Mục lục
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật – Tuần 25/2026
CBM (Cubic Meter, mét khối, ký hiệu m³) là đơn vị đo thể tích hàng hóa, tính bằng công thức Dài × Rộng × Cao (đơn vị mét). Trong xuất nhập khẩu và logistics, CBM quyết định chi phí vận chuyển, lượng hàng xếp vừa container và cách quy đổi trọng lượng thể tích. Đây là con số đầu tiên cần tính khi báo cước và lên kế hoạch đóng hàng.
CBM là gì trong xuất nhập khẩu?
CBM cho biết hàng hóa chiếm bao nhiêu không gian trên phương tiện (container, máy bay, xe tải). Hãng vận chuyển dùng CBM để tính cước cho hàng nhẹ – cồng kềnh, vì với loại hàng này thể tích mới phản ánh đúng chỗ chiếm dụng chứ không phải cân nặng. CBM áp dụng cho cả đường biển, hàng không và đường bộ.
Công thức tính CBM
Công thức cơ bản cho một kiện hình hộp:
CBM = Dài (m) × Rộng (m) × Cao (m) × Số lượng kiện
Nếu đo bằng cm, quy đổi: CBM = (Dài × Rộng × Cao) / 1.000.000 × số kiện. Luôn đo theo kích thước bao bì đã đóng gói (kể cả pallet), không đo kích thước sản phẩm trần.
Ví dụ: 15 kiện, mỗi kiện 1,2 × 1,0 × 0,8 m → CBM = 1,2 × 1,0 × 0,8 × 15 = 14,4 CBM.
Quy đổi CBM sang kg – trọng lượng thể tích
Hãng vận chuyển so sánh trọng lượng thực (Gross Weight) với trọng lượng thể tích (Volumetric Weight, quy từ CBM) và tính cước theo số lớn hơn – gọi là trọng lượng tính cước (Chargeable Weight). Hệ số quy đổi theo phương thức:
| Phương thức | 1 CBM quy đổi | Diễn giải |
|---|---|---|
| Đường biển (LCL) | 1.000 kg | 1 m³ = 1 tấn tính cước |
| Hàng không (IATA) | 167 kg | 1 kg = 6.000 cm³ |
| Đường bộ | ~333 kg | tùy nhà xe (1 kg = 3.000 cm³) |
Ví dụ hàng không: lô 14,4 CBM, trọng lượng thực 1.000 kg. Trọng lượng thể tích = 14,4 × 167 = 2.404,8 kg. Vì 2.404,8 > 1.000 nên tính cước theo 2.404,8 kg (hàng nhẹ cồng kềnh bị tính theo CBM).
CBM và sức chứa container
Biết CBM lô hàng giúp chọn loại container và ước số container cần. Sức chứa tham khảo:
| Loại container | Thể tích lý thuyết | Xếp thực tế (75-85%) |
|---|---|---|
| 20ft | ~33 CBM | ~25-28 CBM |
| 40ft | ~67 CBM | ~50-57 CBM |
| 40ft cao (40HC) | ~76 CBM | ~58-65 CBM |
Thực tế chỉ đạt 75-85% thể tích lý thuyết do khe hở giữa các kiện, hình dạng hàng và khoảng chừa để chằng buộc. Đây là lý do CBM tính trên giấy luôn nhỏ hơn sức chứa danh nghĩa.
CBM và bài toán chọn pallet
Quy cách pallet ảnh hưởng trực tiếp đến CBM hữu ích trong container. Pallet 1.100 × 1.100 mm và 1.200 × 1.000 mm khớp tốt sàn container, giảm khoảng trống; chọn sai quy cách khiến mỗi tầng thừa vài chục cm chiều rộng, hao 10-15% thể tích. Xếp thùng theo bội số kích thước mặt pallet và đúng chiều cao tầng sẽ tối đa hóa CBM hữu ích. Với hàng xuất khẩu, dùng slip sheet thay pallet còn tiết kiệm cả lớp chiều cao, tăng số kiện trên cùng một CBM.
Dựa vào CBM chọn FCL hay LCL
CBM cũng là cơ sở chọn hình thức gửi hàng đường biển. Lô nhỏ (dưới khoảng 10-15 CBM) thường rẻ hơn khi gửi ghép LCL (trả theo CBM). Khi khối lượng vượt ngưỡng này, thuê nguyên container FCL 20ft (chứa thực tế ~25-28 CBM) thường rẻ hơn tính trên mỗi CBM và an toàn hơn cho hàng. Tính CBM trước giúp quyết định đúng ngay từ đầu.
Sai lầm thường gặp khi tính CBM
Thứ nhất, đo kích thước sản phẩm trần thay vì kích thước sau khi đã đóng thùng và lên pallet – thiếu phần bao bì khiến CBM bị tính thiếu. Thứ hai, quên quy đổi cm sang m (chia 1.000.000) dẫn đến sai số khổng lồ. Thứ ba, chỉ nhìn trọng lượng thực mà bỏ qua trọng lượng thể tích, đến khi hãng tính cước theo CBM mới bất ngờ. Thứ tư, không cộng chiều cao và trọng lượng của pallet vào lô hàng.
Bài viết liên quan
Câu hỏi thường gặp
1 CBM bằng bao nhiêu kg?
Tùy phương thức: đường biển 1 CBM tính 1.000 kg, hàng không 167 kg, đường bộ khoảng 333 kg. Đây là quy đổi để tính cước, không phải khối lượng thực của hàng.
Container 40ft chứa bao nhiêu CBM?
Container 40ft khoảng 67 CBM lý thuyết (40HC ~76 CBM), nhưng thực tế chỉ xếp được 75-85%, tức ~50-65 CBM tùy hình dạng hàng.
Cách tính CBM khi đo bằng cm?
Nhân Dài × Rộng × Cao (cm) rồi chia 1.000.000, sau đó nhân số kiện. Ví dụ 120 × 100 × 80 cm = 0,96 CBM/kiện.
Trọng lượng tính cước (chargeable weight) là gì?
Là số lớn hơn giữa trọng lượng thực và trọng lượng thể tích quy từ CBM. Hãng vận chuyển luôn tính cước theo số lớn hơn.
Khi nào nên gửi FCL thay vì LCL?
Khi khối lượng vượt khoảng 10-15 CBM, thuê nguyên container 20ft (FCL) thường rẻ hơn trên mỗi CBM và an toàn hơn so với gửi ghép LCL.
Vì sao CBM tính ra nhỏ hơn sức chứa container?
Vì thực tế chỉ xếp được 75-85% thể tích lý thuyết do khe hở, hình dạng kiện và khoảng chừa chằng buộc.
Liên hệ ICD Việt Nam
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam – tư vấn pallet, thùng nhựa, màng PE, xe nâng và giải pháp đóng gói.
Hotline: 0983 797 186 / 090 345 9186
Email: sales@icdvietnam.com.vn | Zalo: Chat Zalo
