Mục lục
- Tại sao cần đặc biệt lưu tâm đến kích thước xe nâng tay?
- Kích thước xe nâng tay thấp tiêu chuẩn cho kho bãi
- Quy cách các dòng xe nâng tay đặc thù cho pallet phi tiêu chuẩn
- Kích thước xe nâng tay cao và lưu ý về chiều cao khung nâng
- Hướng dẫn thực tế cách chọn kích thước xe khớp với pallet
- Câu hỏi thường gặp về kích thước xe nâng tay
- Tư vấn chọn kích thước xe nâng tay
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 45/2026
Xe nâng tay thấp Xilin có hai chiều dài càng 1.150 và 1.220 mm, bề rộng phủ bì hai càng 520, 550 hoặc 680-685 mm, mỗi càng rộng 150 mm; càng hạ thấp nhất 75-88 mm và nâng cao nhất 185-205 mm tùy dòng. Chọn bề rộng phủ bì theo cửa luồn của pallet, chiều dài càng theo chiều sâu pallet, còn lối đi trong kho cần rộng tối thiểu khoảng 1,72-1,81 m theo bảng thông số Xilin.
Tóm tắt nội dung chính:
Kích thước xe nâng tay Xilin là thông số kỹ thuật sống còn quyết định khả năng tương thích với pallet hàng và diện tích lối đi nhà kho.
Bài viết tập trung phân tích hai dòng quy cách tiêu chuẩn là càng hẹp (550mm) và càng rộng (685mm), đồng thời giới thiệu các phiên bản đặc thù như xe nâng tay hạ siêu thấp, càng siêu dài, càng ngắn và các loại xe nâng tay cao thủy lực.
Qua đó, ICD Việt Nam chia sẻ kinh nghiệm đo pallet thực tế để doanh nghiệp chọn đúng thiết bị, tránh lãng phí chi phí đầu tư và đảm bảo an toàn vận hành tối đa. Mọi con số dưới đây lấy từ bảng thông số của Xilin (Tập đoàn Ningbo Ruyi) và trang sản phẩm ICD Việt Nam đang phân phối.
Tại sao cần đặc biệt lưu tâm đến kích thước xe nâng tay?
Vì kích thước sai thì xe không dùng được, dù tải trọng đủ. Trong quản trị kho vận, việc nắm rõ thông số kỹ thuật xe nâng tay không chỉ giúp tối ưu quy trình làm việc mà còn là yếu tố an toàn lao động hàng đầu.
Nếu chọn sai kích thước, doanh nghiệp sẽ đối mặt với tình trạng xe không thể luồn vào gầm pallet hoặc càng nâng quá rộng so với trụ giữa của pallet hàng. Thậm chí, một chiếc xe có chiều dài càng nâng không phù hợp sẽ khiến việc xoay xở trong container hay lối đi hẹp trở nên bất khả thi.

Những thông số quan trọng nhất mà bạn cần đo đạc kỹ trước khi tìm mua hoặc báo giá xe nâng tay bao gồm: chiều rộng phủ bì càng nâng, chiều dài càng, chiều cao nâng thấp nhất và chiều cao khung xe khi nâng lên mức tối đa (với xe nâng tay cao). Việc chọn đúng ngay từ đầu giúp máy nâng tay phát huy hết công năng, giảm thiểu hư hỏng pallet và bảo vệ hệ thống trục thủy lực khỏi tình trạng quá tải do nâng hàng lệch tâm.
Kích thước xe nâng tay thấp tiêu chuẩn cho kho bãi
Xe nâng tay thấp có hai quy cách càng chính là càng hẹp 550 mm và càng rộng 685 mm, cùng chiều dài 1.150 hoặc 1.220 mm. Xe nâng tay thấp hay xe nâng kích tay là dòng thiết bị di chuyển hàng hóa phổ biến nhất. Tại thị trường Việt Nam, dòng này được chia thành hai quy cách càng tiêu chuẩn dựa trên kích thước của các loại pallet nhựa và pallet gỗ hiện hành.
