Mục lục
- Văn bản nào đang điều chỉnh chất thải nguy hại năm 2026?
- Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải làm những gì?
- Khu lưu giữ chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu gì?
- Lưu giữ chất thải nguy hại sai quy định bị phạt bao nhiêu?
- Pallet chống tràn giúp đáp ứng quy định ra sao?
- Dung tích hứng tràn bao nhiêu là đủ?
- Đặt pallet chống tràn ngoài trời có được không?
- Checklist khu lưu giữ trước đợt kiểm tra môi trường
- Kết luận
- Câu hỏi thường gặp
- Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải còn hiệu lực không?
- Nghị định nào quy định xử phạt vi phạm về chất thải nguy hại?
- Chất thải nguy hại được lưu giữ tối đa bao lâu?
- Kho chứa chất thải nguy hại cần đáp ứng những yêu cầu gì?
- Dung tích hứng tràn của pallet chống tràn cần đạt bao nhiêu?
- Pallet chống tràn nên làm bằng vật liệu gì?
- Chất lỏng thu trong bồn hứng sau sự cố xử lý thế nào?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026
Năm 2026, quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam dựa trên Luật Bảo vệ môi trường 2020, Nghị định 08/2022/NĐ-CP, Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, QCVN 07:2025/BNNMT và Nghị định 45/2022/NĐ-CP về xử phạt. Khu lưu giữ phải bảo đảm chất lỏng không chảy tràn ra ngoài; tổ chức vi phạm yêu cầu kỹ thuật khu lưu giữ bị phạt 80 đến 100 triệu đồng.
Nghị định 38/2015/NĐ-CP mà nhiều tài liệu nội bộ của nhà máy vẫn trích dẫn đã hết hiệu lực từ ngày 10/01/2022. Từ đó đến nay, Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT đã được sửa nhiều lần, quy chuẩn ngưỡng chất thải nguy hại cũng đã đổi. Bài này tổng hợp lại văn bản đang áp dụng tính đến tháng 10/2026, phần yêu cầu đối với khu lưu giữ, mức phạt, rồi đi vào việc cụ thể nhất ở kho: đặt phuy chất thải lỏng lên đâu để một sự cố rò rỉ không thành vi phạm.

Văn bản nào đang điều chỉnh chất thải nguy hại năm 2026?
Văn bản gốc là Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, chi tiết hóa bởi Nghị định 08/2022/NĐ-CP và Thông tư 02/2022/TT-BTNMT; ngưỡng phân định theo QCVN 07:2025/BNNMT; xử phạt theo Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Phần quản lý chất thải nguy hại nằm ở Mục 4 Chương V Nghị định 08, từ Điều 68 đến Điều 73, trong đó Điều 71 là trách nhiệm của chủ nguồn thải.
Bảng dưới ghi từng văn bản, văn bản nào đã thay thế hoặc sửa đổi nó, và tình trạng tại ngày cập nhật bài. Đây là phần nhiều tài liệu trên mạng còn sai nhất, vì chỉ trong hơn một năm đã có ba lần sửa Nghị định 08 và ba lần sửa Thông tư 02.
