Mục lục
- Kích thước lọt lòng và sức chứa container
- Cách 1: tính theo thể tích cho hàng rời và thùng carton
- Cách 2: tính theo số pallet đặt vừa sàn
- Kích thước bên ngoài container 20ft là bao nhiêu?
- Container pallet-wide là gì và chứa thêm bao nhiêu pallet?
- Container nào đầy trước: thể tích hay tải trọng
- Mẹo xếp thêm hàng vào container
- Câu hỏi thường gặp
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
- Bài viết liên quan
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026
Một container 20ft chứa được khoảng 33 m³ và 10 pallet 1.100 x 1.100 mm xếp một tầng; container 40ft gấp đôi sàn với khoảng 20 pallet, còn 40HC thêm chiều cao lên 76 m³ nhưng sàn không đổi. Số thùng thật sự xếp được thì phụ thuộc vào thứ chạm giới hạn trước: thể tích, diện tích sàn hay tải trọng cho phép.
Bài này tính theo cả ba, dùng kích thước lọt lòng công bố của đơn vị cho thuê container và tiêu chuẩn ISO 668, rồi so sánh để chọn 20ft hay 40ft. Những con số tôi tự tính từ kích thước danh nghĩa, tôi ghi rõ là ước tính và nên xếp thử trước khi chốt kế hoạch đóng hàng. Hàng đi đường biển nên tính thêm giải pháp chống ẩm cho hàng xuất khẩu đường biển.
Kích thước lọt lòng và sức chứa container
Ba loại phổ biến nhất là 20ft, 40ft và 40HC; chúng chia sẻ chiều rộng lọt lòng 2.352 mm và chiều rộng cửa 2.340 mm, khác nhau ở chiều dài và chiều cao. Bảng dưới là số liệu đặc trưng của một đơn vị cho thuê container lớn.
| Loại | Lọt lòng D x R x C (mm) | Thể tích | Cửa R x C (mm) | Tải hàng tối đa |
|---|---|---|---|---|
| 20ft (20GP) | 5.898 x 2.352 x 2.393 | 33,2 m³ | 2.340 x 2.280 | 28.380 kg |
| 40ft (40GP) | 12.032 x 2.352 x 2.393 | 67,7 m³ | 2.340 x 2.280 | 28.960 kg |
| 40ft cao (40HC) | 12.032 x 2.352 x 2.698 | 76,4 m³ | 2.340 x 2.585 | 28.800 kg |
Hai điều cần đọc kỹ trong bảng. Thứ nhất, ISO 668 quy định kích thước ngoài và tải trọng tổng tối đa của vỏ, còn kích thước lọt lòng và trọng lượng vỏ do nhà chế tạo quyết định, nên mỗi hãng tàu và mỗi năm sản xuất lệch nhau vài chục milimét. Thứ hai, tải hàng tối đa bằng tải tổng trừ trọng lượng vỏ, nên cũng lệch theo từng thùng: bảng của một đơn vị phân phối khác ghi 20ft chở 28,2 tấn, 40ft 26,7 tấn và 40HC 26,5 tấn. Số chính xác của thùng bạn nhận nằm trên biển CSC ở cánh cửa.

Giới hạn đường bộ của từng nước thường thấp hơn tải hàng ghi trên cửa, nên khi lô hàng nặng cần hỏi hãng tàu hoặc bên vận tải trọng lượng cho phép trên tuyến thực tế trước khi nhồi hàng cho đủ.
Cách 1: tính theo thể tích cho hàng rời và thùng carton
Công thức: số thùng = (thể tích container x hệ số xếp) / thể tích một thùng. Hệ số xếp phản ánh khe hở giữa kiện và hình dạng hàng; tôi không tìm được tiêu chuẩn công bố cho con số này, vì nó phụ thuộc kích thước thùng có khít với lòng container hay không. Vì vậy công cụ ở đầu bài để bạn tự nhập hệ số, mặc định 85% như một giả định thận trọng cho thùng đồng đều.
Ví dụ thùng 0,5 x 0,4 x 0,3 m có thể tích 0,06 m³. Với container 20ft thể tích 33,2 m³ và hệ số 85%: (33,2 x 0,85) / 0,06 = khoảng 470 thùng. Thùng 60 x 40 x 40 cm (0,096 m³) cùng container cho khoảng 293 thùng. Tính chi tiết thể tích từng kiện, kể cả quy đổi cước vận chuyển, có trong bài CBM là gì và cách tính mét khối.