Kích thước xe nâng tay càng hẹp
Dòng xe càng hẹp thường có chiều rộng phủ bì là 550mm và chiều dài càng nâng đạt 1150mm. Với Xilin, mỗi càng rộng 150 mm, nên khoảng lọt lòng giữa hai càng bằng 550 trừ 2 lần 150, tức khoảng 250 mm; bản phủ bì 520 mm của DF-III và DB còn khoảng 220 mm.
Quy cách này được thiết kế đặc biệt để phục vụ các loại pallet kích thước nhỏ dưới 1 mét hoặc pallet có cửa luồn hẹp, và dùng tốt trong những kho hàng có lối đi hẹp. Xe nâng tay càng hẹp linh hoạt khi bốc xếp hàng hóa bên trong thùng xe tải hoặc container, nơi diện tích xoay đầu xe bị hạn chế.

Kích thước xe nâng tay càng rộng
Đây là quy cách được dùng rộng rãi cho các dòng xe nâng tay 2.5 tấn, 3 tấn và 5 tấn. Chiều rộng phủ bì của càng nâng là 685mm và chiều dài càng thường là 1220mm. Theo cùng phép tính, khoảng lọt lòng giữa hai càng của dòng này vào khoảng 380-385 mm (phủ bì 680-685 mm trừ hai càng 150 mm).
Kích thước này tương thích với nhiều pallet xuất khẩu và pallet nhựa một mặt cỡ 1.100 x 1.100 mm, 1.200 x 1.000 mm trở lên, miễn cửa luồn đủ rộng. Nhờ hai càng đặt xa nhau hơn, xe đỡ pallet vững hơn, ít chông chênh khi di chuyển kiện hàng cồng kềnh hoặc hàng nặng đến 3.000 kg, riêng dòng WB lên tới 5.000 kg.
Bảng thông số kích thước xe nâng tay thấp Xilin
Các thông số chung khác: bánh lái đường kính 180 mm ở BF-III, DF-III và 200 mm ở WB; bánh tải dưới mũi càng nhỏ hơn, khoảng 70-85 mm, loại đơn hoặc đôi; chất liệu bánh là nhựa PU lõi thép hoặc Nylon trắng chịu tải. Ở bảng dưới, cặp số chiều cao hạ và nâng (85 / 75 mm) tương ứng hai cỡ bánh tải: bánh lớn cho sàn gồ ghề, bánh nhỏ cho pallet có cửa luồn thấp.
Dưới đây là bảng thông số theo từng dòng xe nâng tay thấp Xilin do ICD Việt Nam phân phối, giúp bạn so sánh nhanh. Các cặp số dạng 1.520/1.590 tương ứng hai chiều dài càng 1.150/1.220 mm.
| Thông số (Xilin) | DB 2 tấn | DF-III 2,5 / 3 tấn | BF-III 2,5 / 3 tấn | WB 5 tấn |
|---|---|---|---|---|
| Chiều dài càng | 1.150 / 1.220 mm | 1.150 / 1.220 mm | 1.150 / 1.220 mm | 1.150 / 1.220 mm |
| Bề rộng phủ bì | 520 / 550 / 680 mm | 520 / 550 / 680 mm | 520 / 550 / 685 mm | 550 / 685 mm |
| Chiều dài toàn xe | 1.520 / 1.590 mm | 1.520 / 1.590 mm | 1.543 / 1.613 mm | 1.544 / 1.614 mm |
| Chiều cao tay cầm | 1.176,5 mm | 1.186,5 / 1.176,5 mm | 1.214 mm | 1.253 / 1.243 mm |
| Càng hạ thấp nhất | 75 mm | 85 / 75 mm | 85 / 75 mm | 88 / 78 mm |
| Càng nâng cao nhất | 190 mm | 200 / 190 mm | 195 / 185 mm | 205 / 195 mm |
| Bán kính quay | 1.265 mm | 1.265 / 1.335 mm | 1.276 / 1.346 mm | 1.300 / 1.370 mm |
| Lối đi Ast, pallet 1.000×1.200 xoay ngang | 1.720 / 1.790 mm | 1.720 / 1.790 mm | 1.743 / 1.813 mm | 1.744 / 1.814 mm |
| Tự trọng | 53 - 62 kg | 55 - 65 kg | 56 - 70 kg | 103 - 110 kg |
Quy cách các dòng xe nâng tay đặc thù cho pallet phi tiêu chuẩn
Khi pallet ngắn, dài hoặc gầm thấp hơn chuẩn, cần xe có chiều dài càng hoặc chiều cao hạ tương ứng. Ngoài các dòng tiêu chuẩn, thực tế kho bãi thường phát sinh những loại pallet đặc biệt yêu cầu xe nâng kéo tay phải có kích thước tương ứng.
