Skip to content
Bài Viết Pallet Nhựa

GMP trong ngành dược là gì? Pallet nào tuân thủ GMP

15/10/2026 - Lê Văn Thăng

GMP trong ngành dược là gì, và loại pallet nào có thể đáp ứng được các yêu cầu nghiêm ngặt của tiêu chuẩn này? Hãy cùng tôi đi sâu vào chủ đề quan trọng này.

GMP trong ngành dược là gì? Pallet nào tuân thủ GMP

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026

GMP (Good Manufacturing Practices, Thực hành tốt sản xuất) là bộ nguyên tắc bảo đảm thuốc luôn được sản xuất và kiểm tra nhất quán theo tiêu chuẩn chất lượng. Ở Việt Nam, Thông tư 28/2025/TT-BYT có hiệu lực từ 01/7/2025 công bố áp dụng WHO-GMP, PIC/S-GMP và EU-GMP. Pallet không được cấp chứng nhận GMP; pallet phù hợp là loại nhựa nguyên sinh, mặt kín, dễ làm sạch và được nhà máy đưa vào chương trình vệ sinh.

Tôi là Lê Văn Thăng, làm pallet nhựa ở ICD Việt Nam từ năm 2011. Với khách là nhà máy dược, người liên hệ đầu tiên thường không phải phòng mua hàng mà là bộ phận đảm bảo chất lượng (QA), và câu họ hỏi cũng khác: không phải “pallet chịu bao nhiêu tấn” mà là “bên anh có tài liệu gì để đưa vào hồ sơ”. Bài này đi theo đúng mạch đó: GMP là gì và khung pháp lý đang áp dụng, vì sao một vật dụng nhỏ như pallet lại nằm trong phạm vi GMP, pallet nào phù hợp cho từng khu vực, và cần xin những giấy tờ gì khi mua.

Nhân viên mặc đồ bảo hộ vận hành dây chuyền chiết rót thuốc trong phòng sạch
Trong nhà máy dược, mọi thứ đi vào khu sản xuất đều phải được kiểm soát, kể cả pallet kê nguyên liệu và bao bì.

GMP trong ngành dược là gì?

GMP trong ngành dược là hệ thống nguyên tắc buộc cơ sở sản xuất kiểm soát toàn bộ quá trình làm ra thuốc, từ nguyên liệu, nhà xưởng, thiết bị, con người cho tới hồ sơ, thay vì chỉ dựa vào kiểm nghiệm thành phẩm. Thông tư 28/2025/TT-BYT định nghĩa Thực hành tốt sản xuất là bộ nguyên tắc, tiêu chuẩn nhằm bảo đảm thuốc, nguyên liệu làm thuốc luôn được sản xuất và kiểm tra nhất quán theo tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với mục đích sử dụng và hồ sơ đăng ký lưu hành. Bạn có thể xem toàn bộ mẫu trong pallet mặt kín đạt chuẩn vệ sinh của ICD.

Vì sao không chỉ kiểm nghiệm thành phẩm
Có những rủi ro không thể phát hiện bằng cách lấy mẫu kiểm tra viên thuốc cuối cùng. Một lô bị nhiễm chéo từ nguyên liệu khác, một mảnh vụn lẫn vào lúc đóng gói, hay một thao tác sai không ghi chép lại đều có thể lọt qua khâu kiểm nghiệm. Vì vậy GMP đòi hỏi kiểm soát ở từng bước và mọi bước phải có hồ sơ chứng minh.

Việc tuân thủ GMP là điều kiện bắt buộc để cơ sở được sản xuất thuốc ở Việt Nam và ở hầu hết các nước có cơ quan quản lý dược. Mã đang có sẵn để tham khảo: pallet nhựa 3 chân mặt bít ICD KT 1200x1200x165mm.

Theo hướng dẫn GMP của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), các thành tố cơ bản gồm vệ sinh, thẩm định, tự thanh tra, nhân sự, nhà xưởng, trang thiết bị, nguyên vật liệu và hồ sơ tài liệu. Pallet nằm ở giao điểm của ba thành tố: nhà xưởng (khu bảo quản), trang thiết bị (dụng cụ kê, nâng hạ) và vệ sinh. Ba ý này là những gì đoàn đánh giá nhìn vào khi đi qua kho.