Cách 2: tính theo số pallet đặt vừa sàn
Hàng đóng pallet tính theo sàn, vì pallet không cắt nhỏ được để lấp khe. Tôi chia sàn lọt lòng 5.898 x 2.352 mm (20ft) và 12.032 x 2.352 mm (40ft, 40HC) theo hai quy cách phổ biến, xoay pallet theo cách xếp khít nhất.
| Quy cách pallet | 20ft (1 tầng) | 40ft và 40HC (1 tầng) |
|---|---|---|
| 1.100 x 1.100 mm | 10 pallet | 20 pallet |
| 1.200 x 1.000 mm | 8 đến 9 pallet | 20 đến 21 pallet |
Quy cách 1.100 x 1.100 xếp thẳng hàng, 2 pallet theo chiều ngang (2.200 mm) và 5 hàng theo chiều dài ở 20ft nên khít và ít phải thử. Quy cách 1.200 x 1.000 mm thì khó hơn: chiều ngang 2.352 mm không đủ cho hai pallet đặt ngang 1.200 mm, nên phải xếp hai pallet dọc 1.000 mm cạnh nhau (2.000 mm, thừa 352 mm) hoặc đặt xen hướng để lấp phần trống cuối container. Cách xen hướng giúp 40ft đạt 21 pallet theo sơ đồ của ICD Việt Nam dưới đây, trong khi 20ft chỉ xếp thẳng được 8 pallet với khoảng trống cuối khoảng 1.100 mm.


Hàng xếp hai tầng thì nhân đôi số pallet, nhưng phải kiểm chiều cao: lọt lòng 20ft và 40ft cao 2.393 mm, mỗi tầng gồm cả pallet (pallet nhựa ICD Việt Nam cao khoảng 150 đến 155 mm) và phần hàng không được vượt khoảng 1.000 mm. Hàng không chịu nén được cũng không nên xếp tầng. Sau khi có số pallet, nhân với số thùng trên mỗi pallet để ra tổng số thùng.

Kích thước bên ngoài container 20ft là bao nhiêu?
Theo ISO 668, container 20ft có kích thước ngoài 6.058 x 2.438 x 2.591 mm (dài x rộng x cao), loại 40ft dài 12.192 mm cùng chiều rộng và chiều cao, còn 40HC cao 2.896 mm. Kích thước ngoài dùng khi tính chỗ đặt container ở bãi, chiều cao qua cổng hay gầm cầu; tính số thùng, số pallet thì dùng kích thước lọt lòng ở bảng trên.
Container pallet-wide là gì và chứa thêm bao nhiêu pallet?
Container pallet-wide là loại có chiều rộng lọt lòng khoảng 2,42 đến 2,43 m, rộng hơn mức 2,35 m của container thường, để xếp hai pallet Euro 1.200 x 800 mm nằm ngang cạnh nhau. Theo DP World, container 40ft thường chứa khoảng 25 pallet Euro, loại 40ft pallet-wide khoảng 30 pallet và 45ft pallet-wide khoảng 33 pallet một tầng.
Loại này dùng chủ yếu ở châu Âu. Với pallet 1.200 x 1.000 hay 1.100 x 1.100 mm hay dùng ở châu Á, khác biệt nhỏ hơn nhiều; nên hỏi hãng tàu có cấp loại này trên tuyến của bạn không trước khi tính phương án.
Container nào đầy trước: thể tích hay tải trọng
Hàng chạm tải trọng trước khi đầy chỗ khi khối lượng riêng của nó vượt tỷ số giữa tải hàng tối đa và thể tích container. Với 20ft đó là 28.380 kg / 33,2 m³ = khoảng 855 kg/m³; với 40ft là 28.960 / 67,7 = khoảng 428 kg/m³; với 40HC là 28.800 / 76,4 = khoảng 377 kg/m³. Đây là phép chia của tôi từ bảng ở trên, chưa tính hệ số xếp, nên ngưỡng thực tế còn thấp hơn một chút.
Lấy ví dụ lô gạch men đóng kiện 1.000 kg, mỗi kiện 0,8 m³, tức khối lượng riêng 1.250 kg/m³. Theo tải, 20ft chở 28 kiện (28.380 / 1.000). Theo thể tích dùng được (giả định 82% của 33,2 m³, khoảng 27 m³), có thể nhét 33 kiện. Tải chạm trước ở 28 kiện, lúc đó mới lấp khoảng 83% thể tích dùng được. Chuyển sang 40ft thì số kiện theo tải chỉ 26 đến 28 tùy thùng, trong khi thể tích dư cả nửa container, nên hàng nặng dùng 20ft hiệu quả hơn.
