Logo Intraco Pallet
Pallet nhựa Intraco Malaysia
Nhà phân phối chính thức & độc quyền tại Việt NamPallet nhựa Intraco - nhập khẩu MalaysiaGiải pháp pallet chuyên dụng cho doanh nghiệp đa quốc gia - ngành cao su, hạt nhựa, dầu khí, phân bón
Xem sản phẩm →Xem →
Skip to content
Tin Tức Kỹ Thuật

ULD là gì? Thiết bị chất tải hàng không (container, pallet)

21/10/2026 - Lê Văn Thăng

ULD (Unit Load Device) là gì: thiết bị chất tải hàng không gồm container và pallet máy bay. Mã IATA (vd AKE), vai trò an toàn bay, phân loại.

ULD là gì? Thiết bị chất tải hàng không (container, pallet)

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026

ULD (Unit Load Device) là thiết bị chất tải hàng không: một container máy bay hoặc một pallet máy bay kèm lưới chằng, dùng để gom hàng, thư và hành lý thành một đơn vị để cân, đẩy và khóa vào khoang máy bay. Khác pallet kho, ULD là bộ phận của máy bay: IATA xếp nó vào nhóm “removable aircraft parts” chịu yêu cầu chặt của cơ quan hàng không dân dụng, từ thiết kế, thử nghiệm đến sửa chữa.

Bài này giải thích ULD gồm những loại nào, đọc mã AKE, PMC thế nào, mỗi loại chịu được bao nhiêu kg, và quan trọng nhất với người gửi hàng: phần nào của chuỗi này mình kiểm soát được. Số liệu tải và thể tích lấy từ bảng của hãng hàng không và Wikipedia, ghi rõ nguồn cuối bài; các hãng và nhà sản xuất có thể lệch nhau vài chục kg nên luôn đối chiếu thẻ trên thiết bị.

khoảng 1 triệu
ULD đang lưu hành, giá trị thay thế trên 1 tỷ USD (IATA)
330 triệu USD
chi phí sửa chữa và thất lạc ULD mỗi năm theo ước tính của IATA
1.588 kg
tải tối đa container AKE (LD3) theo Korean Air Cargo
6.804 kg
tải tối đa pallet PMC 96 x 125 inch
Bàn nâng hàng không có con lăn dùng dịch chuyển ULD container và pallet tại sân bay
Bàn nâng/roller loader dùng để dịch chuyển container và pallet hàng không (ULD). Ảnh: Jamesshliu, Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0.

ULD là gì trong vận tải hàng không

Theo IATA, ULD là một tổ hợp pallet máy bay cùng lưới chằng, hoặc một container máy bay. Hàng được gom vào container hoặc buộc trên pallet, sau đó ULD đi qua xe kéo (dolly), máy nâng (loader) và sàn con lăn rồi được khóa vào vị trí trong khoang theo sơ đồ tải.

ULD không chỉ là thùng chứa. IATA nêu rằng một ULD đủ điều kiện bay phải đủ kết cấu để giữ tải và bảo vệ hệ thống, kết cấu của máy bay trong chuyến bay; khi cất cánh, hạ cánh hay gặp nhiễu động, hàng không được dịch chuyển làm lệch trọng tâm hay hỏng vách khoang. Dùng sai loại, dùng ULD hỏng hoặc build-up sai quy trình vì thế là rủi ro khai thác chứ không chỉ là lỗi logistics.

IATA cũng cảnh báo rằng ULD là bộ phận máy bay duy nhất rời khỏi sự kiểm soát của hãng và quay lại sau khi qua nhiều tay không chịu quy định, mà phần lớn thao tác ULD được thuê ngoài cho đơn vị phục vụ mặt đất. Chi phí sửa chữa và mất ULD ước tính 330 triệu USD mỗi năm, chưa tính thiệt hại máy bay và chậm chuyến.

ULD giúp gì cho khai thác hàng không

Trước hết là chuẩn hóa: nhiều kiện nhỏ thành một ULD để cân, khai báo và xếp dỡ cùng lúc thay vì bốc từng kiện. Contour của container và pallet máy bay theo hình cong của thân máy bay nên dùng được không gian khoang tốt hơn hộp chữ nhật. Pallet giữ hàng bằng lưới và dây chằng, container giữ bằng vách, cửa và khóa. Mỗi ULD có mã riêng nên hãng bay, forwarder và đơn vị mặt đất theo dõi được, giảm thất lạc và nhầm lẫn.