Ba thành tố GMP mà pallet chạm tới
  • Nhà xưởng: khu bảo quản phải sạch, khô, đủ chỗ để kê hàng cách sàn và vệ sinh định kỳ.
  • Trang thiết bị: dụng cụ kê, nâng hạ phải phù hợp mục đích, dễ làm sạch và được bảo trì.
  • Vệ sinh: có chương trình vệ sinh bằng văn bản, ghi rõ tần suất và phương pháp làm sạch.
Mốc thời gian cần nhớ
Thông tư 28/2025/TT-BYT có hiệu lực từ 01/7/2025, thay Thông tư 35/2018/TT-BYT. EU GMP Phụ lục 1 bản sửa đổi về thuốc vô trùng có hiệu lực từ 25/8/2023 (riêng mục 8.123 từ 25/8/2024). Hướng dẫn bảo quản và phân phối của WHO hiện hành là TRS 1025, Phụ lục 7, ban hành năm 2020.

Khung pháp lý GMP tại Việt Nam hiện nay

Văn bản đang áp dụng là Thông tư 28/2025/TT-BYT của Bộ Y tế, ban hành và có hiệu lực ngày 01/7/2025, thay thế Thông tư 35/2018/TT-BYT. Thông tư không tự viết một bộ GMP mới cho thuốc hóa dược mà công bố áp dụng ba bộ nguyên tắc quốc tế: WHO-GMP tại Phụ lục I, GMP của Hệ thống hợp tác thanh tra dược phẩm (PIC/S) tại Phụ lục III và EU-GMP (EudraLex tập 4) tại Phụ lục IV. Riêng thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền và vị thuốc cổ truyền, Bộ Y tế ban hành bộ nguyên tắc của Việt Nam tại các Phụ lục V, VI và VII.

Các bộ GMP trong Thông tư 28/2025/TT-BYT
  • Phụ lục I: nguyên tắc GMP của WHO, mặt bằng chung khi đánh giá trong nước.
  • Phụ lục III: GMP của PIC/S.
  • Phụ lục IV: EU-GMP (EudraLex tập 4), trong đó Phụ lục 1 riêng cho thuốc vô trùng.
  • Phụ lục V, VI, VII: GMP thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền do Bộ Y tế ban hành.

Trên thực tế, nhà máy chọn bộ nào tuỳ thị trường đầu ra và mức đầu tư. WHO-GMP là mặt bằng chung để đánh giá đáp ứng GMP trong nước. PIC/S-GMP và EU-GMP khắt khe hơn, thường gắn với các nhà máy muốn tham gia đấu thầu nhóm cao hoặc xuất khẩu. Thuốc bán vào Mỹ còn phải theo cGMP của Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), quy định tại 21 CFR phần 210 và 211.

Khâu bảo quản có văn bản riêng. Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) theo Thông tư 36/2018/TT-BYT, được sửa đổi bởi Thông tư 11/2025/TT-BYT cũng có hiệu lực từ 01/7/2025, xây dựng trên tài liệu hướng dẫn của WHO. Yêu cầu kê hàng cách sàn và giữ pallet sạch, cụ thể nhất, nằm ở phần GSP này chứ không nằm trong phần sản xuất. Đây là chỗ nhiều bài viết hay gộp lẫn: nhà máy dược phải đáp ứng cả GMP cho xưởng sản xuất lẫn GSP cho kho, và pallet đi qua cả hai.

Bàn tay đeo găng xếp viên nang lên khay trong phòng thí nghiệm dược
GMP kiểm soát từng thao tác tiếp xúc với thuốc, từ dụng cụ, găng tay tới vật kê nguyên liệu và bao bì.

Vì sao GMP liên quan trực tiếp đến pallet?

GMP liên quan đến pallet vì hướng dẫn của WHO yêu cầu nguyên liệu và thuốc phải được bảo quản cách mặt sàn trên pallet phù hợp, và pallet phải được giữ sạch, ở tình trạng tốt. Pallet đi theo nguyên liệu từ cổng nhận hàng tới kho, rồi theo thành phẩm ra xe, nên một chiếc pallet bẩn hoặc hỏng có thể mang chất bẩn đi qua nhiều khu vực.

Theo kinh nghiệm của tôi, rủi ro từ pallet chia làm ba loại, và mỗi loại có cách kiểm soát riêng.

Ba loại ô nhiễm từ pallet và cách kiểm soát
  • Ô nhiễm vật lý (dăm gỗ, mảnh vỡ, bụi): dùng vật liệu không bong tróc, loại bỏ pallet nứt, sứt mẻ.
  • Ô nhiễm hóa học (vật liệu không rõ nguồn gốc, tồn dư chất tẩy rửa): dùng nhựa nguyên sinh, tráng rửa đúng quy trình.
  • Ô nhiễm sinh học (vi khuẩn, nấm mốc trong khe rãnh, nước đọng): chọn bề mặt kín, làm khô hoàn toàn sau khi rửa.

