Mục lục
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026
Xe nâng tay thấp 5 tấn ICD-WB (Xilin WB-5000KG) nâng được 5.000 kg, hạ càng xuống 78 - 88 mm, nâng cao 195 - 205 mm và nặng 103 - 110 kg; bản càng rộng có bề rộng ngoài hai càng 685 mm, bản hẹp là 550 mm, chiều dài càng 1.150 hoặc 1.220 mm. Đây là xe nâng tay dùng bơm thủy lực thủ công, không động cơ, dành cho pallet và kiện hàng nặng mà xe 2,5 - 3 tấn không còn an toàn.
Xe do ICD Việt Nam phân phối, nhập từ Ningbo Ruyi (Xilin), bảo hành 12 tháng; hình ảnh và thông tin đặt hàng xem tại trang sản phẩm Xe nâng tay thấp 5 tấn ICD-WB. Bài này dùng chính bảng thông số của nhà sản xuất để trả lời ba câu hỏi: càng 685 mm khác càng 550 mm ở đâu, khi nào thật sự cần 5 tấn, và cái giá phải trả về trọng lượng và không gian vận hành.
Thông số kỹ thuật xe nâng tay thấp 5 tấn ICD-WB
Xilin công bố thông số dòng WB thành hai cột theo cấu hình bánh: bánh lái φ200 mm (nâng cao hơn) và bánh lái φ180 mm (hạ càng thấp hơn). Trang sản phẩm của ICD Việt Nam ghi chiều cao nâng 205 mm và bánh lái 200 mm, tức là cấu hình thứ nhất. Hai cặp số trong cùng một ô lần lượt ứng với càng dài 1.150 mm và 1.220 mm (chiều dài tổng, bán kính quay và lối đi đều chênh đúng 70 mm giữa hai bản).
| Thông số | Bánh lái φ200 mm | Bánh lái φ180 mm |
|---|---|---|
| Tải định mức | 5.000 kg | 5.000 kg |
| Chiều cao càng khi hạ | 88 mm | 78 mm |
| Chiều cao nâng tối đa | 205 mm | 195 mm |
| Bánh càng đôi (đường kính x bề rộng) | φ85 x 80 mm | φ75 x 80 mm |
| Chiều cao tổng (tay cầm) | 1.253 mm | 1.243 mm |
| Chiều dài càng | 1.150 / 1.220 mm | 1.150 / 1.220 mm |
| Bề rộng ngoài hai càng | 550 / 685 mm | 550 / 685 mm |
| Chiều dài tổng | 1.544 / 1.614 mm | 1.544 / 1.614 mm |
| Bán kính quay | 1.300 / 1.370 mm | 1.300 / 1.370 mm |
| Tự trọng | 103 - 110 kg | 103 - 110 kg |
Theo nhà sản xuất, dòng WB nâng nhanh gấp đôi khi tải dưới 600 kg và tự trở về tốc độ thường khi tải lớn hơn, nâng không giật, có van bảo vệ quá tải trong hệ thống nâng, khung càng làm từ thép tấm cường độ cao và tuổi thọ công bố là 5 năm. Đó là các số liệu của hãng, chưa phải kết quả đo trong kho của bạn, nên với hàng nặng quanh mức tải định mức vẫn cần cân thực tế trước khi nâng.

Càng 550 mm hay càng rộng 685 mm?
550 mm và 685 mm là bề rộng ngoài của cả hai càng, không phải khoảng cách giữa hai càng, và đó là hai bản xe khác nhau chứ không phải một chiếc xe có thể mở càng rộng ra. Trang sản phẩm của ICD ghi khoảng lọt lòng giữa hai càng là 230 mm ở bản 550 mm và 365 mm ở bản 685 mm. Trừ đi, mỗi bản càng rộng khoảng 160 mm cả hai bản, vì (550 - 230) / 2 và (685 - 365) / 2 đều bằng 160.
Hai càng phải lọt vào hai ô hở của pallet mà không chạm thanh đỡ ở giữa hay ở mép. Theo hướng dẫn chọn càng của một nền tảng cung ứng thiết bị, bề rộng 685 mm là cỡ mặc định cho pallet 1.000 x 1.200 mm và 1.016 x 1.219 mm, còn xe 680 mm không vào được cạnh 800 mm của pallet Euro 800 x 1.200 mm; pallet Euro cần xe 520 - 550 mm. Cách chắc nhất vẫn là đo trên pallet đang dùng: khoảng cách từ mép ngoài ô hở này sang mép ngoài ô hở kia phải lớn hơn bề rộng ngoài hai càng, và mỗi càng phải nằm gọn trong ô của nó. Cách đo pallet và các kích thước xe nâng tay phổ biến được tổng hợp ở bài hướng dẫn kích thước cùng chuyên mục.