Hàng đi qua ULD như thế nào

Một lô air cargo thường đi qua sáu bước, và ở bước nào cũng có thể bị từ chối nếu hàng không đạt:

  • Tiếp nhận: đo, cân, kiểm tra điều kiện vận chuyển và hàng đặc biệt như pin lithium, hàng lạnh, hàng dễ vỡ hoặc nguy hiểm.
  • Build-up: xếp vào container hoặc lên pallet máy bay, dùng lưới và dây chằng để hàng không trượt hay vượt contour.
  • Cân và gắn mã: cân ULD, đối chiếu manifest, nhập hệ thống phục vụ sơ đồ tải.
  • Ra sân đỗ: ULD đặt trên dolly kéo tới máy bay.
  • Nâng lên cửa khoang: loader đưa ULD lên độ cao cửa hàng.
  • Đẩy vào khoang và khóa: con lăn, bi cầu và chốt hãm giữ ULD đúng vị trí.
ULD loader nâng container hàng không từ dolly lên cửa khoang hàng máy bay
ULD loader nâng container hàng không từ dolly lên cửa khoang hàng máy bay. Ảnh: Jamesshliu, Wikimedia Commons, CC BY-SA 3.0.

Đọc mã ULD: AKE 12345 XX nghĩa là gì

Mã ULD gồm ba phần: ba chữ cái đầu là loại và đặc tính chính, tiếp theo là số sê-ri 4 đến 5 chữ số, cuối cùng là hai ký tự chỉ chủ sở hữu (thường trùng mã IATA của hãng bay). Wikipedia lấy ví dụ AKN 12345 DL: container LD3 có lỗ xe nâng, số 12345, chủ là Delta Air Lines. Ba chữ đầu quyết định ULD có lắp được vào khoang của loại máy bay đó hay không.

AKE là mã loại của container LD3, tên gọi LD3 là cách gọi theo hệ cũ trong vận hành. Khi lập chứng từ hay sơ đồ tải, hãy dùng mã mà hãng bay hoặc forwarder xác nhận, vì cùng một tên cũ có thể ứng với vài mã khác nhau.

Các loại ULD phổ biến và thông số

Có ba nhóm: container máy bay (như AKE, AKH), pallet máy bay kèm lưới (như PMC, PAG) và ULD chuyên dụng cho hàng lạnh hoặc hàng đặc biệt (như container RKN có hệ thống nhiệt). Bảng dưới lấy tải tối đa và trọng lượng rỗng từ bảng của Korean Air Cargo; thể tích từ Wikipedia (container) và Mainfreight (pallet, đã trừ phần lưới nên thấp hơn thể tích hình học).

Mã (tên gọi) Đáy Tải tối đa (tare) Thể tích tham khảo Máy bay thường dùng
AKE (LD3) 1.534 x 1.562 mm 1.588 kg (114 kg) khoảng 4,3 đến 4,5 m³ Thân rộng Boeing, Airbus (khoang dưới)
AKH (LD3-45) 1.534 x 1.562 mm, cao 1.143 mm 1.134 kg (73 kg) khoảng 3,6 đến 3,7 m³ Airbus A319, A320, A321 và thân rộng
PAG (88 inch) 2.235 x 3.175 mm 6.033 kg (122 kg) khoảng 10,5 đến 11,1 m³ B747, B777, B787, A330, A380
PMC (96 inch) 2.438 x 3.175 mm 6.804 kg (130 kg) khoảng 11,5 đến 12,1 m³ B747, B777, B787, A330, A380
AMA (main deck) 96 x 125 inch, cao 96 inch 6.804 kg (410 kg) không có số chung B747F, B777F (khoang chính)

Pallet PKC có cùng đáy với AKH và được dùng trong khoang dưới của A321; Lufthansa Cargo ghi khoang này cao tối đa 45 inch kể cả ULD, cửa khoang 46 x 71 inch. Nghĩa là kiện cao gần 1,1 m đi A321 phải kiểm tra chiều cao đầu tiên. Lô nặng, đáy lớn hoặc nhiều kiện ghép thì nhóm PMC và PAG là thứ cần hỏi forwarder; hàng cần che kín nên hỏi container thay vì pallet trần. Tải thực tế còn phụ thuộc vị trí xếp và tài liệu cân bằng của chuyến.

ULD khác pallet thường thế nào

Tiêu chí ULD hàng không Pallet kho, xe tải, container biển
Mục đích Chất tải trực tiếp lên máy bay Kê, lưu kho, nâng hạ, đóng container hoặc xe tải
Hình dạng Theo contour khoang máy bay, có điểm khóa giữ Phẳng, chữ nhật, tối ưu cho xe nâng, kệ và container
Vật liệu Nhôm, composite, lưới và dây chằng chuyên dụng Nhựa HDPE hoặc PP, gỗ, kim loại tùy ứng dụng
Quy định IATA ULD Regulations, yêu cầu an toàn bay Kích thước kho, tải trọng, và ISPM 15 nếu là pallet gỗ xuất khẩu
Ai quản lý Hãng bay, đơn vị cho thuê ULD, ground handler Doanh nghiệp, kho, nhà cung cấp pallet

Vì vậy không nên hiểu ULD là pallet nhựa hoặc gỗ thông thường: pallet kho dùng để gom hàng trước khi giao forwarder, còn ULD là thiết bị của chuỗi khai thác hàng không.

