Mục lục
- Bảng so sánh BF-III và DF-III Xilin
- BF-III và DF-III khác nhau ở cấu tạo nào?
- Khi nào chọn BF-III
- Khi nào chọn DF-III
- Hàng trên 3 tấn: chọn WB, không phải DF-III
- Thông số kỹ thuật đầy đủ hai dòng
- Chọn bề rộng càng theo pallet
- Giá BF-III và DF-III tại ICD Việt Nam
- Khung quyết định nhanh
- Câu hỏi thường gặp về BF-III và DF-III
- 1. BF-III và DF-III khác nhau cơ bản ở đâu?
- 2. Hàng 3,5 tấn nên chọn dòng nào?
- 3. BF-III dùng cho sàn bê tông thô được không?
- 4. Giá BF-III và DF-III chênh nhau bao nhiêu?
- 5. Cả hai dòng có bảo hành bao lâu?
- 6. BF và DF trong tên xe nâng nghĩa là gì?
- 7. Xe nâng tay thấp hạ được tới bao nhiêu mm để chui pallet?
- Liên hệ và báo giá xe nâng Xilin ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
- Bài viết liên quan
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026
BF-III và DF-III là hai dòng xe nâng tay thấp Xilin có cùng tải trọng 2.500 kg và 3.000 kg, cùng chiều dài càng 1.150 mm hoặc 1.220 mm; khác nhau ở phân hạng: BF-III là bản cao cấp (Premium) với thân bơm đúc liền không mối hàn và van chống quá tải, còn DF-III là bản tiêu chuẩn (Standard) với piston và ty nâng mạ crôm. Dòng 5 tấn của Xilin là WB, không phải DF-III.
Tôi viết lại bài này vì câu hỏi “BF-III hay DF-III” là câu khách hỏi nhiều nhất khi chọn xe nâng tay, và cách hiểu phổ biến “DF-III là bản tải nặng” dẫn tới chọn sai xe. Mọi thông số dưới đây lấy từ trang thông số chính thức của Ningbo Ruyi (xilin.com) cho từng dòng, đối chiếu với các model ICD Việt Nam đang phân phối.
Bảng so sánh BF-III và DF-III Xilin
Đặt hai bảng thông số của hãng cạnh nhau, khác biệt không nằm ở tải trọng mà ở cụm bơm, các tính năng an toàn và vài milimet kích thước. Bảng dưới đây tóm tắt những điểm người mua cần biết; bảng đầy đủ 15 thông số ở phần sau.
| Tiêu chí | BF-III | DF-III |
|---|---|---|
| Phân hạng của hãng | Cao cấp (Premium) | Tiêu chuẩn (Standard) |
| Tải trọng | 2.500 / 3.000 kg | 2.500 / 3.000 kg (có bản 2.000 kg) |
| Cụm bơm | Thân bơm đúc liền, không mối hàn | Piston và ty nâng mạ crôm |
| Van chống quá tải | Có | Không ghi trong thông số |
| Tốc độ hạ càng | Điều chỉnh được | Không ghi trong thông số |
| Chiều cao nâng tối đa | 195 / 185 mm | 200 / 190 mm |
| Chiều dài càng | 1.150 / 1.220 mm (tùy chọn 800 - 1.100 mm) | 1.150 / 1.220 mm (tùy chọn 800 - 1.000 mm) |
| Tự trọng | 56 - 70 kg | 55 - 65 kg |
| Tùy chọn thêm | Bàn đạp hạ càng, nâng nhanh hai tốc độ, bánh lái 200 mm | Bánh nylon, PU, cao su; bánh càng đơn hoặc đôi |
| Bảo hành | 2 năm chính hãng | 2 năm chính hãng |
Hai con số trong ô kích thước ứng với hai bản càng: bản càng hạ thấp nhất 85 mm và bản càng thấp 75 mm. Bản 75 mm chui được vào pallet có khe thấp hơn nhưng nâng được ít hơn 10 mm và khoảng sáng gầm chỉ còn 22 mm thay vì 32 mm.
BF-III và DF-III khác nhau ở cấu tạo nào?
Ký hiệu BF và DF không phải đời nâng cấp của nhau. Trên trang của Xilin, BF-III được xếp vào nhóm Premium, DF-III vào nhóm Standard, trong khi BF (không có số III) là nhóm Classic. Hiểu cấu tạo giúp chọn đúng và sửa chữa dễ hơn, vì phần lớn hư hỏng của xe nâng tay nằm ở cụm bơm thủy lực.
BF-III: thân bơm đúc liền, có van quá tải
Điểm hãng nhấn mạnh đầu tiên ở BF-III là thân bơm đúc liền không có mối hàn, nên không có đường hàn để rỉ dầu. Xe có van chống quá tải: khi hàng vượt tải định mức, van xả áp để bơm không nâng tiếp, tránh cong càng và hỏng phớt. Tốc độ hạ càng điều chỉnh được, giúp đặt hàng dễ vỡ nhẹ nhàng hơn. Hãng cũng mô tả khung BF-III được phân bổ lực hợp lý hơn và đế tay cầm có lỗ để lắp xích điều khiển thuận tiện.

DF-III: piston và ty nâng mạ crôm
Với DF-III, hãng nhấn mạnh piston và ty nâng mạ crôm giúp vận hành êm, hạn chế mòn bơm và phớt. Góc xoay bánh lái được ghi là 180 độ. Bảng thông số cho biết số lần bơm là 10 lần, mỗi lần nâng 11 mm: 10 lần x 11 mm = 110 mm, gần đúng quãng từ 85 mm lên 200 mm (115 mm). Nói cách khác, khoảng 10 nhịp bơm là càng lên hết hành trình.
Khi nào chọn BF-III
Hàng thường xuyên sát tải định mức
Nếu pallet thường nặng gần 2,5 hoặc 3 tấn, van chống quá tải của BF-III là lớp bảo vệ đáng giá: người vận hành không thể cố bơm khi hàng vượt tải, nên càng và cụm bơm ít bị quá tải tích lũy. Đây là tình huống tôi khuyên chọn bản cao cấp nhất, kể cả khi hàng chưa chạm ngưỡng.
Môi trường cần ít rỉ dầu
Kho thực phẩm, kho hàng sạch hoặc sàn epoxy đẹp không chấp nhận vệt dầu. Thân bơm đúc liền không mối hàn giảm một nguồn rỉ dầu phổ biến. Kết hợp bánh PU, xe chạy êm trên sàn phẳng và không để lại vệt.
Cần tùy chọn đặc biệt
BF-III có các tùy chọn DF-III không ghi trong thông số: bàn đạp hạ càng bằng chân, nâng nhanh hai tốc độ (double speed lifting) và bánh lái 200 mm. Nếu cần nâng nhanh khi hàng nhẹ hoặc muốn bánh lái lớn hơn cho sàn có rãnh, hãy hỏi cấu hình BF-III.

Khi nào chọn DF-III
Tải dưới 3 tấn, dùng theo ca
DF-III có cùng tải định mức 2,5 và 3 tấn như BF-III. Với kho logistics, kho container hay kho hàng tiêu dùng, nơi xe dùng theo ca và hàng không thường xuyên sát tải, bản tiêu chuẩn là đủ. Đây không phải dòng tải nặng 5 tấn như nhiều nơi mô tả.
Cần bản 2 tấn hoặc càng ngắn
Theo ghi chú của hãng, DF-III có thêm bản tải 2.000 kg và tùy chọn càng 800, 900, 1.000 mm. Trong danh mục ICD Việt Nam có các model DF-III càng ngắn 880 mm và càng dài, phù hợp kho hẹp hoặc pallet nhỏ.
Sàn bê tông, mặt cảng
Trên sàn thô, quan trọng nhất là chọn đúng bánh: bánh nylon hoặc PU cứng lăn tốt hơn trên bê tông thô, mặt cảng. Cả DF-III và BF-III đều có tùy chọn bánh nylon, PU và cao su. Nếu xe chịu va đập nhiều và hàng nặng, ưu tiên BF-III vì cụm bơm đúc liền.

Hàng trên 3 tấn: chọn WB, không phải DF-III
Đây là điểm dễ nhầm nhất. Cả BF-III và DF-III tối đa 3 tấn; dùng chúng cho pallet 4 - 5 tấn là quá tải, nhanh hỏng xi lanh và phớt. Xilin có dòng WB 5 tấn với càng hạ thấp nhất 88/78 mm và nâng tối đa 205/195 mm. Theo hãng, WB tự nâng nhanh gấp đôi khi tải dưới 600 kg, giúp kéo pallet rỗng nhanh hơn.
Nguyên tắc chung: chọn theo pallet nặng nhất thực tế, không theo trung bình, và để dư tải. Hàng 3,5 tấn phải dùng WB.
Thông số kỹ thuật đầy đủ hai dòng
Các thông số dưới đây lấy từ bảng thông số chính thức của hãng. Hai số trong một ô ứng với bản càng hạ 85 mm và bản càng thấp 75 mm, hoặc với chiều dài càng 1.150 mm và 1.220 mm.
| Thông số | BF-III | DF-III |
|---|---|---|
| Tải trọng (kg) | 2.500 / 3.000 | 2.500 / 3.000 |
| Chiều cao càng hạ thấp nhất (mm) | 85 / 75 | 85 / 75 |
| Chiều cao nâng tối đa (mm) | 195 / 185 | 200 / 190 |
| Bánh lái (mm) | φ180 | φ180 / φ160 |
| Bánh càng đơn / đôi (mm) | φ74x93 / φ74x70 | φ70x80 / φ70x60 |
| Chiều cao tay cầm khi kéo (mm) | 1.214 | 1.186,5 / 1.176,5 |
| Chiều dài tổng (mm) | 1.543 / 1.613 | 1.520 / 1.590 |
| Chiều dài càng (mm) | 1.150 / 1.220 | 1.150 / 1.220 |
| Bản rộng mỗi càng (mm) | Không ghi | 150 |
| Phủ bì hai càng (mm) | 520 / 550 / 685 | 520 / 550 / 680 |
| Khoảng sáng gầm giữa trục (mm) | 32 / 22 | 32 / 22 |
| Lối đi tối thiểu, pallet 1000x1200 vào cạnh 1000 (mm) | 1.743 / 1.813 | 1.720 / 1.790 |
| Lối đi tối thiểu, pallet 800x1200 vào cạnh 800 (mm) | 1.793 / 1.813 | 1.770 / 1.790 |
| Bán kính quay (mm) | 1.276 / 1.346 | 1.265 / 1.335 |
| Tự trọng (kg) | 56 - 70 | 55 - 65 |
Tất cả xe nâng Xilin tại ICD Việt Nam bảo hành 12 tháng, có sẵn linh kiện thay thế. Ở cùng chiều dài càng, DF-III ngắn hơn BF-III khoảng 23 mm và cần lối đi hẹp hơn khoảng 23 mm; trong kho có lối đi sát, vài chục milimet này đôi khi quyết định xe có quay được hay không.
Chọn bề rộng càng theo pallet
Cả BF-III và DF-III có ba mức phủ bì hai càng: 520, 550 và 685 mm (DF-III là 680 mm). Chọn theo cửa vào thực tế của pallet: hai càng phải lọt vào giữa các chân hoặc khối kê, và càng rộng thì đỡ pallet vững hơn.
| Phủ bì hai càng | Phù hợp | Lưu ý |
|---|---|---|
| 520 - 550 mm | Pallet có cửa vào hẹp, pallet nhỏ, lối đi hẹp | Đỡ pallet khổ lớn kém vững hơn |
| 680 - 685 mm | Pallet khổ lớn, hàng cồng kềnh cần đỡ rộng | Đo cửa vào pallet trước khi đặt, không lọt thì không dùng được |
Cách làm chắc chắn nhất là đo khoảng hở giữa các chân ở cạnh bạn sẽ đưa càng vào, rồi gửi số đo cùng kích thước pallet khi hỏi báo giá.
Giá BF-III và DF-III tại ICD Việt Nam
ICD Việt Nam không niêm yết giá cố định trên website mà báo giá theo cấu hình, vì giá phụ thuộc nhiều lựa chọn: tải 2,5 hay 3 tấn, chiều dài càng, phủ bì càng, loại bánh và các tùy chọn như bàn đạp hạ hoặc nâng nhanh hai tốc độ của BF-III. Theo phân hạng của hãng, BF-III là bản cao cấp còn DF-III là bản tiêu chuẩn; mức chênh cụ thể tùy cấu hình và số lượng.

Khung quyết định nhanh
Trả lời ba câu để chọn đúng dòng:
Hàng nặng nhất bao nhiêu kg?
