Mục lục
- Pallet chống tràn gồm những bộ phận nào?
- Kích thước pallet chống tràn theo số phuy
- Pallet chống tràn làm bằng nhựa gì?
- Dung tích pallet chống tràn: đừng nhầm với thể tích phuy
- Tải trọng pallet chống tràn tính thế nào?
- Quy định nào áp dụng cho pallet chống tràn?
- Chọn pallet chống tràn theo 5 bước
- Câu hỏi thường gặp
- Pallet nhựa chống tràn dùng để làm gì?
- Pallet nhựa chống tràn làm từ chất liệu gì?
- Kích thước phổ biến của pallet chống tràn 4 phuy là bao nhiêu?
- Pallet chống tràn 4 phuy chứa được bao nhiêu lít khi tràn?
- Pallet chống tràn có dùng xe nâng được không?
- Kho chất thải nguy hại có bắt buộc dùng pallet chống tràn không?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
- Bài viết liên quan
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026
Pallet nhựa chống tràn có ba cỡ thông dụng theo số phuy 200 lít đặt lên: 1 phuy (mặt khoảng 680 x 680 mm), 2 phuy (khoảng 1300 x 660 mm) và 4 phuy (khoảng 1300 x 1300 mm), đa số làm từ nhựa HDPE. Chưa có văn bản Việt Nam nào quy định kích thước pallet chống tràn. Thứ quy định đặt ra là khu chứa chất lỏng nguy hại phải thu gom được phần rò rỉ, ví dụ QCVN 05A:2020/BCT yêu cầu khu chứa hóa chất độc có hệ thống thu gom tối thiểu 110% tổng thể tích.
Pallet chống tràn, hay pallet hóa chất, gồm một khay hứng kín bên dưới và tấm lưới đặt phuy bên trên, dùng để kê phuy dầu nhớt, dung môi, hóa chất hoặc chất thải lỏng. ICD Việt Nam có dòng pallet nhựa chống tràn làm từ HDPE cho 2 phuy và 4 phuy. Khi khách hỏi mua, câu hỏi về kích thước thường đến trước, nhưng con số quyết định pallet có làm đúng việc hay không lại là dung tích khay hứng và tải trọng. Bài này đi lần lượt qua kích thước, chất liệu, dung tích, tải trọng và các quy định Việt Nam, Hoa Kỳ hay được viện dẫn.

Pallet chống tràn gồm những bộ phận nào?
Một pallet chống tràn có ba phần chính: tấm lưới đặt phuy, khay hứng chất lỏng và van xả đáy ở một số mẫu. Tấm lưới đỡ phuy và cho chất lỏng rò rỉ chảy xuống khay; nhiều mẫu tháo lưới ra được để rửa khay. Khay hứng là phần quyết định pallet giữ được bao nhiêu lít khi phuy thủng hoặc khi chiết rót bị đổ. Van xả đáy dùng để rút chất lỏng đã thu gom ra thùng chứa rồi xử lý theo quy định, thay vì phải nghiêng cả pallet.

