Mục lục
- 1. Ai được lái xe nâng và phải huấn luyện đến đâu
- 2. Kiểm tra xe trước mỗi ca
- 3. Quy tắc khi di chuyển
- 4. Tải trọng, tâm tải và độ ổn định
- 5. Người đi bộ và những khu vực dễ xảy ra tai nạn
- 6. Đỗ xe, sạc ắc quy và nạp nhiên liệu
- 7. Bảo trì và sửa chữa: ai được làm gì
- 8. Xe nâng tay thủ công: dùng chung những gì
- Câu hỏi thường gặp
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 45/2026
An toàn khi dùng xe nâng hàng gói trong bốn việc: chỉ người đã được huấn luyện mới lái, kiểm tra xe trước mỗi ca, vận hành đúng tốc độ - tầm nhìn - tải trọng, và đỗ xe đúng cách khi rời vị trí. Phần dưới đi từng việc một, đối chiếu điều khoản của OSHA (Hoa Kỳ) và quy chuẩn của Việt Nam, để doanh nghiệp có thể biến thành nội quy cho kho của mình.
Nội dung tập trung vào xe nâng có người lái (điện, dầu, gas). Xe nâng tay thủ công không có động cơ nằm ngoài phạm vi chính của các điều khoản này, nhưng nhiều nguyên tắc nâng hạ vẫn dùng chung và được nhắc ở mục 8. Mọi con số dưới đây đều ghi nguồn; chỗ nào là nhận định thực tế của người làm kho chứ không phải điều khoản thì bài nói rõ.

1. Ai được lái xe nâng và phải huấn luyện đến đâu
OSHA 1910.178(l) yêu cầu người sử dụng lao động bảo đảm mọi người lái xe nâng đã hoàn thành huấn luyện và đánh giá trước khi được giao xe. Chương trình gồm ba phần kết hợp: học lý thuyết, thực hành có người kèm, và đánh giá năng lực ngay tại nơi làm việc. Người học chỉ được tập lái dưới sự giám sát của người có kinh nghiệm và chỉ ở nơi không gây nguy hiểm cho người khác. Doanh nghiệp phải lập chứng nhận có tên người lái, ngày huấn luyện, ngày đánh giá và người thực hiện, và phải đánh giá lại ít nhất ba năm một lần.
Huấn luyện nhắc lại không chờ tới hạn ba năm khi có một trong năm tình huống: người lái bị phát hiện vận hành thiếu an toàn, từng gặp tai nạn hoặc suýt xảy ra tai nạn, kết quả đánh giá cho thấy lái chưa an toàn, được giao loại xe khác, hoặc điều kiện nơi làm việc thay đổi theo hướng ảnh hưởng đến an toàn. Điểm cuối rất thực tế: kho sắp xếp lại kệ, làm thêm dốc, hay đổi sang loại hàng cao hơn đều là lý do để huấn luyện lại, dù xe và người lái vẫn như cũ.
| Nội dung | OSHA 1910.178(l) (Hoa Kỳ) | QCVN 25:2015/BLĐTBXH và Luật ATVSLĐ (Việt Nam) |
|---|---|---|
| Phạm vi | Xe công nghiệp có động cơ điện hoặc đốt trong, kể cả xe đẩy tay có động cơ | Xe nâng hàng dùng động cơ, tải nâng 1.000 đến 10.000 kg (mục 1.1.1) |
| Huấn luyện ban đầu | Lý thuyết, thực hành có người kèm, đánh giá tại nơi làm việc | Huấn luyện an toàn lần đầu trước khi giao việc, cấp chứng chỉ an toàn lao động |
| Định kỳ | Đánh giá lại ít nhất 3 năm một lần | Huấn luyện định kỳ hằng năm (mục 3.6.3) |
| Khi đổi xe | Huấn luyện nhắc lại khi được giao loại xe khác | Đào tạo lại khi đổi loại xe; nghỉ từ 6 tháng phải kiểm tra tay nghề (mục 3.6.7) |
| Hồ sơ | Chứng nhận ghi tên, ngày huấn luyện, ngày đánh giá, người thực hiện | Quyết định bố trí người lái bằng văn bản (mục 3.6.5) |
Phía Việt Nam, QCVN 25:2015/BLĐTBXH (mục 3.6) áp dụng cho xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg đến 10.000 kg. Quy chuẩn yêu cầu người quản lý vận hành được huấn luyện an toàn lần đầu trước khi giao việc, huấn luyện định kỳ hằng năm và có chứng chỉ an toàn lao động; việc bố trí người lái phải có quyết định bằng văn bản của người sử dụng lao động; người đổi sang loại xe khác phải được đào tạo lại, người nghỉ nghề từ sáu tháng trở lên phải kiểm tra lại tay nghề trước khi quay lại. Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 (Điều 14) cũng giao người sử dụng lao động tổ chức huấn luyện và cấp thẻ an toàn trước khi bố trí người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt.
2. Kiểm tra xe trước mỗi ca
OSHA 1910.178(q)(7) quy định xe phải được kiểm tra trước khi đưa vào sử dụng, tối thiểu mỗi ngày; xe chạy suốt ngày đêm thì kiểm tra sau mỗi ca. Lỗi phát hiện phải báo ngay và sửa. Nếu xe hỏng, cần sửa hay có điều kiện mất an toàn, mục (p)(1) buộc phải ngừng dùng cho đến khi khôi phục, và mục (q)(9) tương tự với bộ phận quá nhiệt bất thường. QCVN 25 đi xa hơn một bước: mỗi xe phải có sổ giao ca ghi kết quả kiểm tra đầu ca và tình trạng suốt ca, người giao và người nhận cùng ký.
Hai văn bản trên không đưa danh sách kiểm tra chi tiết cho từng dòng xe. OSHA có công bố mẫu danh mục kiểm tra hằng ngày do chính OSHA và Hiệp hội xe công nghiệp (ITA) soạn trên trang chủ đề xe nâng. Danh sách dưới đây là cách các kho thường áp dụng, nên đối chiếu với sổ tay của hãng xe trước khi in thành biểu mẫu:
- Vòng quanh xe tìm vết rò dầu thủy lực, nhiên liệu, nước ắc quy; kiểm tra lốp và bánh.
- Càng nâng thẳng, không nứt, chốt khóa càng ở đúng vị trí; xích và ống thủy lực của trụ nâng không rách, không rỉ.
- Thử phanh chân, phanh tay, còi, đèn, tín hiệu lùi; thử nâng, hạ, nghiêng không tải.
- Mức nhiên liệu hoặc điện bình đủ cho ca; ắc quy cố định chắc trong khoang, không hở cực.
- Biển tải trọng và nhãn cảnh báo còn đọc được (1910.178(a)(6)).
3. Quy tắc khi di chuyển
Khối quy tắc quan trọng nhất nằm ở 1910.178(n). Xe phải được giữ trong tầm kiểm soát mọi lúc, tuân thủ giới hạn tốc độ của nhà máy và giữ khoảng cách khoảng ba chiều dài xe với xe phía trước. Không vượt xe cùng chiều ở giao lộ, điểm khuất hoặc nơi nguy hiểm; không trò đùa hay lái biểu diễn. Tới giao lộ giữa các lối đi và những chỗ tầm nhìn bị che, người lái phải giảm tốc và bấm còi. Nếu kiện hàng che mất tầm nhìn phía trước thì lái với tải ở phía sau (lùi), và luôn phải nhìn theo hướng đi, giữ tầm nhìn thông thoáng. Sàn ướt hoặc trơn thì giảm tốc, và tốc độ nào cũng phải cho phép xe dừng được an toàn.
Trên dốc, 1910.178(n)(7) yêu cầu đi lên hoặc xuống chậm; với dốc trên 10% xe có tải phải để tải ở phía đầu dốc. Trên mọi dốc, càng và tải chỉ nâng lên vừa đủ tránh mặt đường và nghiêng về sau nếu xe có chức năng này. Cách nói “xuống dốc có tải thì lùi” thường gặp trong các tài liệu hướng dẫn chính là hệ quả của nguyên tắc tải luôn nằm phía trên dốc. Khi rẽ, giảm tốc rồi đánh lái đều tay, không bẻ gấp (1910.178(n)(15)). Tấm dẫn (dockboard) phải được cố định trước khi chạy qua, chạy chậm và không vượt tải định mức của tấm dẫn.
Không chở người trên xe nếu không có chỗ ngồi được thiết kế, và không để người đứng hoặc đi qua dưới phần càng đang nâng, kể cả khi càng không tải (1910.178(m)(2), (m)(3)). Cấm đặt tay, chân giữa các thanh trụ nâng hoặc ngoài đường biên của xe (m)(4). Không lái xe thẳng về phía người đang đứng trước bàn làm việc hoặc vật cố định (m)(1).