Hàng của doanh nghiệp vào ULD khi nào

Với hàng lẻ, nhiều lô của nhiều chủ hàng thường được gom chung trong một container ở nhà ga hàng hóa hoặc khu build-up của forwarder. Hàng nguyên chuyến, hàng charter hay lô lớn thì làm việc với forwarder để đặt loại ULD phù hợp. IATA còn nêu xu hướng chủ hàng và forwarder yêu cầu “shipper-built ULD”, tức tự xếp ULD trước khi giao; vì vậy họ phát hành tài liệu hướng dẫn chất lượng cho chương trình Bulk Unitization Program (BUP) để nâng nhận thức an toàn ở khâu này.

Loại hàng Điều cần xác nhận với forwarder
Hàng lẻ, carton nhẹ Kích thước sau khi quấn màng, vị trí nhãn và mã vạch
Máy móc, kim loại nặng Trọng lượng từng kiện, điểm nâng, tải sàn pallet máy bay
Hàng quá khổ Chiều cao build-up, contour, cửa khoang, loại máy bay
Hàng lạnh, dược phẩm Container có kiểm soát nhiệt, thời gian chờ ngoài sân đỗ
Pin lithium, hàng nguy hiểm Khai báo theo DGR: nhãn, chứng từ, quy định xếp chung

Hàng quá khổ phải kiểm tra chiều cao, chiều rộng, contour và cửa khoang. Hàng nặng tập trung cần tính tải sàn và phân bổ lực trên pallet máy bay. Hàng lạnh và dược phẩm có thể cần container có kiểm soát nhiệt, hàng nguy hiểm phải theo quy định DGR về nhãn, chứng từ và xếp chung.

Đóng gói phía trước ULD: phần bạn kiểm soát được

ULD giữ hàng thành khối nhưng không bảo vệ từng sản phẩm bên trong; bao bì yếu thì hàng vẫn hỏng dù ULD hoàn hảo. Doanh nghiệp thường không chọn ULD cuối cùng, nhưng chọn được pallet, thùng, màng quấn, dây đai, nẹp góc, cách chia kiện và cách dán nhãn.

Với nhiều carton nhẹ đi hàng lẻ, pallet nhẹ cộng màng PE và nẹp góc tạo khối ổn định, nhớ không quấn che nhãn và mã vạch. Linh kiện nhựa, điện tử dễ trầy nên đi trong thùng nhựa có ngăn hoặc tấm Danpla để giảm va đập giữa các chi tiết. Máy móc, chi tiết kim loại nặng cần pallet gỗ hoặc kiện gỗ, kê đệm chịu lực và dây đai, khai rõ trọng lượng từng kiện và điểm nâng. Pallet gỗ xuất khẩu phải có chứng từ xử lý theo ISPM 15; pallet nhựa không cần xử lý kiểm dịch.

Máy quấn màng PE quanh pallet hàng trước khi giao air cargo
Pallet quấn màng PE gọn khối trước khi bàn giao cho forwarder

Đừng đóng gói chỉ để đến được sân bay: hãy đóng để chịu được cả chuỗi kéo, nâng, đẩy qua con lăn, build-up và tháo dỡ. Với hàng giá trị cao, tôi khuyên lập một ghi chú đóng gói nội bộ gồm ảnh kiện hoàn thiện, kích thước sau khi quấn màng, vị trí nhãn, điểm nâng, quy định không chồng và số điện thoại người xác nhận.

ICD Việt Nam không cung cấp ULD như AKE hay PMC. Phần ICD tư vấn và cung cấp là vật tư tạo khối hàng ổn định trước khi bàn giao cho forwarder: pallet nhựa mới, pallet gỗ, thùng và sọt nhựa, màng PE, nẹp góc và dây đai.