| Văn bản | Ban hành, hiệu lực | Thay thế hoặc sửa đổi | Tình trạng (15/10/2026) |
|---|---|---|---|
| Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 | 17/11/2020, hiệu lực 01/01/2022 | Được sửa bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (2025) | Còn hiệu lực |
| Nghị định 38/2015/NĐ-CP | 24/04/2015, hiệu lực 15/06/2015 | Bị thay thế bởi Nghị định 08/2022/NĐ-CP | Hết hiệu lực từ 10/01/2022 |
| Nghị định 08/2022/NĐ-CP | 10/01/2022, hiệu lực cùng ngày | Được sửa bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP (06/01/2025), 48/2026/NĐ-CP (29/01/2026) và 110/2026/NĐ-CP (hiệu lực 25/05/2026) | Còn hiệu lực; Chương VI về trách nhiệm tái chế đã bị bãi bỏ, chuyển sang Nghị định 110/2026 |
| Thông tư 02/2022/TT-BTNMT | 10/01/2022 | Được sửa bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT, 07/2025/TT-BNNMT và 09/2026/TT-BNNMT (29/01/2026) | Còn hiệu lực, nên đọc theo bản hợp nhất mới nhất |
| QCVN 07:2025/BNNMT (Thông tư 44/2025/TT-BNNMT) | 06/08/2025, hiệu lực 09/02/2026 | Thay thế QCVN 07:2009/BTNMT và QCVN 50:2013/BTNMT | Đang áp dụng |
| Nghị định 45/2022/NĐ-CP | 07/07/2022, hiệu lực 25/08/2022 | Dự thảo nghị định thay thế lấy ý kiến từ 01/04/2026, đã qua thẩm định của Bộ Tư pháp; chưa thấy đăng Công báo | Đang áp dụng |
Hai điểm cần lưu ý khi đọc bảng. Thứ nhất, Thông tư 09/2026/TT-BNNMT (ban hành và có hiệu lực ngày 29/01/2026) sửa chủ yếu phần hồ sơ đánh giá tác động môi trường, giấy phép môi trường và một số quy định kỹ thuật về lưu giữ, xử lý chất thải; các yêu cầu với bao bì, thiết bị và khu lưu giữ của chủ nguồn thải trích trong bài này nằm ở khoản 4, 5, 6 Điều 35 Thông tư 02, nên đối chiếu thêm bản hợp nhất trước khi làm hồ sơ. Thứ hai, Nghị định 110/2026/NĐ-CP chủ yếu tách phần trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì của nhà sản xuất, nhập khẩu thành nghị định riêng, không đổi yêu cầu lưu giữ tại nhà máy.
Chủ nguồn thải chất thải nguy hại phải làm những gì?
Chủ nguồn thải phải phân định đúng chất thải, lưu giữ đúng cách không quá 01 năm, khai báo trong hồ sơ môi trường và chỉ chuyển giao cho đơn vị có giấy phép, kèm chứng từ. Năm việc này theo thứ tự một vòng đời của chất thải trong nhà máy:
- Phân định, phân loại chất thải theo mã trong danh mục và ngưỡng của QCVN 07:2025/BNNMT.
- Khai báo khối lượng, loại chất thải nguy hại trong hồ sơ giấy phép môi trường hoặc đăng ký môi trường.
- Lưu giữ trong bao bì, thiết bị và khu vực đạt Điều 35 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.
- Chuyển giao cho đơn vị có giấy phép môi trường phù hợp, lập chứng từ chất thải nguy hại cho mỗi lần.
- Báo cáo cơ quan có thẩm quyền nếu lưu giữ quá 01 năm vì chưa có đơn vị xử lý phù hợp.

Bước phân định là chỗ quy chuẩn mới thay đổi nhiều nhất. Theo QCVN 07:2025/BNNMT, chất thải mang ký hiệu NH trong danh mục là chất thải nguy hại ngay, còn chất thải ký hiệu KS phải so với ngưỡng; chất thải KS vượt ngưỡng ở ít nhất một tính chất hoặc một thành phần nguy hại thì được phân định là chất thải nguy hại. Ba ngưỡng tính chất trong Bảng 1 của quy chuẩn dễ gặp ở nhà máy: nhiệt độ chớp cháy từ 60 °C trở xuống, pH từ 12,5 trở lên (tính kiềm) và pH từ 2,0 trở xuống (tính axit). Chủ nguồn thải đã phân định theo QCVN 07:2009 trước ngày 09/02/2026 không phải phân định lại, trừ khi thành phần nguy hại có ngưỡng mới chặt hơn.