Kích thước pallet chống tràn theo số phuy
Kích thước pallet chống tràn đi theo số phuy: mặt 1300 x 660 mm cho 2 phuy, 1300 x 1300 mm cho 4 phuy, mỗi cỡ thường có bản thấp cao khoảng 150 mm và bản cao khoảng 300 mm. Phuy thép 200 lít có đường kính khoảng 57 đến 59 cm, nên mặt 660 mm vừa đủ cho một hàng phuy, còn 1300 mm vừa hai phuy đặt cạnh nhau. Trên thị trường, loại 1 phuy thường có mặt khoảng 680 x 680 mm; vài nhà sản xuất làm cạnh ngắn 680 thay cho 660 mm, nên khi thay pallet cũ trong kệ hay khu chứa cố định, hãy đo lại kích thước thật thay vì chỉ đọc tên gọi. Phần này liên quan đến pallet chống tràn 1 phuy, có bài phân tích riêng.
Bản thấp và bản cao khác nhau ở dung tích khay, không ở số phuy đặt được. Bản thấp dễ lăn phuy lên, đặt được ở chỗ trần thấp hoặc dưới bàn chiết rót; bản cao giữ được nhiều chất lỏng hơn trên cùng diện tích sàn. Bảng dưới là thông số các mẫu pallet chống tràn trong danh mục ICD Việt Nam, lấy từ phần thông số kỹ thuật trên trang sản phẩm. Bạn có thể xem thông số thực tế của pallet nhựa chống tràn 4 phuy 1300x1300x300 mm.
| Mẫu | Kích thước (mm) | Chất liệu | Tải tĩnh | Tải động | Dung tích bồn chứa |
|---|---|---|---|---|---|
| 2 phuy, thấp | 1300 x 660 x 150 | HDPE | 2.000 kg | 1.000 kg | Chưa công bố |
| 2 phuy, cao | 1300 x 660 x 300 | HDPE | 1.000 kg | 500 kg | Chưa công bố |
| 4 phuy | 1300 x 1300 x 300 | HDPE | 2.000 kg | 1.000 kg | 150 lít |
Số liệu đối chiếu trang sản phẩm ICD Việt Nam ngày 15/10/2026. “Chưa công bố” nghĩa là trang sản phẩm chưa ghi, cần hỏi lại khi đặt hàng.

Pallet chống tràn làm bằng nhựa gì?
Đa số pallet chống tràn làm từ polyethylene, chủ yếu là HDPE, một số hàng nhập dùng LLDPE. Lý do là polyethylene chịu được phần lớn axit loãng, kiềm, dầu và nước ở nhiệt độ thường, không gỉ như khay thép và nhẹ hơn nhiều; mẫu 4 phuy của ICD Việt Nam nặng khoảng 30 kg theo trang sản phẩm. Khay đúc liền khối cũng không có mối hàn, vốn là chỗ dễ bị ăn mòn ở khay thép. Một góc nhìn khác nằm trong bài các loại pallet nhựa.
Polyethylene không phải vật liệu chịu được mọi thứ. Với dung môi mạnh hay axit đặc, khay nhựa có thể trương, mềm hoặc nứt theo thời gian, đúng lúc nó cần giữ chất lỏng nhất. Vì vậy trước khi chọn pallet cho một hóa chất cụ thể, cần đọc hai tài liệu: bảng dữ liệu an toàn (SDS) của hóa chất và bảng kháng hóa chất của vật liệu nhựa.

Dung tích pallet chống tràn: đừng nhầm với thể tích phuy
Con số cần kiểm tra khi mua là dung tích khay hứng, không phải tổng thể tích phuy đặt trên pallet. Nhiều nơi giới thiệu pallet 1 phuy “chứa 200 lít”, 2 phuy “400 lít”, 4 phuy “800 lít”; đó là thể tích của 1, 2 hay 4 phuy 200 lít, còn khay bên dưới thường chỉ giữ được vài chục đến vài trăm lít. Ví dụ mẫu 4 phuy 1300 x 1300 x 300 mm của ICD Việt Nam có khay chứa 150 lít theo trang sản phẩm, tức chưa bằng một phuy đầy.
Pallet còn đặt được thùng IBC 1000 lít nếu là loại thiết kế riêng cho IBC, với mặt rộng hơn và khay sâu hơn nhiều so với pallet phuy. Đây là chỗ hay bị chọn sai nhất: bồn IBC đặt lên pallet 4 phuy có thể vừa mặt, nhưng khay chỉ giữ được một phần nhỏ khi bồn rò.

Cách tính dung tích khay cần có
Theo quy tắc của Cơ quan Bảo vệ Môi trường Hoa Kỳ (EPA) cho khu lưu chứa thùng chất thải nguy hại (40 CFR 264.175), hệ thống ngăn tràn phải chứa được 10% tổng thể tích các thùng hoặc thể tích thùng lớn nhất, lấy số lớn hơn; thùng không chứa chất lỏng tự do không tính vào. Với 1 đến 4 phuy 200 lít, 10% tổng thể tích luôn nhỏ hơn 200 lít, nên mức cần có là 200 lít. Tại Việt Nam, mục 10.1.7 của QCVN 05A:2020/BCT yêu cầu khu vực chứa hóa chất độc có bờ, rãnh thu gom dung tích tối thiểu 110% tổng thể tích hàng hóa.
Áp cùng quy tắc “thùng lớn nhất” cho bồn IBC, khay phải chứa được khoảng 1000 lít, nên pallet IBC cần mặt rộng và khay sâu hơn hẳn pallet phuy; khi mua, hãy hỏi dung tích khay bằng số lít cụ thể. Khi khay của pallet nhỏ hơn mức cần có, doanh nghiệp vẫn đáp ứng được yêu cầu bằng cách đặt pallet trong khu có gờ, rãnh thu gom của kho. Giảm số phuy trên mỗi pallet chỉ giúp với mức 110% tổng thể tích; với quy tắc thùng lớn nhất, khay vẫn phải giữ được trọn một phuy 200 lít dù chỉ đặt một phuy. Pallet chống tràn là lớp thu gom tại chỗ, không thay thế hệ thống thu gom của cả khu chứa.
Tải trọng pallet chống tràn tính thế nào?
Tải trọng tĩnh của pallet phải lớn hơn tổng khối lượng các phuy đầy, và khối lượng đó phụ thuộc tỷ trọng chất lỏng chứ không chỉ số lít. Tải trọng tĩnh là sức chịu khi pallet đứng yên trên sàn; tải trọng động là sức chịu khi pallet đang được nâng, kéo đi, và luôn thấp hơn nhiều. Với mẫu 4 phuy của ICD Việt Nam, hai con số này là 2.000 kg và 1.000 kg theo trang sản phẩm.

Cùng 4 phuy 200 lít, phần chất lỏng nặng khoảng 680 đến 720 kg nếu là dầu nhớt (tỷ trọng khoảng 0,85 đến 0,9), 800 kg nếu là nước hay dung dịch gốc nước, và khoảng 1.220 kg nếu là dung dịch xút 50% (tỷ trọng khoảng 1,52), chưa tính vỏ phuy. Như vậy 4 phuy xút đặt yên trên pallet vẫn trong tải tĩnh 2.000 kg, nhưng đã vượt tải động 1.000 kg. Nói cách khác, pallet đầy phuy nặng nên được đặt cố định, còn khi cần dời chỗ thì hạ bớt phuy trước.
Việc di chuyển cũng phụ thuộc kiểu chân. Mẫu 4 phuy 1300 x 1300 x 300 mm của ICD Việt Nam dùng với xe nâng tay hoặc xe đẩy pallet, không dùng với xe nâng theo trang sản phẩm; một số mẫu khác có lối nâng cho cả xe nâng máy. Dù loại nào, không nên di chuyển pallet khi khay đang có chất lỏng, vì chất lỏng sóng sánh dễ tràn qua thành khay.

Quy định nào áp dụng cho pallet chống tràn?
Các văn bản hiện hành không quy định kích thước pallet chống tràn; chúng quy định khu chứa hóa chất, chất thải nguy hại dạng lỏng phải có biện pháp thu gom để chất lỏng không thoát ra môi trường, và pallet chống tràn là một trong các biện pháp đó, bên cạnh gờ, rãnh, hố thu và vật liệu hấp thụ của kho.
Quy định tại Việt Nam
Tại Việt Nam, yêu cầu chống tràn nằm trong hai nhóm văn bản: quy chuẩn an toàn hóa chất nguy hiểm của Bộ Công Thương và thông tư hướng dẫn Luật Bảo vệ môi trường về chất thải nguy hại, nay thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường sau khi hợp nhất từ tháng 3/2025. Bảng dưới tóm tắt các điều khoản liên quan trực tiếp tới việc lưu chứa chất lỏng.
| Văn bản | Áp dụng cho | Yêu cầu liên quan | Vai trò của pallet chống tràn |
|---|---|---|---|
| QCVN 05A:2020/BCT (Thông tư 48/2020/TT-BCT), mục 5.15 | Nhà xưởng, kho chứa hóa chất nguy hiểm dạng lỏng | Có hệ thống bờ, rãnh thu gom để hóa chất không thoát ra môi trường và không tiếp xúc hóa chất có thể phản ứng | Thu gom tại chỗ cho từng nhóm phuy |
| QCVN 05A:2020/BCT, mục 10.1.7 | Khu vực chứa hóa chất độc | Bờ, rãnh thu gom có dung tích tối thiểu 110% tổng thể tích hàng hóa | Bổ trợ, khó tự đạt 110% nếu chỉ dùng pallet |
| Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, Điều 35 | Cơ sở phát sinh chất thải nguy hại | Khu lưu giữ không để chất lỏng chảy tràn ra ngoài khi rò rỉ; có cát khô hoặc mùn cưa và xẻng; chất thải lỏng chứa trong bao bì cứng không quá 90% dung tích | Giữ chất thải lỏng rò rỉ từ phuy, can |
| Thông tư 02/2022/TT-BTNMT, Điều 36 khoản 5 | Trạm trung chuyển, cơ sở xử lý chất thải nguy hại | Khu chứa chất thải lỏng có tường, đê, gờ hoặc biện pháp cách ly thứ cấp khác, có rãnh thu về hố ga | Một dạng cách ly thứ cấp cho từng cụm thùng |
Thông tư 02/2022/TT-BTNMT đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT; QCVN 05A:2020/BCT có Sửa đổi 1:2024 ban hành kèm Thông tư 19/2024/TT-BCT, hiệu lực từ 15/04/2025. Doanh nghiệp nên đọc bản hợp nhất mới nhất trước khi thiết kế khu chứa, vì số liệu và điều khoản có thể đã thay đổi so với bản gốc.
Quy định của EPA (Hoa Kỳ)
Ở Hoa Kỳ, hai quy định hay được nhắc khi chọn pallet chống tràn là SPCC cho dầu và 40 CFR 264.175 cho khu lưu chứa thùng chất thải nguy hại. Theo hướng dẫn của EPA, quy định SPCC (40 CFR 112) áp dụng cho cơ sở có tổng dung tích chứa dầu trên mặt đất lớn hơn 1.320 gallon (khoảng 5.000 lít), chỉ tính các thùng từ 55 gallon (khoảng 208 lít) trở lên. Các quy định này không áp dụng bắt buộc tại Việt Nam, nhưng doanh nghiệp xuất khẩu hoặc làm việc với tập đoàn Hoa Kỳ thường dùng chúng làm chuẩn nội bộ cho kho hóa chất, nên gặp trong hồ sơ đánh giá nhà máy khá thường xuyên.

Chọn pallet chống tràn theo 5 bước
Chọn pallet chống tràn theo ba con số: số phuy và kích thước mặt, dung tích khay so với mức quy định áp dụng, và tải trọng so với khối lượng phuy đầy. Khi làm việc với khách, chúng tôi thường đi theo thứ tự dưới đây:
- Đếm số phuy hoặc can cần đặt trên mỗi pallet và đo chỗ đặt thực tế.
- Xác định chất lỏng chứa trong phuy và kiểm tra SDS với khả năng kháng hóa chất của nhựa.
- Tính dung tích khay cần có theo phuy lớn nhất, hoặc 110% nếu là khu chứa hóa chất độc.
- Tính khối lượng phuy đầy theo tỷ trọng rồi so với tải tĩnh, tải động của pallet.
- Chọn kiểu chân theo cách di chuyển: xe nâng tay, xe nâng máy hay đặt cố định.
Xem thêm: kích thước pallet nhựa tiêu chuẩn theo ISO và theo container.
Xem thêm: sơ đồ xếp pallet vào container.
Câu hỏi thường gặp
Pallet nhựa chống tràn dùng để làm gì?
Pallet chống tràn dùng để kê phuy, can dầu nhớt, hóa chất, dung môi hoặc chất thải lỏng, có khay hứng bên dưới giữ lại phần chất lỏng rò rỉ hay đổ khi chiết rót, không để nó loang ra sàn và môi trường.
Pallet nhựa chống tràn làm từ chất liệu gì?
Thường làm từ polyethylene, chủ yếu là HDPE, có mẫu dùng LLDPE. Vật liệu này chịu tốt axit loãng, xút, dầu và nước ở nhiệt độ thường; với axit đặc, dung môi thơm hay dung môi clo cần đối chiếu bảng dữ liệu an toàn (SDS) của hóa chất trước khi dùng.
Kích thước phổ biến của pallet chống tràn 4 phuy là bao nhiêu?
Pallet chống tràn 4 phuy thường có mặt 1300 x 1300 mm, cao khoảng 150 mm với bản thấp và 300 mm với bản cao. Mẫu 4 phuy của ICD Việt Nam có kích thước 1300 x 1300 x 300 mm.
Pallet chống tràn 4 phuy chứa được bao nhiêu lít khi tràn?
Tùy dung tích khay của từng mẫu, không phải 800 lít. Mẫu 4 phuy 1300 x 1300 x 300 mm của ICD Việt Nam có khay chứa 150 lít theo trang sản phẩm. Nếu cần đạt mức bằng phuy lớn nhất (200 lít) theo 40 CFR 264.175 hoặc 110% theo QCVN 05A cho hóa chất độc, hãy kết hợp gờ, rãnh thu gom của kho; với mức 110%, giảm số phuy trên mỗi pallet cũng giúp đạt yêu cầu.
Pallet chống tràn có dùng xe nâng được không?
Tùy mẫu. Có mẫu có lối nâng cho xe nâng máy, có mẫu chỉ dùng xe nâng tay hoặc đặt cố định; mẫu 4 phuy 1300 x 1300 x 300 mm của ICD Việt Nam dùng với xe nâng tay hoặc xe đẩy pallet theo trang sản phẩm. Không nên di chuyển pallet khi khay đang có chất lỏng.

Kho chất thải nguy hại có bắt buộc dùng pallet chống tràn không?
Không bắt buộc riêng pallet chống tràn. Thông tư 02/2022/TT-BTNMT yêu cầu khu lưu giữ chất thải nguy hại không để chất lỏng chảy tràn ra ngoài khi rò rỉ và có vật liệu hấp thụ như cát khô hoặc mùn cưa kèm xẻng; doanh nghiệp có thể đáp ứng bằng gờ, rãnh, hố thu, pallet hoặc khay chống tràn.
Liên hệ ICD Việt Nam
ICD Việt Nam cung cấp pallet chống tràn 2 phuy, 4 phuy bằng nhựa HDPE kèm bảng thông số kích thước, tải trọng và dung tích khay. Cho chúng tôi biết số phuy, loại chất lỏng và cách di chuyển để được tư vấn mẫu phù hợp.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn.
- Zalo: Chat Zalo ICD Việt Nam.
Nguồn tham khảo
- Văn bản pháp luật về quản lý chất thải nguy hại: Cổng thông tin điện tử Chính phủ, hệ thống văn bản.
- Thông tư 02/2022/TT-BTNMT (sửa đổi bởi Thông tư 07/2025/TT-BTNMT): Công báo Chính phủ.
- QCVN 05A:2020/BCT về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm, ban hành kèm Thông tư 48/2020/TT-BCT, Sửa đổi 1:2024 theo Thông tư 19/2024/TT-BCT, Bộ Công Thương.
- Containment cho khu lưu chứa thùng chất thải nguy hại: 40 CFR 264.175.
- Phạm vi áp dụng SPCC: EPA, Does the SPCC Rule Apply to Your Facility.
- Thông số sản phẩm: trang sản phẩm pallet chống tràn ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 15/10/2026.