4. Tải trọng, tâm tải và độ ổn định
Quy tắc đơn giản nhất cũng là quy tắc hay bị vi phạm nhất: chỉ nâng tải trong định mức của xe và tải phải ổn định, xếp chắc (1910.178(o)(1), (o)(2)). Tải lệch tâm không thể tránh thì phải xử lý thận trọng. Đưa càng vào sâu nhất dưới tải, nghiêng trụ về sau để ổn định, chỉ nghiêng đủ để giữ tải khi xếp tầng. Nghiêng tải về phía trước khi đang nâng cao bị cấm, trừ lúc đặt tải lên giá hoặc lên chồng (o)(6).
Tải định mức ghi trên bảng thông số luôn gắn với một khoảng cách tính từ mặt trước của càng tới trọng tâm tải, gọi là tâm tải. Phụ lục A của 1910.178 nêu rằng xe có tải định mức đến 30.000 lb (khoảng 13,6 tấn) thường được định mức ở tâm tải 24 inch (khoảng 610 mm). Khi tải dài hơn bình thường, trọng tâm lùi ra xa và khả năng nâng giảm theo. Ví dụ tính trong chính phụ lục này: xe 3.000 lb (khoảng 1.360 kg) tâm tải 24 inch có mô-men cho phép 72.000 inch-lb; một kiện dài 60 inch (tâm tải 30 inch, khoảng 760 mm) chỉ được nặng tối đa 2.400 lb (khoảng 1.090 kg). Khi gặp tải dài, tải cồng kềnh hay tải lệch, hãy tính lại theo cách này hoặc hỏi nhà cung cấp xe, không tự ước lượng.
| Điều khoản | Quy tắc | Việc cần ghi vào nội quy kho |
|---|---|---|
| 1910.178(m)(2) | Không ai đứng hoặc đi qua dưới càng nâng | Vạch cấm đứng quanh khu xếp dỡ, có người cảnh giới khi xếp cao |
| 1910.178(n)(1), (n)(4) | Giữ khoảng cách 3 chiều dài xe; giảm tốc và bấm còi ở giao lộ | Gương cầu và biển dừng ở mọi giao lộ lối đi |
| 1910.178(n)(7) | Dốc trên 10%: tải ở phía đầu dốc; càng nâng vừa đủ tránh mặt đường | Ghi rõ dốc nào trong kho cần quy tắc này |
| 1910.178(o)(2), (o)(6) | Tải trong định mức; không nghiêng tải về trước khi đang nâng cao | Dán bảng tải trọng và tâm tải tại vị trí lái |
| 1910.178(m)(5) | Rời xe: hạ hết càng, về số 0, tắt nguồn, cài phanh | Nêu rõ khoảng cách coi là rời xe (25 ft, khoảng 7,6 m) hoặc khuất tầm nhìn |
| 1910.178(q)(7) | Kiểm tra xe tối thiểu hằng ngày | Sổ giao ca ký hai bên, theo QCVN 25 mục 3.6.4.6 |
5. Người đi bộ và những khu vực dễ xảy ra tai nạn
Trang tổng quan của OSHA về xe nâng liệt kê các kiểu thương tích hay gặp: xe bị lái trượt khỏi mép sàn dỡ hàng, xe rơi giữa sàn và rơ-moóc chưa được cố định, người bị xe đâm vào, và người ngã khi đứng trên pallet hoặc càng đang nâng. OSHA cũng lưu ý loại xe ngồi lái đối trọng dễ gây tai nạn rơi tải hơn xe đẩy tay có động cơ, vì nâng được cao hơn nhiều. Đây là cơ sở để chia quy tắc theo loại xe và theo nơi làm việc thay vì áp một bộ quy tắc chung.

Ở nơi xe và người cùng di chuyển, QCVN 25 yêu cầu có biện pháp cụ thể ngăn người không có trách nhiệm tự ý vào khu vực làm việc của xe nâng (3.6.4.8) và bố trí người cảnh giới ở những vị trí người lái không quan sát được (3.6.6). Phân luồng bằng sơn sàn, gương cầu, đèn và còi báo lùi là biện pháp thực tế nhiều kho áp dụng để đạt yêu cầu này, chứ không phải điều khoản bắt buộc cụ thể. Người đi bộ nên giả định người lái có thể không nhìn thấy mình, đi trong lối riêng và chờ người lái xác nhận bằng mắt trước khi băng qua.