| Bản càng | Bề rộng ngoài hai càng | Khoảng lọt lòng | Hợp với |
|---|---|---|---|
| Bản 550 mm | 550 mm | 230 mm | Pallet Euro 800 x 1.200 mm (vào cạnh 800 mm), lối đi hẹp |
| Bản càng rộng | 685 mm | 365 mm | Pallet 1.000 x 1.200 mm, 1.016 x 1.219 mm; không vào được cạnh 800 mm của pallet Euro |
Khi nào cần 5 tấn thay vì 2,5 tấn
Chọn 5 tấn khi hàng thường xuyên nặng trên 2,5 tấn, hoặc khi muốn có biên an toàn rộng cho hàng nặng gần mức giới hạn của xe 2,5 - 3 tấn. Tải định mức là mức không được vượt, không phải mức nên làm việc sát; khối lượng cần tính là cả hàng, pallet và bao bì.
Cách ước lượng nhanh là lấy thể tích nhân khối lượng riêng. Bảng dưới dùng số liệu của Engineering ToolBox cho ba vật liệu nặng thường gặp, kèm một thể tích ví dụ để thấy mức tải so với hai loại xe.
| Vật liệu | Khối lượng riêng | Thể tích ví dụ | Khối lượng ước tính |
|---|---|---|---|
| Bê tông đặc | 2,0 - 2,4 tấn/m³ | 1 m³ | 2,0 - 2,4 tấn (trong tải xe 2,5 tấn) |
| Gang | 7,0 - 7,4 tấn/m³ | 0,35 m³ | khoảng 2,5 tấn (sát giới hạn xe 2,5 tấn) |
| Chì | 11,35 tấn/m³ | 0,5 m³ | khoảng 5,7 tấn (vượt cả xe 5 tấn) |
Mỗi vật liệu có khoảng dao động theo mác và độ đặc, nên khối lượng thật vẫn phải lấy từ phiếu cân hoặc cân thực tế.
Hàng dài hoặc đặt lệch về một phía làm tải dồn lên một càng, và lúc đó dù tổng khối lượng chưa chạm 5 tấn xe vẫn bị tải không đều. Với xe nâng tay nên đặt trọng tâm hàng ở giữa hai càng và đẩy hàng vào sâu hết chiều dài càng, nâng vừa đủ rời sàn khi di chuyển.
Cái giá của 5 tấn: nặng hơn nhiều, lối đi gần như không đổi
So với xe 2,5 - 3 tấn của cùng hãng, xe 5 tấn nặng gấp khoảng 1,6 - 2 lần nhưng bán kính quay và lối đi cần thiết chỉ lớn hơn vài chục milimet. Bảng dưới đặt WB cạnh hai dòng 2,5 - 3 tấn phổ biến của Xilin, lấy từ trang của nhà sản xuất.
| Thông số | WB (5 tấn) | BF-III (2,5 - 3 tấn) | DF-III (2,5 - 3 tấn) |
|---|---|---|---|
| Tự trọng | 103 - 110 kg | 56 - 70 kg | 55 - 65 kg |
| Chiều cao càng khi hạ | 78 - 88 mm | 75 - 85 mm | 75 - 85 mm |
| Chiều cao nâng tối đa | 195 - 205 mm | 185 - 195 mm | 190 - 200 mm |
| Bánh lái | φ200 hoặc φ180 mm | φ180 mm | φ180 hoặc φ160 mm |
| Bán kính quay | 1.300 / 1.370 mm | 1.276 / 1.346 mm | 1.265 / 1.335 mm |
| Lối đi cho pallet 1.000 x 1.200 đặt ngang | 1.744 / 1.814 mm | 1.743 / 1.813 mm | 1.720 / 1.790 mm |
| Bề rộng ngoài hai càng | 550 / 685 mm | 520 / 550 / 685 mm | 520 / 550 / 680 mm |
Lối đi cho pallet 1.000 x 1.200 mm đặt ngang của WB chỉ hơn BF-III 1 mm và hơn DF-III 24 mm, nên không có lý do để cho rằng xe 5 tấn buộc phải có lối đi rộng hơn hẳn. Chênh lệch thật nằm ở trọng lượng: khi đẩy xe không tải, kéo xe lên sàn xe tải hay đổi chỗ làm việc, người vận hành phải xử lý một chiếc xe gần gấp đôi. Chi tiết hai dòng 2,5 - 3 tấn xem ở bài so sánh xe nâng tay BF-III và DF-III Xilin.

Có hai chỗ nên đo trước khi đặt xe. Thứ nhất là chiều cao hạ càng và bánh càng: 78 - 88 mm so với 75 - 85 mm của xe 2,5 - 3 tấn, bánh càng đôi φ85 x 80 hoặc φ75 x 80 mm so với φ74 x 70 mm của BF-III, nên pallet có khe hở đáy thấp hoặc kệ có dầm thấp cần được đo lại. Thứ hai là nền kho: tải 5 tấn dồn lên bốn bánh nhỏ, sàn rạn nứt hoặc lún sẽ làm xe khó đẩy rõ rệt.