Xe nâng tay hạ siêu thấp dành cho pallet giấy hoặc gầm mỏng
Nhiều kiện hàng từ châu Âu hoặc pallet bằng giấy carton có gầm nâng rất thấp. Xe nâng kích tay tiêu chuẩn có chiều cao hạ thấp nhất 75-88 mm sẽ không luồn vào được nếu cửa luồn pallet thấp hơn mức này. Khi đó cần dòng càng hạ siêu thấp (low profile), đổi lại hành trình nâng cũng ngắn hơn xe tiêu chuẩn vì càng mỏng hơn.
Cách kiểm tra rất đơn giản: đo chiều cao cửa luồn từ mặt sàn tới mặt dưới tấm mặt pallet, rồi so với chiều cao hạ thấp nhất trong bảng trên. Cửa luồn phải cao hơn ít nhất vài milimet để càng trượt vào không cạ mặt pallet. Nếu pallet của bạn thuộc nhóm này, hãy gửi số đo cho ICD Việt Nam trước khi đặt xe.
Xe nâng tay càng siêu dài chuyên chở hàng cồng kềnh
Đối với các mặt hàng như ống nhựa, tấm tôn, gỗ ván ép hoặc khi cần xúc cùng lúc hai pallet hàng nối đuôi, doanh nghiệp cần đến xe nâng tay càng siêu dài. Xe nâng tay thấp 3 tấn ICD-DFIII có tùy chọn càng dài 1.800 mm, thay cho càng tiêu chuẩn 1.150 mm.

Tuy nhiên, khi sử dụng xe càng siêu dài, người vận hành cần lưu ý đến bán kính quay xe lớn hơn hẳn. Từ bảng Xilin có thể thấy: chỉ tăng càng thêm 70 mm (từ 1.150 lên 1.220 mm) mà bán kính quay đã tăng 70 mm và lối đi Ast tăng 70 mm; càng 1.800 mm vì vậy đòi hỏi không gian kho rộng rãi hơn nhiều.
Xe nâng tay loại nhỏ càng ngắn cho không gian hẹp

Ngược lại với dòng càng dài, xe nâng tay càng ngắn có chiều dài càng 880 mm (sản phẩm Xe nâng tay thấp 2,5 tấn càng ngắn 880 mm của ICD Việt Nam); bảng tùy chọn của Xilin cho DF-III còn có càng 800, 900 và 1.000 mm. Đây là trợ thủ đắc lực khi làm việc bên trong thùng xe tải hẹp, trong thang máy vận chuyển tòa nhà hoặc các kho linh kiện diện tích nhỏ, với pallet ngắn 800-900 mm.
Đổi lại, càng ngắn không đỡ hết pallet 1.200 mm: mũi càng dừng giữa pallet nên bánh tải không đỡ được thanh cuối, dễ làm võng hoặc gãy tấm mặt khi hàng nặng. Chỉ chọn càng ngắn khi phần lớn pallet trong kho thật sự ngắn.
Kích thước xe nâng tay cao và lưu ý về chiều cao khung nâng
Với xe nâng tay cao, thông số quyết định là chiều cao nâng tối đa và chiều cao khung xe khi hạ, vì khung xe luôn cao hơn chiều cao nâng. Người tìm mua xe nâng tay cao thủy lực cần đặc biệt quan tâm đến thông số chiều cao nâng để đảm bảo xe có thể đưa hàng lên giá kệ racking an toàn.
Thông số chiều cao nâng phổ biến
Các dòng xe nâng tay cao Xilin do ICD Việt Nam phân phối có các mức nâng 1,5 m, 1,6 m và 2,5 m; dòng xe nâng tay cao nói chung còn có mức 2 m và 3 m. Một thông số kỹ thuật xe nâng tay cao cực kỳ quan trọng là chiều cao tổng thể của khung xe khi hạ thấp.