Đến 3 tấn: BF-III hoặc DF-III. Trên 3 tấn đến 5 tấn: WB. Luôn chọn theo tải nặng nhất thực tế, không theo trung bình, để xe không quá tải khi gặp kiện nặng.
Hàng có thường xuyên sát tải không?
Thường xuyên sát 2,5 - 3 tấn, hoặc cần hạn chế rỉ dầu: BF-III. Tải vừa phải, dùng theo ca: DF-III.
Sàn kho thế nào?
Sàn phẳng, epoxy, kho sạch chọn bánh PU. Sàn thô, bê tông, mặt cảng chọn bánh nylon hoặc PU cứng. Sai loại bánh làm xe ì, mòn bánh nhanh hoặc xước sàn đẹp.
Câu hỏi thường gặp về BF-III và DF-III
1. BF-III và DF-III khác nhau cơ bản ở đâu?
Cùng tải 2,5/3 tấn và cùng chiều dài càng. BF-III là bản cao cấp: thân bơm đúc liền không mối hàn, van chống quá tải, tốc độ hạ điều chỉnh được. DF-III là bản tiêu chuẩn: piston và ty nâng mạ crôm, 10 lần bơm lên hết hành trình. Không phải bản nâng cấp của nhau.
2. Hàng 3,5 tấn nên chọn dòng nào?
Chọn WB 5 tấn. BF-III và DF-III tối đa 3 tấn, dùng cho 3,5 tấn là quá tải, nhanh hỏng xi lanh và phớt. Chọn xe có tải định mức cao hơn tải thực để bền lâu.
3. BF-III dùng cho sàn bê tông thô được không?
Được, quan trọng là chọn đúng bánh. Sàn thô, mặt cảng nên dùng bánh nylon hoặc PU cứng; bánh PU mềm hợp sàn phẳng. Cụm bơm đúc liền của BF-III chịu va đập tốt hơn khi chạy sàn xấu.
4. Giá BF-III và DF-III chênh nhau bao nhiêu?
Tùy cấu hình tải, chiều dài càng, phủ bì, loại bánh và tùy chọn. BF-III là bản cao cấp nên thường cao hơn DF-III cùng cấu hình. Gửi cấu hình cần dùng để ICD Việt Nam báo giá cụ thể.
5. Cả hai dòng có bảo hành bao lâu?
Cả BF-III và DF-III tại ICD đều bảo hành 12 tháng Xilin, có sẵn linh kiện thay thế và hỗ trợ kỹ thuật.
6. BF và DF trong tên xe nâng nghĩa là gì?
Đây là tên dòng sản phẩm của Xilin. Trên trang của hãng, BF là nhóm Classic, BF-III là nhóm Premium, DF-III là nhóm Standard. Khác nhau ở cụm bơm và tính năng an toàn, không phải đời nâng cấp hay khung đơn, khung đôi.
7. Xe nâng tay thấp hạ được tới bao nhiêu mm để chui pallet?
Cả BF-III và DF-III có bản càng hạ thấp nhất 85 mm và bản càng thấp 75 mm. Khi nâng, BF-III lên 195/185 mm, DF-III lên 200/190 mm, đủ nhấc pallet khỏi sàn để kéo đi.
Liên hệ và báo giá xe nâng Xilin ICD Việt Nam
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn · Zalo: Chat Zalo ngay
Cho biết tải hàng nặng nhất và loại sàn kho, ICD Việt Nam tư vấn chọn BF-III hay DF-III và báo giá kèm bảo hành 12 tháng.
Nguồn tham khảo
- Bảng thông số BF-III: Ningbo Ruyi - Premium Type BF-III (thân bơm đúc liền, van quá tải, kích thước, tùy chọn).
- Bảng thông số DF-III: Ningbo Ruyi - Standard Type DF-III, xilin.com/product/hand-pallet-truck/standard-type.html (piston mạ crôm, 10 lần bơm, 11 mm mỗi lần, bản 2.000 kg).
- Catalogue BF-III của Xilin: ghi phù hợp tiêu chuẩn EN ISO 3691-5 (xe nâng đẩy tay).
- Thông số và model theo sản phẩm Xilin (Ningbo Ruyi) ICD Việt Nam phân phối chính hãng (DF-III, BF-III, WB, SDJ, SDJA, SJJA20E, CBD15W-E, CBD20R-II, ES15-15ES, CQDH18C); cập nhật tháng 10/2026. Bảo hành 12 tháng.