Khi xe lên xuống sàn dỡ hàng hay vào rơ-moóc, 1910.178(k)(1) yêu cầu cài phanh xe tải và chèn bánh sau để không bị lăn đi, (m)(7) yêu cầu kiểm tra sàn rơ-moóc có hỏng yếu hay không trước khi lái vào, và (m)(6) yêu cầu giữ khoảng cách an toàn với mép sàn. Xe không được dùng để mở hoặc đóng cửa thùng hàng.
6. Đỗ xe, sạc ắc quy và nạp nhiên liệu
Rời xe không phải là hết nguy hiểm. 1910.178(m)(5) coi xe là không người trông khi người lái cách xe từ 25 ft (khoảng 7,6 m) trở lên mà vẫn thấy xe, hoặc bất kể khoảng cách nếu xe khuất tầm nhìn. Khi đó càng phải hạ hết, cần điều khiển về vị trí trung gian, tắt nguồn và cài phanh; đỗ trên dốc thì chèn bánh. Dưới 25 ft vẫn phải hạ càng và cài phanh.
Sạc ắc quy chỉ làm ở khu vực dành riêng, có thông gió để thoát khí và có trang bị xử lý axit tràn, dụng cụ nâng hạ bình, bình chữa cháy (1910.178(g)). Xe phải dừng đúng vị trí và cài phanh trước khi thay hoặc sạc bình, cấm hút thuốc, cấm lửa trần và tia lửa, không để dụng cụ kim loại trên mặt bình hở. Khi pha dung dịch, luôn rót axit vào nước, không rót nước vào axit. Đổ nhiên liệu cho xe dầu, xăng hoặc gas phải tắt động cơ và tuân theo tiêu chuẩn chữa cháy hiện hành cho loại nhiên liệu tương ứng ((f), (p)(2)).
7. Bảo trì và sửa chữa: ai được làm gì
1910.178(q)(1) quy định mọi sửa chữa do người được ủy quyền thực hiện, và (q)(4) yêu cầu ngắt ắc quy trước khi sửa hệ thống điện. Phụ tùng thay thế phải tương đương về an toàn với thiết kế gốc ((q)(5)). Không được cải tạo xe làm thay đổi vị trí tương đối các bộ phận, thêm hoặc bớt chi tiết khác với khi nhận từ nhà sản xuất, và không tự tăng đối trọng nếu hãng chưa chấp thuận ((q)(6)). Cải tạo ảnh hưởng đến tải trọng và an toàn khi vận hành cần văn bản đồng ý trước của nhà sản xuất ((a)(4)).
Tại Việt Nam, Điều 30 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 yêu cầu máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn được kiểm định theo Điều 31, định kỳ kiểm tra, bảo dưỡng, lập và lưu hồ sơ kỹ thuật an toàn. Danh mục thiết bị ban hành kèm Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH ghi xe nâng hàng dùng động cơ có tải trọng nâng từ 1.000 kg trở lên (Mục I, số 18). QCVN 25 mục 3.6.4.2 bổ sung: mỗi xe phải có sổ theo dõi bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ. Chu kỳ kiểm định cụ thể ghi trên giấy chứng nhận do đơn vị kiểm định cấp, doanh nghiệp nên theo ngày ghi trên giấy đó.
Chủ doanh nghiệp không cần tự sửa. Việc ICD Việt Nam phân phối xe nâng Xilin chính hãng kèm bảo hành 12 tháng, đồng thời nhận sửa chữa và cho thuê xe nâng, đúng với tinh thần các điều khoản trên: sửa bởi người có chuyên môn, và có xe thay thế trong lúc chờ.
8. Xe nâng tay thủ công: dùng chung những gì
Điều khoản 1910.178(a)(1) áp dụng cho xe dùng động cơ điện hoặc đốt trong, kể cả xe đẩy tay có động cơ. Xe nâng tay thủ công như Xe nâng tay thấp ICD BF-III 2,5 tấn không có động cơ nên không nằm trong định nghĩa này, nhưng nguyên tắc về tải trọng định mức, không đứng dưới tải và không đưa tay chân vào dưới càng vẫn đúng. Tài liệu hướng dẫn của Sugiyasu (Bishamon) cho xe nâng tay BM40/BM50 cảnh báo rõ không đặt tay hoặc chân dưới tải hay càng đang nâng.