Nếu chỉ thỉnh thoảng mới có hàng trên 2,5 tấn, thuê ngắn hạn có thể hợp lý hơn mua xe; ICD Việt Nam có dịch vụ cho thuê xe nâng, bạn liên hệ để hỏi model đang có. Nếu mỗi ngày đều có pallet nặng, mua xe 5 tấn và để xe 2,5 tấn cho phần hàng nhẹ là cách tránh dùng xe quá sức cho việc nhỏ.
Tóm lại, trước khi đặt xe 5 tấn nên làm ba phép kiểm tra sau.
Vận hành xe 5 tấn an toàn
- Không nâng quá 5.000 kg, và tính cả pallet, bao bì vào khối lượng hàng.
- Đặt trọng tâm hàng giữa hai càng, đẩy hàng sâu hết chiều dài càng trước khi nâng.
- Chỉ nâng vừa đủ để hàng rời sàn khi di chuyển, hạ càng hẳn trước khi rời xe.
- Tránh đẩy tải nặng trên dốc hoặc nền lún; không đứng phía dưới hoặc phía trước hàng đang nâng.
Câu hỏi thường gặp về xe nâng tay thấp 5 tấn càng rộng
1. Xe nâng tay thấp 5 tấn ICD-WB giá bao nhiêu?
ICD Việt Nam báo giá theo từng đơn, vì giá phụ thuộc bề rộng càng (550 hoặc 685 mm), chiều dài càng, loại bánh và số lượng. Liên hệ hotline để nhận báo giá chính xác và trao đổi về hình thức trả góp.
2. Càng rộng 685 mm có mở rộng ra 365 mm được không?
Không. 365 mm là khoảng lọt lòng cố định giữa hai càng của bản 685 mm, còn bản 550 mm có khoảng lọt lòng 230 mm. Đây là hai bản xe khác nhau nên cần chọn đúng bản ngay khi đặt hàng.
3. Xe nâng tay 5 tấn nặng bao nhiêu?
Theo Xilin, dòng WB nặng 103 - 110 kg, trong khi BF-III nặng 56 - 70 kg và DF-III nặng 55 - 65 kg. Xe nặng gần gấp đôi, đáng kể nhất khi cần nhấc hoặc kéo xe lên sàn xe tải.
4. Xe nâng tay 5 tấn có phải kiểm định không?
Không. Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH chỉ đưa vào danh mục kiểm định xe nâng hàng dùng động cơ có tải nâng từ 1.000 kg trở lên (mục 18), còn xe nâng tay thủy lực kéo đẩy bằng sức người nằm ngoài danh mục. Xem thêm bài xe nâng tay có cần kiểm định không.
5. Xe nâng tay Xilin 5 tấn bảo hành bao lâu?
ICD Việt Nam bảo hành xe nâng Xilin 12 tháng. Ngoài thời gian bảo hành, ICD có dịch vụ sửa chữa xe nâng; bạn gửi model xe và hiện tượng để được tư vấn.
6. Nên mua hay thuê xe 5 tấn khi chỉ thỉnh thoảng cần tải nặng?
Nếu hàng trên 2,5 tấn chỉ xuất hiện thỉnh thoảng thì nên cân nhắc thuê ngắn hạn thay vì mua. ICD Việt Nam có dịch vụ cho thuê xe nâng, liên hệ để biết model đang có và điều kiện thuê.
Liên hệ ICD Việt Nam
Gửi bề rộng ô hở pallet và khối lượng hàng nặng nhất để ICD Việt Nam tư vấn chọn bản càng 550 hay 685 mm.
Nếu bạn ở khu vực Hải Phòng, xem thêm bài xe nâng tay Hải Phòng để biết thông tin tại khu vực này.
Nguồn tham khảo
- Bảng thông số xe nâng tay Heavy Duty Type WB-5000KG: Ningbo Ruyi (Xilin) - Hand Pallet Truck WB; bảng BF-III (Premium Type) và DF-III (Standard Type) cùng mục Hand Pallet Truck trên website Ningbo Ruyi, đọc ngày 19/10/2026.
- Trang sản phẩm Xe nâng tay thấp 5 tấn ICD-WB trên icdvietnam.com.vn: khoảng cách hai càng 230 / 365 mm, bảo hành 12 tháng.
- Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH ngày 30/12/2019 ban hành danh mục máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động (mục 18, xe nâng hàng dùng động cơ có tải nâng từ 1.000 kg trở lên): Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật.
- Khối lượng riêng của vật liệu rắn (bê tông, gang, chì): Engineering ToolBox - Solids Densities.
- Chọn bề rộng càng theo loại pallet (Euro, GMA/CHEP): SpecForge - Pallet Jack Fork Width: Euro vs GMA/CHEP, đăng 30/09/2026.
- Bài viết do đội ngũ ICD Việt Nam biên soạn. Cập nhật tháng 10/2026.