Các yêu cầu này không chỉ là khuyến nghị chung mà được viết thành điều khoản cụ thể. Hướng dẫn thực hành tốt bảo quản và phân phối sản phẩm y tế của WHO (TRS 1025, Phụ lục 7, mục 12.23) ghi rõ nguyên liệu và sản phẩm phải được bảo quản cách sàn, cách tường, đủ khoảng trống để thông gió, vệ sinh, kiểm tra, và phải dùng pallet phù hợp, giữ sạch, không hư hỏng. Bản cũ hơn (TRS 908, Phụ lục 9, mục 4.3) có nội dung tương tự và vẫn được nhiều tài liệu trong nước trích. Quy định của FDA tại 21 CFR 211.80 khoản (c) yêu cầu nguyên liệu đóng bao, đóng thùng phải kê cách sàn và có khoảng trống để làm sạch, kiểm tra.

Pallet nhựa mặt kín nguyên sinh dùng cho khu vực yêu cầu vệ sinh
Pallet nhựa mặt kín: bề mặt liền khối, dễ lau rửa, hạn chế khe rãnh giữ bụi và vi khuẩn.

Với thuốc vô trùng, mức độ còn chặt hơn. EU GMP Phụ lục 1 (bản sửa đổi 2022) chia phòng sạch thành bốn cấp A, B, C, D và yêu cầu mỗi nhà máy xây dựng chiến lược kiểm soát ô nhiễm (CCS). Mục 4.10 và 4.12 của phụ lục coi việc đưa thiết bị, vật tư vào phòng sạch là một nguồn nhiễm bẩn lớn; vật tư lên khu cấp sạch cao hơn phải được làm sạch, khử trùng theo chiến lược đó. Pallet là vật tư có kích thước lớn, nhiều mặt tiếp xúc, nên thường là thứ đầu tiên bị QA hỏi khi lập CCS.

GMP và HACCP
Ngành thực phẩm có logic tương tự nhưng theo hệ thống khác: HACCP nhìn vào mối nguy tại từng điểm kiểm soát, còn GMP dược đòi hỏi kiểm soát và hồ sơ cho toàn bộ quá trình. Nhà máy làm cả thuốc và thực phẩm chức năng thường phải đáp ứng cả hai.

Nếu nhà máy của bạn làm cả thực phẩm chức năng, có thể đọc thêm bài HACCP là gì để so sánh cách hai hệ thống nhìn vào dụng cụ kê hàng.

Pallet nào phù hợp với nhà máy GMP?

Pallet phù hợp với nhà máy GMP là pallet nhựa nguyên sinh (HDPE hoặc PP), mặt kín liền khối, ít góc chết, chịu được hóa chất tẩy rửa và có kích thước khớp với kệ, xe nâng của nhà máy. Sáu tiêu chí dưới đây là những gì tôi thường cùng bộ phận QA của khách rà lại trước khi chốt mẫu.

Sáu tiêu chí chọn pallet cho nhà máy GMP
  • Vật liệu là nhựa HDPE hoặc PP nguyên sinh, có thông tin nguồn gốc, không dùng nhựa tái sinh không rõ thành phần.
  • Bề mặt nhẵn, không thấm nước, ít khe rãnh; pallet mặt bít (mặt kín) dễ lau rửa và làm khô nhất.
  • Không hút ẩm, không giữ mùi, không tạo chỗ trú cho nấm mốc khi được làm khô đúng cách.
  • Chịu va đập và giữ hình dạng ổn định trong kho lạnh, kho mát và khi rửa bằng nước.
  • Không bong dăm như gỗ, và được thay ngay khi bị nứt hoặc sứt cạnh.
  • Kích thước tiêu chuẩn, tải trọng tĩnh, động, trên kệ khớp với hệ thống kệ và xe nâng.

Sáu tiêu chí trên cần được hiểu đúng mức. Pallet nhựa không sinh dăm như gỗ, nhưng pallet bị mòn, nứt hoặc sứt cạnh vẫn có thể tạo mảnh vụn, vì vậy WHO yêu cầu pallet được giữ ở tình trạng tốt chứ không chỉ sạch. Một số nhà cung cấp quảng cáo pallet có phụ gia kháng khuẩn; doanh nghiệp nên yêu cầu chứng minh bằng tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất trước khi đưa tính năng này vào hồ sơ đánh giá, vì đoàn đánh giá sẽ hỏi căn cứ.

