Mục lục
- Mã HS tấm nhựa Danpla
- Thuế nhập khẩu tấm nhựa Danpla
- Chứng từ cần thiết khi nhập khẩu tấm nhựa Danpla
- Tấm nhựa Danpla có phải kiểm tra chất lượng nhập khẩu không?
- Mua tấm Danpla trong nước - Giải pháp đơn giản hơn
- Câu hỏi thường gặp
- Kết luận
- Bảng mã HS tham khảo cho các dạng tấm danpla và sản phẩm liên quan
- Checklist thủ tục hải quan khi nhập khẩu tấm danpla
- Câu hỏi thường gặp
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật – Tuần 27/2026
Khi nhập khẩu tấm nhựa Danpla, câu hỏi đầu tiên các doanh nghiệp thường đặt ra là: mã HS là gì, thuế bao nhiêu, và cần chuẩn bị chứng từ gì? Bài viết này giải đáp đầy đủ các thắc mắc đó.
Mã HS tấm nhựa Danpla
Tấm nhựa Danpla (PP Corrugated Sheet) được phân loại theo Hệ thống Hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (HS) như sau:
| Mô tả hàng hóa | Mã HS |
|---|---|
| Tấm, phiến, màng, lá và dải từ polyme propylen (PP), dạng tổ ong/rỗng | 39219090 |
| Tấm nhựa PP đặc (không rỗng) | 39206200 |
| Thùng, hộp nhựa PP (thành phẩm) | 39232990 |
Lưu ý: Mã HS 39219090 áp dụng cho tấm nhựa Danpla dạng nguyên liệu (chưa gia công thành thành phẩm). Khi nhập khẩu thùng Danpla đã hoàn chỉnh, mã HS sẽ khác.
Thuế nhập khẩu tấm nhựa Danpla
Mức thuế áp dụng tại Việt Nam cho mã HS 39219090:
| Loại thuế | Mức thuế | Ghi chú |
|---|---|---|
| Thuế nhập khẩu MFN | 6% | Áp dụng cho hàng từ các nước không có FTA với Việt Nam |
| Thuế ACFTA (Trung Quốc) | 0-3% | Theo Hiệp định ASEAN - Trung Quốc, cần C/O Form E |
| Thuế AKFTA (Hàn Quốc) | 0% | Theo Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc, cần C/O Form AK |
| Thuế ATIGA (ASEAN nội khối) | 0% | Hàng từ các nước ASEAN, cần C/O Form D |
| Thuế VAT | 10% | Tính trên (trị giá CIF + thuế NK) |
Hầu hết tấm nhựa Danpla nhập khẩu vào Việt Nam có nguồn gốc từ Trung Quốc. Với C/O Form E hợp lệ, thuế nhập khẩu thực tế chỉ 0-3%, tổng chi phí thuế thấp hơn đáng kể so với mức MFN 6%.
Chứng từ cần thiết khi nhập khẩu tấm nhựa Danpla
Bộ chứng từ cơ bản để làm thủ tục hải quan nhập khẩu tấm nhựa Danpla:
- Tờ khai hải quan nhập khẩu (khai trên hệ thống VNACCS)
- Commercial Invoice - hóa đơn thương mại từ nhà cung cấp
- Packing List - danh sách đóng gói chi tiết
- Bill of Lading (B/L) hoặc Airway Bill - vận đơn gốc
- C/O (Certificate of Origin) - nếu muốn hưởng ưu đãi thuế FTA
- Catalogue/Technical Specification - thông số kỹ thuật sản phẩm (thường yêu cầu lần đầu)
Tấm nhựa Danpla có phải kiểm tra chất lượng nhập khẩu không?
Tấm nhựa Danpla (mã HS 39219090) hiện không thuộc danh mục hàng hóa phải kiểm tra chất lượng chuyên ngành bắt buộc trước khi thông quan. Hải quan có thể yêu cầu kiểm tra thực tế lô hàng ngẫu nhiên, nhưng không cần đăng ký kiểm tra chuyên ngành.
Trường hợp nhập khẩu tấm Danpla chống tĩnh điện (ESD) cho ngành điện tử, một số khách hàng yêu cầu thêm chứng nhận RoHS hoặc test report điện trở bề mặt từ phòng thí nghiệm.
Mua tấm Danpla trong nước - Giải pháp đơn giản hơn
Đối với các doanh nghiệp không muốn lo thủ tục nhập khẩu, mua tấm nhựa Danpla từ nhà sản xuất trong nước như ICD Việt Nam là lựa chọn tiết kiệm thời gian và chi phí logistics hơn. Ưu điểm:
- Không cần lo mã HS, thuế, thủ tục hải quan
- Giao hàng nhanh, không bị delay do clearance cảng
- Hóa đơn VAT đầy đủ, hỗ trợ kiểm toán
- Có thể đặt số lượng nhỏ, không cần đủ container
Xem thêm thông tin tại trang tấm nhựa Danpla ICD Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Mã HS 39219090 có dùng được cho cả thùng Danpla đã gấp thành hình không?
Không. Thùng Danpla thành phẩm (đã gia công thành hình hộp) phân loại theo mã HS 39232990 (hộp, thùng từ nhựa). Mã 39219090 chỉ áp dụng cho tấm nguyên liệu chưa gia công.
Nhập khẩu từ Đài Loan thì mức thuế bao nhiêu?