Về thời gian, Điều 83 Luật Bảo vệ môi trường đặt nguyên tắc: chất thải nguy hại lưu giữ riêng theo loại, không để lẫn với chất thải thông thường, không làm rò rỉ chất thải lỏng ra môi trường và chỉ lưu giữ trong thời hạn pháp luật cho phép. Thời hạn cụ thể nằm ở Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP: không quá 01 năm kể từ khi phát sinh. Quá hạn vì chưa tìm được đơn vị xử lý phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hằng năm với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh, và không báo cáo chính là hành vi đầu tiên trong bảng phạt ở phần dưới.

Khu lưu giữ chất thải nguy hại phải đáp ứng yêu cầu gì?
Theo khoản 6 Điều 35 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, khu lưu giữ không bắt buộc xây thành kho, nhưng phải có sàn kín khít không thẩm thấu, mái che kín nắng mưa, hạn chế gió trực tiếp, cách ly chất thải có thể phản ứng với nhau, và bảo đảm chất lỏng không chảy tràn ra ngoài khi rò rỉ, đổ tràn. Thông tư nói về kết quả cần đạt, không chỉ định một thiết bị cụ thể.
Yêu cầu với vật chứa nằm ở khoản 4 và 5 cùng điều. Bao bì cứng chứa chất thải lỏng có nắp kín và chỉ đổ tới 90% dung tích hoặc cách miệng 10 cm. Bồn, bể, container chứa chất thải lỏng phải có nắp kín, kiểm soát nạp đầy, mức cao nhất cách giới hạn trên 10 cm, được gia cố ở điểm nối và điểm nạp, xả. Khu vực và thiết bị lưu chứa lớn phải có biển cảnh báo đúng loại chất thải, tối thiểu 30 cm mỗi chiều, cùng thiết bị phòng cháy chữa cháy, vật liệu hấp thụ như cát khô hoặc mùn cưa và xẻng.
Với chỗ đặt, chỉ thiết bị lưu chứa từ 02 m3 trở lên, kín và không để nước mưa lọt vào mới được đặt ngoài trời. Phuy 200 lít, can 30 lít hay bồn IBC 1.000 lít đều dưới mốc này, nên phải nằm dưới mái che của khu lưu giữ.

Lưu giữ chất thải nguy hại sai quy định bị phạt bao nhiêu?
Theo Điều 29 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, tổ chức không bố trí hoặc bố trí khu lưu giữ chất thải nguy hại không đạt yêu cầu kỹ thuật bị phạt 80 đến 100 triệu đồng. Mức ghi trong nghị định áp dụng cho cá nhân; tổ chức cùng hành vi bị phạt gấp 02 lần, nên bảng dưới tách hai cột cho dễ đối chiếu.
| Hành vi | Căn cứ | Cá nhân | Tổ chức |
|---|---|---|---|
| Lưu giữ quá 01 năm mà không báo cáo cơ quan có thẩm quyền | Khoản 1 Điều 29 | 5 - 10 triệu đồng | 10 - 20 triệu đồng |
| Không thu gom, lưu giữ chất thải nguy hại theo quy định | Điểm c khoản 2 Điều 29 | 10 - 20 triệu đồng | 20 - 40 triệu đồng |
| Không đóng gói, bảo quản trong bao bì, thiết bị lưu chứa đạt yêu cầu kỹ thuật | Điểm đ khoản 3 Điều 29 | 40 - 50 triệu đồng | 80 - 100 triệu đồng |
| Không bố trí hoặc bố trí khu lưu giữ không đạt yêu cầu kỹ thuật | Điểm e khoản 3 Điều 29 | 40 - 50 triệu đồng | 80 - 100 triệu đồng |
| Để lẫn chất thải nguy hại khác loại, hoặc lẫn với chất thải khác | Khoản 4 Điều 29 | Cảnh cáo đến 100 triệu đồng tùy khối lượng | Đến 200 triệu đồng |
Ngoài tiền phạt, cơ quan có thẩm quyền còn áp biện pháp khắc phục hậu quả như buộc khôi phục tình trạng môi trường ban đầu, buộc chi trả chi phí giám định, phân tích mẫu. Một vụ dầu thải loang ra rãnh thoát nước vì vậy thường tốn hơn nhiều so với con số trong bảng. Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã đưa dự thảo nghị định thay Nghị định 45/2022/NĐ-CP ra lấy ý kiến từ ngày 01/04/2026; đến 15/10/2026 chúng tôi chưa thấy văn bản chính thức trên Công báo. Khi nghị định mới được ban hành, mức phạt trong bảng có thể thay đổi, chúng tôi sẽ cập nhật lại phần này.