Điều này cũng cho thấy một điểm hay bị hiểu nhầm trong tài liệu về an toàn xe nâng: yêu cầu kiểm định theo Thông tư 36/2019 áp dụng cho xe nâng hàng dùng động cơ tải từ 1.000 kg, không áp dụng tự động cho xe nâng tay thủ công. Vấn đề này được phân tích riêng trong bài về kiểm định xe nâng tay của ICD Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Ai được phép lái xe nâng?
Người đã được huấn luyện, đánh giá năng lực và được doanh nghiệp giao xe bằng văn bản. Với xe nâng động cơ từ 1.000 kg trở lên, QCVN 25 còn yêu cầu huấn luyện định kỳ hằng năm và có chứng chỉ an toàn lao động; OSHA yêu cầu đánh giá lại ít nhất ba năm một lần.
2. Phải làm gì khi xe có dấu hiệu bất thường?
Dừng xe, đưa về nơi an toàn, báo người giám sát và không tiếp tục dùng. OSHA 1910.178(p)(1) và (q)(1) yêu cầu xe hỏng hoặc không an toàn phải ngừng sử dụng, mọi sửa chữa do người được ủy quyền thực hiện.
3. Người đi bộ làm việc gần xe nâng cần lưu ý gì?
Đi trong lối riêng, không băng qua đường xe khi chưa được người lái xác nhận bằng mắt, không đứng dưới càng đang nâng và không đứng trong vùng xếp dỡ. Doanh nghiệp phải có biện pháp ngăn người không có nhiệm vụ vào khu vực xe hoạt động (QCVN 25, mục 3.6.4.8).
4. Kiểm tra xe hằng ngày gồm những gì?
Tối thiểu mỗi ngày trước khi dùng (OSHA 1910.178(q)(7)). Nội dung chi tiết theo sổ tay hãng: rò rỉ, lốp, càng và xích, phanh, còi, đèn, nâng hạ không tải, nhiên liệu hoặc điện bình. Ghi vào sổ giao ca có chữ ký của người giao và người nhận.
5. ICD Việt Nam có hỗ trợ gì khi mua xe nâng?
ICD Việt Nam phân phối xe nâng Xilin (Ningbo Ruyi) chính hãng, bảo hành 12 tháng, nhận sửa chữa xe nâng, cho thuê xe nâng và hỗ trợ mua trả góp. Điều kiện cụ thể báo khi đặt hàng.
Liên hệ ICD Việt Nam
Hotline: 0983 797 186 | 090 345 9186 | 090 5859 186
Zalo: icdvietnam | Email: sales@icdvietnam.com.vn
Yêu cầu báo giá ngay để nhận tư vấn chọn xe nâng phù hợp. Giao nội thành Hà Nội, TP.HCM trong 1-3 ngày làm việc theo chính sách vận chuyển của ICD Việt Nam.
Nguồn tham khảo
- Điều khoản về huấn luyện, vận hành, di chuyển, nâng tải, bảo trì và Phụ lục A về ổn định: 29 CFR 1910.178 - Powered industrial trucks.
- Các kiểu tai nạn thường gặp, mẫu danh mục kiểm tra hằng ngày: OSHA - Powered Industrial Trucks (Forklifts).
- Mục 1.1.3, 1.3.2 và 3.6 về quản lý sử dụng an toàn xe nâng hàng: QCVN 25:2015/BLĐTBXH (Thông tư 51/2015/TT-BLĐTBXH).
- Danh mục xe nâng hàng dùng động cơ tải từ 1.000 kg: Thông tư 36/2019/TT-BLĐTBXH.
- Điều 14, 30, 31 về huấn luyện, sử dụng và kiểm định máy thiết bị nghiêm ngặt: Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13.
- Cảnh báo không đặt tay chân dưới tải: Sugiyasu (Bishamon), Hand Pallet Truck BM40/BM50 Operation and Service Manual, Rev.1 20.09.
- Bài viết do Lê Văn Thăng, ICD Việt Nam biên soạn; ICD Việt Nam hoạt động từ năm 2011, phân phối xe nâng Xilin. Cập nhật tháng 10/2026.
