Mục lục
- Phân biệt trọng lượng tịnh, bì và tổng
- Tare đổi theo cấp tính: kiện, pallet hay container
- Ví dụ tính một pallet hàng
- Tare, max gross và payload của container
- Vì sao phải phân biệt rõ
- Ba công thức thực tế khi đóng hàng
- Năm lỗi khai trọng lượng làm sai báo giá và chứng từ
- Giảm tare để tăng phần hàng thực
- Câu hỏi thường gặp
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026
Trọng lượng tịnh (net) là khối lượng riêng phần hàng, trọng lượng bì (tare) là khối lượng của vỏ chứa hàng như bao bì, pallet, container rỗng, và trọng lượng tổng (gross) là hai phần cộng lại: Gross = Net + Tare. Ba số này quyết định cách tính cước, khai hải quan và việc hàng có vượt tải pallet, xe hay container hay không.

Phân biệt trọng lượng tịnh, bì và tổng
| Loại | Nghĩa | Gồm những gì | Dùng để |
|---|---|---|---|
| Tịnh (net) | Khối lượng hàng thực | Chỉ sản phẩm, không bao bì, pallet, container | Định giá, tính thuế nhập khẩu, ghi nhãn, tồn kho |
| Bì (tare) | Khối lượng phần chứa hàng | Container, pallet, thùng, bao, thùng carton | Tách ra phần hàng thực, kiểm tra giới hạn tải |
| Tổng (gross) | Khối lượng cả lô | Net cộng tare | Tính cước, kiểm giới hạn tải của pallet, xe, container |
Maersk mô tả ba loại này giống nhau và nêu thêm: thuế nhập khẩu thường tính theo khối lượng tịnh, còn cước vận chuyển đường không và đường biển thường tính theo khối lượng tổng, kể cả bao bì. Từ công thức gốc ra được hai dạng còn lại: Net = Gross - Tare và Tare = Gross - Net.
Tare đổi theo cấp tính: kiện, pallet hay container
Điểm dễ nhầm nhất là tưởng tare luôn là vỏ container. Thực tế tare là phần không phải hàng nhưng đi kèm để chứa, bảo vệ hoặc chở hàng, nên khi đổi cấp tính thì tare cũng đổi.
| Cấp tính | Net là gì | Tare gồm gì |
|---|---|---|
| Một thùng carton | Sản phẩm bên trong | Thùng carton, túi, nhãn, lớp đệm |
| Một pallet hàng | Tổng sản phẩm trên pallet | Pallet, màng PE, dây đai, góc giấy, tem nhãn |
| Một container | Toàn bộ hàng trong container | Vỏ container; khi tính VGM thì cộng cả pallet, bao bì, vật liệu chèn lót |
Ví dụ tính một pallet hàng
Ví dụ giả định để minh họa: pallet chở 900 kg hàng (net), pallet giả định nặng 20 kg và màng PE, dây đai, góc giấy giả định 5 kg, tổng tare là 25 kg. Trọng lượng tổng của pallet là 900 + 25 = 925 kg. Con số 925 kg mới là số so với tải động cho phép của pallet, tải kệ và sức nâng của xe nâng; so với net 900 kg sẽ thiếu 25 kg. Khi pallet thật nặng khác giả định, hãy cân pallet đã xếp xong thay vì dùng khối lượng danh nghĩa.
| Bước | Phép tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Net | Hàng trên pallet | 900 kg |
| Tare | Pallet 20 kg + màng, đai, góc giấy 5 kg | 25 kg |
| Gross | 900 + 25 | 925 kg |
Tare, max gross và payload của container
Mỗi container có ba số cần nhớ. Max gross (rating) là khối lượng toàn bộ tối đa; ISO 668:2020 đặt rating 30.480 kg cho các loại container thông dụng và cho phép đến 36.000 kg với container thử và ghi nhãn theo mức đó. Tare luôn ghi trên mặt sau (cửa) của container. Max gross ghi trên biển chứng nhận an toàn CSC và trên mặt sau; nếu hai số khác nhau thì lấy số trên biển CSC. Payload là khối lượng hàng tối đa chở được.
Theo CTU Code, cách đúng để tính khối lượng hàng tối đa là P = R - (Tc + Tg + Ts), trong đó R là khối lượng toàn bộ tối đa, Tc là tare container, Tg là khối lượng thiết bị gắn thêm và Ts là khối lượng vật liệu chèn lót, chằng buộc. Số payload in trên vỏ chưa trừ vật liệu chèn lót, nên khi dùng nhiều gỗ chèn hoặc túi khí phải trừ thêm.
| Container | Tare tham khảo | Max gross | Hàng tối đa (tính từ hai số, chưa trừ chèn lót) |
|---|---|---|---|
| 20 feet | 2.280 kg (Maersk) | 30.480 kg | khoảng 28.200 kg |
| 40 feet | khoảng 3.700 kg (Maersk) | 30.480 kg | khoảng 26.780 kg |
Hai số tare trên là ví dụ của một hãng tàu; mỗi vỏ container có tare riêng nên phải đọc số trên chính container được cấp. Các con số 28.200 và 26.780 kg là phép trừ của bài này từ hai số đã nêu, không phải số công bố. Khai báo VGM của cả container được giải thích trong bài về VGM.
