Mục lục
- HS code màng PE stretch (stretch wrap): 3920.10 – tấm, phim, màng PE không xốp
- HS code màng co PE (shrink film): 3920.10 (cùng nhóm, phân biệt theo mô tả kỹ thuật)
- Thuế nhập khẩu màng PE: 5-10% MFN, 0-5% với C/O ASEAN (Form D)
- Thuế VAT 10% áp dụng thêm trên giá trị sau thuế nhập khẩu
Mã HS Màng PE – Tra Cứu Thuế Nhập Khẩu Màng Stretch và Màng Co
Doanh nghiệp nhập khẩu màng PE stretch hoặc màng co PE cần xác định đúng mã HS code để khai báo hải quan, tính thuế nhập khẩu và chuẩn bị C/O phù hợp. Bài viết cung cấp thông tin mã HS cho các loại màng PE phổ biến trong đóng gói công nghiệp.
Mã HS Code cho màng PE stretch (dùng với máy quấn pallet)
Màng stretch PE (stretch wrap) dùng với máy quấn pallet mâm xoay thuộc nhóm:
HS 3920.10: “Tấm, phim, lá và dải, bằng polyme etylen (polyethylene), không xốp, chưa được gia cố, không có lớp mặt, không được kết hợp với các vật liệu khác.” Đây là mã HS 6 chữ số quốc tế, áp dụng cho màng PE phẳng đặc, không xốp, không in ấn, không phủ. Màng stretch wrap thương mại (cuộn 500mm × 7-23kg) phù hợp với mô tả này.
Mã HS 8 chữ số Việt Nam cần tra cứu cụ thể theo Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam hiện hành, vì có thể phân chia thêm theo chiều rộng, độ dày hoặc dạng cuộn. Tham khảo cơ quan hải quan hoặc đại lý khai báo hải quan để xác nhận mã chính xác trước khi nhập khẩu lô đầu tiên.
Mã HS Code cho màng co PE (shrink film)
Màng co PE (shrink film) cũng thuộc nhóm 3920.10 nhưng được phân biệt với màng stretch thông qua mô tả kỹ thuật trong tờ khai hải quan: “shrink film” hoặc “heat shrinkable film”. Trong thực tế nhập khẩu, hai loại màng này có thể dùng cùng mã HS nhưng cần ghi rõ đặc tính trong invoice và packing list để tránh nhầm lẫn khi kiểm tra hải quan.
Mã HS cho các loại màng PE liên quan
Màng PE có in ấn: HS 3920.10 nhưng một số quốc gia phân nhóm riêng cho màng đã in. Cần kiểm tra mô tả hàng hóa.
Màng PE nhiều lớp (multilayer): Nếu các lớp đều là PE → vẫn 3920.10. Nếu có lớp vật liệu khác (PE + EVA + PA…) → có thể thuộc 3921 (tấm, phim nhựa composite).
Ống bao gói bằng PE (túi PE, ống PE): HS 3917 (ống, đường ống, ống nước bằng nhựa) hoặc 3923 (dạng đặc biệt dùng để vận chuyển, đóng gói hàng hóa).
Màng xốp PE foam: HS 3921.11 (tấm xốp polyethylene) – khác với màng PE đặc.
Mức thuế nhập khẩu màng PE tham khảo
| C/O | Xuất xứ | Thuế suất ước tính |
|---|---|---|
| Không có C/O | Bất kỳ | 5-10% MFN |
| Form D (ATIGA) | ASEAN (Thái Lan, Malaysia…) | 0-5% |
| Form E (ACFTA) | Trung Quốc | 0-5% |
| Form AK (AKFTA) | Hàn Quốc | 0-5% |
Ngoài thuế nhập khẩu, còn phải nộp thuế VAT 10% trên (CIF + thuế nhập khẩu). Tổng chi phí thuế khi nhập màng PE không có C/O: khoảng 15-20% giá FOB.
Mua màng PE nội địa – lựa chọn đơn giản hơn
Nhiều doanh nghiệp chọn mua màng PE từ nhà cung cấp nội địa (ICD Việt Nam và các đơn vị khác) thay vì tự nhập khẩu vì: không phải lo thủ tục hải quan; có hóa đơn VAT Việt Nam đầy đủ cho khấu trừ thuế; nhận hàng nhanh hơn (3-7 ngày thay vì 3-6 tuần); số lượng linh hoạt, không phải đặt lô lớn. Xem bảng giá màng PE 2026 để so sánh giá nội địa với tổng chi phí nhập khẩu. Tham khảo cách chọn màng PE phù hợp theo thông số máy và loại hàng. Xem thêm về màng co PE là gì để phân biệt đúng loại màng trước khi đặt hàng.
Liên hệ
- Máy quấn màng và màng PE ICD: Xem sản phẩm ICD
- Miền Bắc: 0983 797 186 | 090 345 9186
- Miền Nam: 098 6784 186
- Email: Sales@icdvietnam.com.vn
- Báo giá: Nhận báo giá