Pallet chống tràn giúp đáp ứng quy định ra sao?
Pallet chống tràn đáp ứng yêu cầu không để chất lỏng chảy tràn ra ngoài ngay tại vị trí đặt phuy: chất lỏng rò rỉ chảy qua sàn lưới xuống bồn chứa bên dưới thay vì loang ra sàn kho. Mỗi chiếc gồm ba phần: sàn lưới đỡ phuy và tháo rời được để vệ sinh, bồn chứa giữ chất lỏng, và lối nâng cho xe nâng tay hoặc xe nâng; một số mẫu có thêm van xả đáy. Một mã tham khảo cho nhu cầu này là pallet nhựa chống tràn 2 phuy 1300x660x300 mm.

Pallet chống tràn không thay cho gờ chắn, rãnh và hố thu của cả khu lưu giữ. Hai lớp này làm việc ở hai cỡ sự cố khác nhau: pallet giữ chất lỏng khi một phuy rò rỉ hay bị đổ lúc thao tác, còn hệ thống của khu xử lý sự cố lớn hơn. Vật liệu nên là nhựa HDPE nguyên sinh vì kháng được axit, kiềm, dầu và phần lớn dung môi, lại đúc liền khối nên không có mối hàn để rò rỉ như khay thép.
Trong danh mục pallet nhựa của ICD Việt Nam hiện có ba mẫu chống tràn cho phuy, theo thông số trên trang sản phẩm: mẫu 2 phuy thành thấp 1300 x 660 x 150 mm chịu tải tĩnh 2.000 kg, tải động 1.000 kg; mẫu 2 phuy thành cao 1300 x 660 x 300 mm chịu tải tĩnh 1.000 kg, tải động 500 kg; mẫu 4 phuy 1300 x 1300 x 300 mm chịu tải tĩnh 2.000 kg, tải động 1.000 kg, bồn chứa 150 lít. Hai mẫu 2 phuy chưa công bố dung tích bồn trên trang sản phẩm, nên khi đặt hàng cần hỏi lại con số này. Một phuy 200 lít đầy nặng khoảng 200 kg, nên tải trọng hiếm khi là giới hạn; dung tích bồn mới là thông số cần đối chiếu.

Dung tích hứng tràn bao nhiêu là đủ?
Văn bản Việt Nam về chất thải nguy hại không đặt tỷ lệ phần trăm cho bồn hứng, chỉ yêu cầu chất lỏng không chảy tràn ra ngoài. Để có con số thiết kế, có hai mức tham khảo hay dùng: 40 CFR 264.175 của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) yêu cầu khu chứa thùng chất thải nguy hại giữ được 10% tổng thể tích các thùng hoặc toàn bộ thùng lớn nhất, lấy giá trị lớn hơn; QCVN 05A:2020/BCT (bản hợp nhất có Sửa đổi 1:2024, mục 9.1.1 và 10.1.7) yêu cầu kho hóa chất ăn mòn, hóa chất độc dạng lỏng có hệ thống thu gom tối thiểu 110% dung tích phương tiện chứa lớn nhất. Quy chuẩn này áp cho kho hóa chất, nhưng nhiều nhà máy dùng luôn cho khu chất thải lỏng.