Lỗi khiến hàng bị từ chối build-up vào ULD

Các lỗi sau ảnh hưởng trực tiếp tới lịch bay và phí phát sinh, nên rà soát trước khi giao hàng:

  • Kích thước thực tế khác booking: kiện phồng do màng quấn, pallet nhô chân hoặc đo nhầm cm với mm.
  • Trọng lượng dồn vào một điểm: máy móc đặt trên chân nhỏ, không có tấm phân tải, dễ vượt tải sàn hoặc móp pallet.
  • Bao bì yếu hơn hành trình: carton mềm, pallet mục hoặc dây đai lỏng dễ biến dạng khi kéo qua con lăn.
  • Vượt chiều cao build-up, nhất là khi đi A321 hoặc container thấp AKH: vượt vài centimet cũng phải tháo ra gom lại.
  • Không khai hàng đặc biệt: pin lithium, chất lỏng, nam châm, hàng lạnh, hàng dễ vỡ hoặc hàng nguy hiểm.
  • Chứng từ không đồng nhất: số kiện, gross weight, điểm đến khác nhau giữa AWB, invoice, packing list và tem trên kiện.
  • Hàng lạ không có ảnh hay hướng dẫn: forwarder khó quyết định cách build-up và hay xin bổ sung sát giờ cut-off.
45 inch
chiều cao tối đa khoang dưới A321 kể cả ULD (Lufthansa Cargo)
1.134 kg
tải tối đa container AKH (Korean Air Cargo)
6.804 kg
tải tối đa pallet PMC (Korean Air Cargo)

Checklist cho người gửi hàng air cargo

  • Xác nhận hàng đi máy bay thân rộng hay thân hẹp, máy bay chở khách hay freighter.
  • Gửi kích thước từng kiện theo thứ tự dài, rộng, cao, đơn vị cm hoặc mm ghi rõ.
  • Khai đúng gross weight và số kiện; với hàng nặng không đều, khai trọng lượng từng kiện.
  • Đánh dấu hàng dễ vỡ, không chồng, giữ chiều đứng, hàng pin hoặc hàng nguy hiểm.
  • Hỏi forwarder giới hạn chiều cao build-up, loại ULD dự kiến và yêu cầu chằng buộc.
  • Chuẩn bị ảnh thực tế cho lô quá khổ, máy móc hoặc hình dạng bất thường.

Câu hỏi thường gặp

ULD là gì?

ULD (Unit Load Device) là container máy bay hoặc pallet máy bay kèm lưới chằng, dùng để gom và giữ hàng, thư, hành lý khi vận chuyển bằng máy bay. IATA xếp ULD là bộ phận của máy bay chịu yêu cầu an toàn bay.

ULD có phải pallet nhựa hoặc gỗ thông thường không?

Không. ULD tương thích khoang máy bay và chịu quy định hàng không; pallet nhựa hoặc gỗ dùng trong kho, xe tải, container biển hoặc ở khâu chuẩn bị hàng trước khi giao air cargo.

Mã AKE nghĩa là gì?

AKE là mã loại của container LD3 phổ biến, dùng cho khoang dưới máy bay thân rộng. Ba chữ cái đầu của mã ULD cho biết loại, đáy và contour tương thích với khoang máy bay.

LD3 và AKE có khác nhau không?

LD3 là tên gọi quen thuộc theo hệ cũ, AKE là mã loại dùng trong quản lý ULD; trong thực tế hai tên chỉ cùng một nhóm container. Khi làm chứng từ nên dùng mã mà hãng bay hoặc forwarder xác nhận.

PMC chở được bao nhiêu kg?

Pallet PMC 96 x 125 inch có tải tối đa 6.804 kg theo bảng của Korean Air Cargo, tare khoảng 130 kg; tải thực tế phụ thuộc vị trí xếp và tài liệu cân bằng của chuyến bay.

Doanh nghiệp xuất hàng air cargo cần chuẩn bị gì trước khi giao?

Kích thước và trọng lượng chính xác, bao bì đủ chắc, nhãn hàng dễ vỡ hoặc nguy hiểm, và trao đổi với forwarder về giới hạn chiều cao, loại ULD dự kiến, yêu cầu chằng buộc.

Liên hệ ICD Việt Nam

Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam - tư vấn pallet, thùng nhựa, màng PE, xe nâng và giải pháp đóng gói.

Hotline: 0983 797 186 / 090 345 9186
Email: sales@icdvietnam.com.vn | Zalo: Chat Zalo

Nguồn tham khảo

  • IATA, Unit Load Devices (định nghĩa ULD, ULD Safety Campaign, số liệu chi phí, hướng dẫn BUP, ULD Regulations) - iata.org
  • Korean Air Cargo, Unit Load Device (tải tối đa và tare AKE, AKH, PAG, PMC, AMA) - cargo.koreanair.com
  • Wikipedia, Unit load device (thể tích, kích thước đáy, cấu trúc mã ULD) - en.wikipedia.org
  • Mainfreight, Air freight containers sizes and dimensions (thể tích pallet PAG, PMC) - mainfreight.com
  • Lufthansa Cargo, A321F (khoang dưới A321: AKH, PKC, chiều cao 45 inch) - lufthansa-cargo.com
  • Ảnh minh họa: Jamesshliu, Wikimedia Commons (CC BY-SA) - commons.wikimedia.org
ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam