chạy thử và hướng dẫn vận hành tại kho; máy cánh tay quay và máy nối băng chuyền cần khảo sát mặt bằng trước.
10. Liên hệ và báo giá máy quấn màng ICD
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: Chat Zalo ngay
Gửi số pallet mỗi ngày, kích thước và trọng lượng kiện, nguồn điện tại kho để kỹ thuật ICD đề xuất model và báo giá phù hợp.
Công cụ tính nhanh
| Chu vi pallet | - |
| Số vòng quấn | - |
| Chiều dài màng/pallet | - |
| Trọng lượng màng/pallet | - |
| Chi phí màng/pallet | - |
| Chi phí/ngày | - |
| Chi phí/tháng (26 ngày) | - |
| Tiết kiệm mỗi ngày | - |
| Tiết kiệm mỗi tháng | - |
| Tiết kiệm mỗi năm | - |
| Thời gian hoàn vốn | - |