Vì sao phải phân biệt rõ
Khai sai khối lượng gây ra ba loại chuyện. Thứ nhất, lệch cước: cước nhiều tuyến tính theo gross. Thứ hai, sai thuế và hồ sơ hải quan khi nhầm giữa net và gross. Thứ ba, quá tải: xe và pallet có giới hạn tải theo luật và theo thiết kế, container có max gross; vượt giới hạn có thể bị phạt hoặc bị giữ lại, theo cảnh báo của Maersk. Trong vận tải biển, SOLAS yêu cầu khai VGM, chính là gross của cả container đã đóng, trước khi xếp lên tàu (hướng dẫn MSC.1/Circ.1475 của IMO).
Ba công thức thực tế khi đóng hàng
| Công thức | Dùng khi |
|---|---|
| Gross kiện = net sản phẩm + tare bao bì kiện | Kiểm tra nhãn carton, cân kiện lẻ |
| Gross pallet = tổng gross các kiện + pallet + màng PE + dây đai | Chọn tải pallet, xe nâng, tải kệ kho |
| VGM container = hàng + bao bì và chèn lót + tare container | Khai VGM xuất khẩu đường biển |
Năm lỗi khai trọng lượng làm sai báo giá và chứng từ
- Gửi net cho forwarder nhưng gọi nhầm là gross.
- Quên cộng khối lượng pallet khi tính tải xe nâng hoặc kệ.
- Dùng tare container mẫu thay vì tare của đúng container được cấp.
- Không tách rõ gross weight và khối lượng tính cước trong chứng từ quốc tế.
- Đổi quy cách đóng gói nhưng không cập nhật lại packing list.
Giảm tare để tăng phần hàng thực
Trong một lượt container, mỗi kilogram tare thêm vào là một kilogram hàng thực phải bớt đi khi đã chạm max gross. Chọn pallet và bao bì nhẹ mà vẫn đủ bền giúp giảm phần tare cộng thêm ở mỗi pallet, miễn tải động, tải tĩnh và tải kệ của pallet vẫn đạt. ICD Việt Nam cung cấp pallet nhựa mới và pallet gỗ để chọn theo tải; hãy hỏi khối lượng từng quy cách khi tính tải container.
Câu hỏi thường gặp
Trọng lượng bì, tịnh, tổng khác nhau thế nào?
Tịnh (net) là khối lượng hàng thực; bì (tare) là khối lượng bao bì, pallet hoặc container rỗng; tổng (gross) là hai phần cộng lại: Gross = Net + Tare.
Công thức tính trọng lượng tổng?
Gross = Net + Tare. Ví dụ hàng 900 kg, pallet và bao bì 25 kg thì trọng lượng tổng là 925 kg (số giả định).
Tare của container 20 feet là bao nhiêu?
Một ví dụ của Maersk là 2.280 kg cho container 20 feet tiêu chuẩn và khoảng 3.700 kg cho 40 feet. Số chính xác ghi trên cửa của chính container bạn được cấp.
Max gross của container là bao nhiêu?
ISO 668:2020 đặt rating 30.480 kg cho container thông dụng; container thử và ghi nhãn cao hơn có thể đến 36.000 kg. Xem biển CSC trên container thật.
VGM có phải trọng lượng gross không?
Đúng. VGM là khối lượng toàn bộ đã xác minh của cả container đã đóng hàng, gồm hàng, pallet, vật liệu chèn lót và vỏ container.
Làm sao tăng khối lượng hàng thực mỗi chuyến?
Giảm tare ở pallet và bao bì miễn vẫn đủ bền, đồng thời tính payload theo công thức CTU Code có trừ vật liệu chèn lót.
Liên hệ ICD Việt Nam
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam - tư vấn pallet, thùng nhựa, màng PE, xe nâng và giải pháp đóng gói.
Hotline: 0983 797 186 / 090 345 9186
Email: sales@icdvietnam.com.vn | Zalo: Chat Zalo
Nguồn tham khảo
- Maersk, Understanding Tare, Net, and Gross Weight in Logistics - maersk.com
- UNECE, CTU Code, mục Maximum gross mass (CSC, tare, công thức payload) - wiki.unece.org
- ISO 668:2020 Series 1 freight containers - Classification, dimensions and ratings (bản xem trước) - cdn.standards.iteh.ai
- IMO, Verification of the gross mass of a packed container - imo.org
- Wikipedia, Tare weight - en.wikipedia.org