Đài Loan không phải thành viên FTA với Việt Nam, nên áp dụng mức MFN 6% + VAT 10%. Không có C/O ưu đãi.
Có thể nhập khẩu tấm Danpla theo đường bưu kiện/chuyển phát nhanh không?
Được, nhưng phải khai báo hải quan đầy đủ. Lô hàng trên Liên hệ báo giá VND phải khai tờ khai chính thức. Thường dùng cho mẫu thử hoặc lô hàng nhỏ.
Kết luận
Mã HS tấm nhựa Danpla là 39219090, thuế nhập khẩu MFN 6%, VAT 10%. Nếu có C/O từ Trung Quốc hoặc các nước ASEAN, thuế có thể giảm xuống 0-3%.
Để tiết kiệm chi phí và tránh phức tạp thủ tục, nhiều doanh nghiệp chọn mua trực tiếp từ ICD Việt Nam - nhà sản xuất tấm nhựa Danpla trong nước với kho hàng sẵn có, giao hàng toàn quốc.
Liên hệ nhận báo giá tấm nhựa Danpla →
Bảng mã HS tham khảo cho các dạng tấm danpla và sản phẩm liên quan
Mã HS tấm danpla phụ thuộc vào dạng sản phẩm khai báo: tấm nhựa PP rỗng nguyên liệu thuộc nhóm 3920/3921, còn thùng – hộp danpla đã gấp thành hình thuộc nhóm 3923. Bảng dưới đây tổng hợp các mã thường gặp để đối chiếu nhanh, nhưng mã chính thức luôn phải tra trên Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành.
| Dạng sản phẩm | Nhóm HS gợi ý | Ghi chú phân loại |
|---|---|---|
| Tấm danpla (PP rỗng, dạng tấm/cuộn nguyên liệu) | 3921 (xốp/rỗng) | Tấm, phiến nhựa PP dạng tổ ong – rỗng, chưa gia công |
| Tấm nhựa PP đặc (không rỗng) | 3920 | Tấm, lá nhựa PP không xốp, không gia cố |
| Thùng, hộp, khay danpla đã thành hình | 3923 | Đồ vận chuyển – đóng gói bằng nhựa, đã hoàn chỉnh |
Hai số cuối của mã (mã 8 chữ số) thay đổi theo độ chi tiết của Biểu thuế từng năm, nên cần đối chiếu mô tả thực tế của lô hàng với chú giải nhóm để chốt mã chính xác. Nếu mua tại Việt Nam, doanh nghiệp không phải tra mã HS – xem dòng tấm nhựa danpla của ICD để được tư vấn quy cách phù hợp.
Checklist thủ tục hải quan khi nhập khẩu tấm danpla
Thủ tục thông quan tấm danpla đi theo trình tự chuẩn 5 bước: xác định mã HS và thuế suất, chuẩn bị bộ chứng từ, khai tờ khai điện tử, nộp thuế, rồi thông quan. Vì tấm danpla nguyên liệu hiện không thuộc kiểm tra chuyên ngành bắt buộc, quy trình tương đối gọn nếu chứng từ đầy đủ và mã HS khai đúng.
- Xác định mã HS và tra Biểu thuế hiện hành để biết thuế nhập khẩu – VAT, kiểm tra có cần C/O ưu đãi (Form E, D, AK) hay không.
- Hoàn thiện bộ chứng từ: invoice, packing list, vận đơn, C/O (nếu hưởng ưu đãi FTA), catalogue thông số kỹ thuật.
- Khai tờ khai hải quan điện tử trên hệ thống VNACCS, chờ phân luồng xanh – vàng – đỏ.
- Nộp thuế và xuất trình hồ sơ theo luồng phân loại; luồng đỏ cần kiểm tra thực tế hàng.
- Thông quan và nhận hàng, lưu hồ sơ tối thiểu 5 năm phục vụ hậu kiểm.
Lưu ý quan trọng: thuế suất và yêu cầu kiểm tra chuyên ngành có thể thay đổi theo từng kỳ ban hành Biểu thuế, vì vậy luôn tra cứu văn bản chính thức của Tổng cục Hải quan trước mỗi lô hàng thay vì dựa vào số liệu tham khảo. Với danpla chống tĩnh điện cho ngành điện tử, khách hàng có thể được yêu cầu thêm test report điện trở bề mặt.
Câu hỏi thường gặp
Tra mã HS chính xác cho tấm danpla ở đâu?
Tra trên Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành do Bộ Tài chính ban hành, hoặc cổng tra cứu của Tổng cục Hải quan. Các mã trong bài chỉ mang tính tham khảo, cần đối chiếu mô tả thực tế lô hàng với chú giải nhóm để chốt mã 8 chữ số đúng.
Nhập tấm danpla rỗng và thùng danpla thành phẩm có cùng mã HS không?
Không. Tấm danpla rỗng dạng nguyên liệu thuộc nhóm 3921, còn thùng – hộp danpla đã gấp thành hình thuộc nhóm 3923. Khai sai dạng sản phẩm dễ dẫn đến áp sai thuế suất và bị điều chỉnh khi hậu kiểm.
Mua tấm danpla trong nước có cần làm thủ tục hải quan không?
Không. Mua từ nhà sản xuất nội địa như ICD Việt Nam thì không phải lo mã HS, thuế hay thông quan, lại có hóa đơn VAT đầy đủ và bảo hành 2 năm. Cần tư vấn quy cách hoặc báo giá, gọi hotline 0983 797 186.
