Mục lục
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật – Tuần 24/2026
Số thùng và pallet xếp được trong container tính theo hai cách: theo thể tích (CBM) cho hàng rời, và theo số pallet đặt vừa sàn cho hàng đóng pallet. Tính đúng giúp dự trù chi phí, chọn loại container và tránh tình huống “đầy chỗ nhưng chưa đủ hàng” hoặc “quá tải trọng dù còn chỗ”.
Kích thước lọt lòng và sức chứa container
| Loại | Lọt lòng D×R×C (m) | Thể tích | Tải trọng hàng tối đa |
|---|---|---|---|
| 20ft (20GP) | 5,90 × 2,35 × 2,39 | ~33 m³ | ~28 tấn |
| 40ft (40GP) | 12,03 × 2,35 × 2,39 | ~67 m³ | ~26,5 tấn |
| 40ft cao (40HC) | 12,03 × 2,35 × 2,69 | ~76 m³ | ~26,5 tấn |
Đây là số danh nghĩa; thực tế chỉ dùng được 75-85% thể tích do khe hở, hình dạng kiện và khoảng chừa.
Cách 1: tính theo thể tích
Dùng cho hàng rời, thùng carton: Số kiện = (Thể tích container / Thể tích mỗi kiện) × hệ số hiệu suất (0,80-0,85). Ví dụ thùng 0,5 × 0,4 × 0,3 m = 0,06 m³; container 20ft: (33 / 0,06) × 0,85 ≈ 467 thùng. Hệ số 0,80-0,85 bù cho khoảng trống không thể xếp khít.
Cách 2: tính theo số pallet trên sàn
Hàng đóng pallet nên tính theo số pallet đặt vừa sàn container, vì pallet không thể cắt nhỏ để lấp khe:
| Quy cách pallet | 20ft (1 tầng) | 40ft / 40HC (1 tầng) |
|---|---|---|
| 1.100 × 1.100 mm | ~10 pallet | ~20-21 pallet |
| 1.200 × 1.000 mm | ~10-11 pallet | ~20-21 pallet |
Nếu chiều cao container và độ cứng của hàng cho phép xếp 2 tầng pallet, nhân đôi số trên. Sau đó nhân số thùng trên mỗi pallet để ra tổng số thùng.
Đừng chỉ nhìn thể tích – kiểm tra tải trọng
Hàng nặng (gạch men, hóa chất, máy móc) thường đạt giới hạn tải trọng (~28 tấn với 20ft) trước khi đầy chỗ. Luôn tính song song cả thể tích lẫn trọng lượng và lấy giới hạn nào chạm trước. Nhồi quá tải gây nguy hiểm, phạt và hư container; với hàng nặng nên dùng 20ft thay vì 40ft để tránh “đầy tải mà trống nửa container”.
Mẹo tối ưu xếp hàng
Chọn quy cách pallet khớp module sàn container để giảm khoảng trống; xếp thùng theo bội số kích thước mặt pallet; xoay kiện thử nhiều hướng để chọn cách lấp đầy nhất; với hàng xuất khẩu dùng slip sheet thay pallet để tiết kiệm cả lớp chiều cao và tăng số kiện. Phân bố trọng lượng đều hai đầu container để không lệch trọng tâm.
Sai lầm thường gặp
Thứ nhất, không cộng chiều cao và trọng lượng pallet vào kiện hàng. Thứ hai, lấy 100% thể tích lý thuyết mà quên hệ số 0,80-0,85. Thứ ba, chỉ tối ưu chỗ mà bỏ qua giới hạn tải trọng. Thứ tư, chọn sai quy cách pallet khiến mỗi tầng thừa vài chục cm, hao 10-15% thể tích.
Bài viết liên quan
Câu hỏi thường gặp
Container 20ft xếp được bao nhiêu pallet?
Khoảng 10 pallet 1.100×1.100 mm hoặc 10-11 pallet 1.200×1.000 mm xếp một tầng; nhân đôi nếu xếp được hai tầng.
Container 40ft chứa bao nhiêu pallet?
Khoảng 20-21 pallet xếp một tầng với cả hai quy cách 1.100×1.100 và 1.200×1.000 mm.
Vì sao phải nhân hệ số 0,85 khi tính theo thể tích?
Vì không thể xếp khít 100%; khe hở giữa kiện, hình dạng hàng và khoảng chừa làm hao 15-20% thể tích lý thuyết.
Hàng nặng nên dùng container nào?
Hàng nặng thường đạt giới hạn tải (~28 tấn) trước khi đầy chỗ, nên dùng 20ft để tránh trống nửa container mà đã quá tải.
Làm sao tăng số thùng trong container?
Chọn pallet khớp module sàn, xếp thùng theo bội số kích thước pallet, và cân nhắc dùng slip sheet thay pallet để tiết kiệm chiều cao.
Liên hệ ICD Việt Nam
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam – tư vấn pallet, thùng nhựa, màng PE, xe nâng và giải pháp đóng gói.
Hotline: 0983 797 186 / 090 345 9186
Email: sales@icdvietnam.com.vn | Zalo: Chat Zalo