Nếu khung xe cao hơn cửa kho hoặc trần thang máy, bạn sẽ không thể di chuyển xe vào khu vực làm việc dù chiều cao nâng có đạt chuẩn hay không. Theo trang sản phẩm ICD Việt Nam, chiều cao khung khi hạ của các dòng như sau:
| Model (Xilin) | Tải trọng | Nâng tối đa | Chiều cao khung xe | Bề rộng xe |
|---|---|---|---|---|
| SJJA20E | 2.000 kg | 1.500 mm | 2.085 mm | 1.000 mm |
| SDJ1000 | 1.000 kg | 1.600 mm | 2.165 mm | 1.000 mm |
| SDJAS500 / SDJAS1000 | 500 / 1.000 kg | 1.600 mm | 2.100 / 2.155 mm | 1.500 / 1.450 mm |
| SDJA1000-I | 1.000 kg | 2.500 mm | 2.925 mm | 955 mm |
Kích thước càng nâng và chân chịu lực: Chân hẹp hay chân khuỳnh?
Xe nâng tay cao có loại nĩa điều chỉnh được khoảng cách: SDJA1000-I chỉnh 0-720 mm, SJJA20E chỉnh 0-740 mm; loại càng cố định như SDJ1000 có phủ bì 570 mm. Tuy nhiên, điểm mấu chốt nằm ở chân chịu lực phía dưới. Xe nâng tay cao chân hẹp chỉ dùng được cho pallet một mặt.
Nếu doanh nghiệp dùng pallet hai mặt, bắt buộc phải chọn xe nâng tay cao chân khuỳnh với kích thước chân mở rộng bao quanh pallet để đảm bảo xe không bị lật khi nâng hàng lên cao.
Hướng dẫn thực tế cách chọn kích thước xe khớp với pallet
Đo pallet trước, chọn xe sau: ba số đo cần có là chiều cao cửa luồn, bề rộng chân giữa và khoảng cách giữa mép ngoài hai cửa luồn. Để tránh tình trạng mua xe về không dùng được, hãy thực hiện theo quy trình tư vấn thực tế của ICD Việt Nam sau đây:

- Đối với Pallet một mặt: Đây là loại pallet phổ biến nhất, không có thanh giằng ngang ở mặt đáy. Bạn có thể sử dụng hầu hết các loại xe nâng tay thấp 2.5 tấn, 3 tấn hoặc xe nâng tay cao tiêu chuẩn.
- Đối với Pallet hai mặt: Đây là loại pallet có thanh giằng ngang bên dưới. Xe nâng tay thấp thông thường vẫn dùng được nhưng xe nâng tay cao bắt buộc phải là dòng chân khuỳnh. Nếu dùng xe nâng tay cao chân hẹp, chân xe sẽ đâm vào thanh giằng của pallet gây hư hỏng và mất an toàn.
- Mẹo đo pallet chuẩn xác: đo bề rộng chân giữa (trụ giữa) của pallet và khoảng cách từ mép ngoài cửa luồn bên trái tới mép ngoài cửa luồn bên phải. Chân giữa phải hẹp hơn khoảng lọt lòng của xe (khoảng 250 mm với càng 550, khoảng 385 mm với càng 685), còn khoảng cách mép ngoài hai cửa phải lớn hơn bề rộng phủ bì càng.
Lối đi trong kho cần rộng bao nhiêu?
Xilin công bố lối đi tối thiểu Ast cho từng dòng: với pallet 1.000 x 1.200 mm xoay ngang, xe càng 1.150 mm cần khoảng 1.720-1.744 mm, càng 1.220 mm cần khoảng 1.790-1.814 mm; với pallet 800 x 1.200 mm đặt dọc, DF-III cần 1.770/1.790 mm và BF-III cần 1.793/1.813 mm. Đây là bề rộng tối thiểu theo tính toán của nhà sản xuất, chưa gồm khoảng dư cho người kéo.