Thử tính cho 4 phuy 200 lít chất thải lỏng. Vì Thông tư 02 chỉ cho đổ tới 90% dung tích, mỗi phuy chứa tối đa khoảng 180 lít, tổng 720 lít. Theo mức của EPA, 10% tổng là 72 lít, nhỏ hơn thùng lớn nhất 180 lít, nên bồn cần ít nhất 180 lít. Theo mức 110%, bồn cần 198 lít.
Phần dư 10% của mức 110% không phải con số tùy tiện: khi có cháy, nước hoặc bọt chữa cháy bơm vào cũng chảy xuống bồn, và bồn vừa khít sẽ tràn đúng lúc nguy hiểm nhất. Với dung môi dễ cháy, nên tính dư thêm thay vì tính vừa đủ.
Đặt pallet chống tràn ngoài trời có được không?
Với phuy và can dưới 02 m3, câu trả lời là không: Điều 35 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT yêu cầu mái che kín nắng mưa cho toàn bộ khu lưu giữ. Ngoài chuyện đúng quy định, nước mưa lọt vào bồn hứng còn chiếm chỗ của chất lỏng rò rỉ, nên bồn 150 lít có thể chỉ còn vài chục lít dự phòng sau một trận mưa. Nước lẫn chất thải trong bồn khi đó cũng phải xử lý như chất thải nguy hại.

Nếu mặt bằng buộc phải để gần cửa kho, hãy dựng mái che cho đúng khu đặt phuy, chọn pallet có nắp che, và lập lịch kiểm tra, hút sạch bồn hứng định kỳ. Mọi chất lỏng hút ra từ bồn phải bàn giao cho đơn vị có giấy phép, không xả xuống cống.
Checklist khu lưu giữ trước đợt kiểm tra môi trường
Trước khi đoàn kiểm tra đến, đi một vòng khu lưu giữ với danh sách dưới đây. Mỗi dòng ứng với một yêu cầu cụ thể đã nêu ở trên:
- Mỗi phuy, can có nhãn ghi đúng mã chất thải và ngày bắt đầu lưu giữ.
- Chất thải lỏng không đổ quá 90% dung tích hoặc còn cách miệng 10 cm.
- Nắp phuy đóng kín, thân phuy không móp, không gỉ thủng.
- Phuy chất thải lỏng đặt trên pallet chống tràn hoặc trong khu có gờ, hố thu.
- Bồn hứng của pallet sạch, không có nước mưa hay chất lỏng tồn từ lần trước.
- Chất thải kỵ nhau như axit và kiềm, chất oxy hóa và chất dễ cháy được tách riêng.
- Khu vực có mái che toàn bộ, sàn kín không nứt, biển cảnh báo tối thiểu 30 cm.
- Có bình chữa cháy, cát khô hoặc mùn cưa và xẻng ngay cạnh lối vào.
- Chứng từ chuyển giao các lần gần nhất và hồ sơ khai báo được lưu đủ.
- Không có lô nào lưu giữ quá 01 năm mà chưa báo cáo.

Kết luận
Hệ thống văn bản về chất thải nguy hại thay đổi nhanh, nhưng yêu cầu với khu lưu giữ tại nhà máy vẫn ổn định từ năm 2022: phân định đúng mã, bao bì kín và không đổ đầy, khu vực có mái che, sàn kín và không để chất lỏng chảy tràn ra ngoài. Pallet chống tràn giải quyết phần cuối ngay tại chỗ đặt phuy, với điều kiện chọn theo dung tích bồn chứ không theo số phuy ghi trên tên sản phẩm.
Xem thêm: pallet chống tràn hóa chất | kích thước pallet chống tràn.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải còn hiệu lực không?
Không. Nghị định 38/2015/NĐ-CP hết hiệu lực từ ngày 10/01/2022, được thay bằng Nghị định 08/2022/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường 2020. Nghị định 08 sau đó được sửa bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP, 48/2026/NĐ-CP và 110/2026/NĐ-CP; yêu cầu kỹ thuật về lưu giữ nằm ở Thông tư 02/2022/TT-BTNMT.