| Tiêu chí | 20ft (20GP) | 40ft (40GP) | 40ft cao (40HC) |
|---|---|---|---|
| Thể tích dùng được (giả định 82%) | khoảng 27 m³ | khoảng 55 m³ | khoảng 63 m³ |
| Pallet 1.100 x 1.100 mm, 1 tầng | 10 | 20 | 20 |
| Pallet 1.200 x 1.000 mm, 1 tầng | 8 đến 9 | 20 đến 21 | 20 đến 21 |
| Ngưỡng khối lượng riêng chạm tải | khoảng 855 kg/m³ | khoảng 428 kg/m³ | khoảng 377 kg/m³ |
| Phù hợp nhất | Hàng nặng, mật độ cao | Hàng cân đối | Hàng nhẹ, cồng kềnh |
Số pallet sàn của 20ft chỉ bằng nửa 40ft, nhưng tải hàng tối đa gần bằng, đó là lý do hàng nặng hợp 20ft. Pallet mặt phẳng, đúng quy cách giúp lấp sàn khít hơn pallet lệch module; xem thêm các dòng pallet nhựa theo kích thước.
Mẹo xếp thêm hàng vào container
Chọn quy cách pallet khớp chiều ngang 2.352 mm, xếp thùng theo bội số kích thước mặt pallet và thử xoay kiện nhiều hướng trước khi chốt sơ đồ. Với hàng xuất khẩu, slip sheet thay pallet giải phóng chiều cao của lớp pallet, thêm được số kiện theo chiều đứng nếu xe nâng có kẹp phù hợp. Phân bố trọng lượng đều hai đầu để không lệch trọng tâm container.
Bốn sai lầm hay gặp: quên cộng chiều cao và trọng lượng pallet vào kiện hàng; lấy 100% thể tích lý thuyết; chỉ tối ưu chỗ mà bỏ qua tải trọng; chọn quy cách pallet làm mỗi tầng thừa vài chục centimet mà không dùng được.
Câu hỏi thường gặp
Container 20ft xếp được bao nhiêu pallet?
Khoảng 10 pallet 1.100 x 1.100 mm hoặc 8 đến 9 pallet 1.200 x 1.000 mm xếp một tầng; nhân đôi nếu chiều cao và độ cứng của hàng cho phép xếp hai tầng.
Container 40ft chứa bao nhiêu pallet?
Khoảng 20 pallet 1.100 x 1.100 mm hoặc 20 đến 21 pallet 1.200 x 1.000 mm một tầng, cả hai áp dụng cho 40GP lẫn 40HC vì sàn như nhau.
Khi nào hàng chạm tải trọng trước khi đầy chỗ?
Khi khối lượng riêng vượt khoảng 855 kg/m³ với 20ft hoặc khoảng 428 kg/m³ với 40ft (tính từ tải hàng tối đa chia thể tích). Gạch men, hóa chất và máy móc thường thuộc nhóm này.
Hàng nặng nên dùng container nào?
Thường là 20ft: tải hàng tối đa gần bằng 40ft nên không lãng phí nửa container trống.
Có nên lấy hệ số xếp 100% thể tích không?
Không. Khe hở giữa kiện và hình dạng hàng luôn làm hụt chỗ; hãy chọn hệ số theo kích thước thùng của bạn rồi xếp thử.
Làm sao tăng số thùng trong container?
Chọn pallet khớp chiều ngang sàn, xếp thùng theo bội số mặt pallet, thử xoay kiện, và với hàng xuất khẩu cân nhắc slip sheet thay pallet để tiết kiệm chiều cao.
Liên hệ ICD Việt Nam
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam - tư vấn pallet, thùng nhựa, màng PE, xe nâng và giải pháp đóng gói.
Hotline: 0983 797 186 / 090 345 9186
Email: sales@icdvietnam.com.vn | Zalo: Chat Zalo
Nguồn tham khảo
- Triton International, Fleet Specifications (kích thước lọt lòng, thể tích, tải hàng 20ft, 40ft, 40HC) - tritoncontainer.com
- Contsize, Container Data Sources (ISO 668, ISO 1496-1: kích thước ngoài, tải tổng 30.480 kg, mức tối đa 36.000 kg) - contsize.com
- Airlift USA, Shipping Container Dimensions (tải hàng chênh theo từng thùng, biển CSC) - airliftusa.com
- Mars Logistics, Container Specifications (lưu ý giới hạn tải đường bộ theo từng nước) - marslogistics.com
- Kích thước ngoài container: ISO 668, Series 1 freight containers, đối chiếu ngày 29/10/2026.
- Số pallet Euro trong container 40ft thường và pallet-wide: DP World, tài liệu giới thiệu container pallet-wide, đọc ngày 29/10/2026.