Vì vậy kho có lối đi dưới khoảng 1,8 m nên cân nhắc càng 1.150 mm hoặc càng ngắn, còn lối đi rộng từ 2 m trở lên dùng thoải mái càng 1.220 mm. Nếu lối đi hẹp hơn mức Ast, xe không quay đầu được cùng pallet mà phải kéo thẳng ra đầu dãy rồi mới xoay.
Câu hỏi thường gặp về kích thước xe nâng tay
Xe nâng tay rộng 685mm có vào được pallet rộng 1 mét không?
Thường là khó. Pallet rộng 1 mét thường có chân giữa và hai chân biên đặt sát nhau, khoảng cách mép ngoài hai cửa luồn nhỏ hơn 685 mm, nên càng rộng sẽ bị cấn vào chân pallet. Hãy đo khoảng cách mép ngoài hai cửa luồn: nhỏ hơn 685 mm thì chọn càng 550 mm.
Cửa kho cao 1.8 mét có dùng được xe nâng tay cao 1.6 mét không?
Không, nếu không nghiêng hay tháo được khung. Theo trang sản phẩm ICD Việt Nam, xe nâng tay cao nâng 1,6 m như SDJ1000 có khung cao 2.165 mm, SDJAS500 cao 2.100 mm; dòng nâng 1,5 m SJJA20E cũng cao 2.085 mm. Cả ba đều vướng cửa 1,8 m.
Xe nâng tay có vào được thang máy tòa nhà không?
Được nếu bạn chọn xe nâng tay càng ngắn, ví dụ càng 880 mm, ngắn hơn càng tiêu chuẩn 1.150 mm tới 270 mm. Tuy nhiên, bạn cần kiểm tra tải trọng sàn của thang máy để đảm bảo tổng trọng lượng xe và hàng không vượt quá mức cho phép của thang máy tòa nhà.
Lối đi tối thiểu cho xe nâng tay là bao nhiêu?
Theo bảng thông số Xilin, xe càng 1.150 mm cần lối đi Ast khoảng 1.720-1.744 mm, càng 1.220 mm cần khoảng 1.790-1.814 mm khi quay pallet 1.000 x 1.200 mm. Nên cộng thêm khoảng dư cho người kéo xe.
Pallet gầm thấp có dùng xe nâng tay thường được không?
Được nếu chiều cao cửa luồn lớn hơn chiều cao hạ thấp nhất của xe: 75 mm với bản bánh tải nhỏ, 85-88 mm với bản bánh tải lớn. Cửa luồn thấp hơn thì cần dòng càng hạ siêu thấp.
Tư vấn chọn kích thước xe nâng tay
Việc đo đạc kỹ lưỡng kích thước pallet và diện tích lối đi trước khi quyết định đầu tư là bước quan trọng nhất để chuẩn hóa kho vận. Một chiếc máy nâng tay dù bền bỉ đến đâu cũng sẽ trở nên lãng phí nếu không có kích thước tương thích với hạ tầng kho bãi hiện có.
Nếu bạn còn đang băn khoăn chưa biết chọn dòng xe càng rộng hay càng hẹp, càng tiêu chuẩn hay càng ngắn, hãy gửi ba số đo pallet (cửa luồn, chân giữa, mép ngoài hai cửa) và bề rộng lối đi cho đội ngũ kỹ thuật của ICD Việt Nam để được tư vấn và báo giá theo đúng quy cách.
Hotline: 0983 797 186 | 090 345 9186 | 090 5859 186
Zalo: icdvietnam | Email: sales@icdvietnam.com.vn
Tham khảo sản phẩm liên quan: xem ngay Xe nâng tay thấp ICD BF-III 2,5 tấn, bơm đúc liền, van quá tải, càng 1.150 hoặc 1.220 mm, do ICD Việt Nam phân phối.
Nguồn tham khảo
- Bảng thông số các dòng BF-III, DF-III, DB, WB: Ningbo Ruyi (Xilin), Hand Pallet Truck.
- ISO 3691-5:2014 Industrial trucks, Safety requirements and verification, Part 5: Pedestrian-propelled trucks: ISO.
- Thông số xe nâng tay cao SJJA20E, SDJ1000, SDJAS500/1000, SDJA1000-I và xe càng 880 mm, 1,8 m: trang sản phẩm ICD Việt Nam.