Nghị định nào quy định xử phạt vi phạm về chất thải nguy hại?
Nghị định 45/2022/NĐ-CP, có hiệu lực từ 25/08/2022, với các hành vi của chủ nguồn thải chất thải nguy hại ở Điều 29. Dự thảo nghị định thay thế đã được lấy ý kiến từ tháng 4/2026; đến 15/10/2026 chưa thấy văn bản chính thức đăng Công báo, nên Nghị định 45/2022 vẫn là căn cứ xử phạt.
Chất thải nguy hại được lưu giữ tối đa bao lâu?
Không quá 01 năm kể từ khi phát sinh, theo Điều 71 Nghị định 08/2022/NĐ-CP. Quá thời hạn vì chưa có đơn vị xử lý phù hợp thì phải báo cáo định kỳ hằng năm với cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh; không báo cáo bị phạt 5 đến 10 triệu đồng với cá nhân, gấp đôi với tổ chức.
Kho chứa chất thải nguy hại cần đáp ứng những yêu cầu gì?
Theo khoản 6 Điều 35 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, khu lưu giữ không bắt buộc xây dạng kho nhưng phải có sàn kín khít không thẩm thấu, mái che kín nắng mưa, hạn chế gió, cách ly chất thải có thể phản ứng với nhau và không để chất lỏng chảy tràn ra ngoài. Khu vực cần có thiết bị phòng cháy chữa cháy, vật liệu hấp thụ, xẻng và biển cảnh báo tối thiểu 30 cm mỗi chiều.
Dung tích hứng tràn của pallet chống tràn cần đạt bao nhiêu?
Văn bản Việt Nam về chất thải nguy hại chỉ yêu cầu không chảy tràn ra ngoài. Hai mức tham khảo hay dùng là 10% tổng thể tích hoặc toàn bộ thùng lớn nhất, lấy giá trị lớn hơn (40 CFR 264.175 của EPA), và 110% phương tiện chứa lớn nhất (QCVN 05A:2020/BCT cho kho hóa chất). Nên tính theo mức cao hơn.
Pallet chống tràn nên làm bằng vật liệu gì?
Nên dùng nhựa HDPE nguyên sinh vì kháng axit, kiềm, dầu và phần lớn dung môi, không gỉ như thép và không thấm như gỗ. Pallet đúc liền khối không có mối nối nên không rò rỉ qua khe hở.

Chất lỏng thu trong bồn hứng sau sự cố xử lý thế nào?
Chất lỏng trong bồn hứng là chất thải nguy hại: hút sạch, chứa vào bao bì kín có nhãn và bàn giao cho đơn vị có giấy phép xử lý, kèm chứng từ. Không xả xuống cống hay nguồn nước.
Liên hệ ICD Việt Nam
Cần chọn pallet chống tràn theo số phuy, tải trọng và dung tích bồn hứng cho khu lưu giữ chất thải, liên hệ ICD Việt Nam.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn.
- Zalo: Chat Zalo ICD Việt Nam.
Nguồn tham khảo
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14, Quốc hội; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường (2025).
- Nghị định 08/2022/NĐ-CP, sửa bởi Nghị định 05/2025/NĐ-CP, 48/2026/NĐ-CP và 110/2026/NĐ-CP: Công báo Chính phủ.
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, sửa bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT, 07/2025/TT-BNNMT và 09/2026/TT-BNNMT, Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Thông tư 44/2025/TT-BNNMT ban hành QCVN 07:2025/BNNMT về ngưỡng chất thải nguy hại.
- Nghị định 45/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường: Hệ thống văn bản Chính phủ.
- QCVN 05A:2020/BCT về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm, Bộ Công Thương.
- Secondary containment cho khu chứa thùng chất thải nguy hại: 40 CFR 264.175, EPA Hoa Kỳ.
- Thông số pallet chống tràn: trang sản phẩm ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 15/10/2026.