Không có chứng nhận GMP cho riêng chiếc pallet
GMP là chứng nhận cấp cho cơ sở sản xuất thuốc, không cấp cho từng dụng cụ. Cụm từ “pallet đạt chuẩn GMP” nên được hiểu là pallet có vật liệu và thiết kế phù hợp để nhà máy đưa vào hệ thống GMP của mình. Khi làm việc với nhà cung cấp, hãy hỏi tài liệu cụ thể thay vì chỉ dựa vào nhãn quảng cáo.

Bảng dưới so sánh ba lựa chọn phổ biến theo đúng các tiêu chí nhà máy dược hay dùng khi chọn pallet cho khu vực có yêu cầu vệ sinh.

Tiêu chí Pallet gỗ Pallet nhựa mặt lưới Pallet nhựa mặt kín nguyên sinh
Hấp thụ nước, mùi Có, gỗ hút ẩm Không Không
Nguy cơ sinh dăm, mảnh vụn Cao Thấp khi còn nguyên vẹn Thấp khi còn nguyên vẹn
Khả năng làm sạch bề mặt Khó làm sạch triệt để Nhiều ô lưới, cần rửa kỹ Dễ lau, xịt rửa và làm khô
Chịu hóa chất tẩy rửa Kém Tốt Tốt
Khu vực thường dùng Ngoài khu kiểm soát Kho nguyên liệu, kho thành phẩm Kho GSP, khu đóng gói, khu sạch theo đánh giá của nhà máy

Chọn pallet theo từng khu vực trong nhà máy dược

Không có một loại pallet dùng chung cho mọi khu vực: mức kiểm soát tăng dần từ khu nhận hàng tới khu sạch, nên yêu cầu với pallet cũng tăng theo. Sơ đồ dưới tóm tắt năm chặng pallet thường đi qua.

Hành trình của pallet trong nhà máy dược đạt GMPNăm chặng: nhận hàng, biệt trữ, kho bảo quản GSP, chốt gió và khu sạch; mức kiểm soát tăng dần theo từng chặngNhận hàngkiểm tra, làm sạchBiệt trữchờ duyệtKho GSPkê cách sànChốt gióvệ sinh, khử trùngKhu sạchtheo CCSMức kiểm soát vệ sinh tăng dần theo từng chặngChặng 1-3: hướng dẫn GSP/GDP của WHO (kê cách sàn, pallet sạch và không hư hỏng)Chặng 4-5: EU GMP Phụ lục 1, vật tư lên cấp sạch cao hơn phải được làm sạch, khử trùng

Ở kho nguyên liệu và kho thành phẩm, yêu cầu chính là kê cách sàn, đủ khoảng trống để vệ sinh và kiểm tra. Pallet nhựa nguyên sinh mặt kín hoặc mặt lưới đều dùng được, miễn kích thước khớp kệ; hai cỡ hay gặp là 1200 x 1000 mm và 1200 x 800 mm. Mặt lưới nhẹ và thoáng hơn, hợp với kho thường; mặt kín hợp với kho có lịch rửa pallet dày.

Khu biệt trữ, hàng trả về và hàng bị loại cần được đánh dấu rõ và trạng thái từng lô phải nhận biết được. Một cách làm đơn giản mà nhiều kho áp dụng là dùng pallet khác màu kết hợp nhãn trạng thái, để nhân viên nhìn là biết lô nào chưa được phép xuất. Màu pallet chỉ là công cụ hỗ trợ; trạng thái chính thức vẫn phải nằm trên nhãn và trong hệ thống quản lý kho.

Pallet nhựa kê kho dùng cho kho nguyên liệu và thành phẩm
Pallet nhựa kê kho: dùng cho kho nguyên liệu, kho thành phẩm, kê cách sàn theo hướng dẫn GSP.

Kho lạnh bảo quản thuốc phải duy trì và theo dõi nhiệt độ theo nhãn sản phẩm. Ở đây nhựa HDPE có lợi thế vì giữ độ dẻo ở nhiệt độ thấp và không hút ẩm khi có hơi nước ngưng tụ, trong khi gỗ ẩm lâu khô và dễ mốc. Khi chọn pallet cho kho lạnh, nên hỏi nhà cung cấp dải nhiệt độ sử dụng của từng mã, không mặc định mọi pallet nhựa đều chịu lạnh như nhau.

Khu đóng gói và khu sạch là nơi khắt khe nhất. Vật tư đi qua chốt gió, được làm sạch và khử trùng theo CCS của nhà máy, nên pallet nếu được phép vào phải là loại mặt kín liền khối và chịu được chất khử trùng nhà máy đang dùng. Có nhà máy không cho pallet vận chuyển vào khu sạch mà chuyển hàng sang pallet riêng của khu, hoặc sang xe đẩy inox, ngay tại chốt gió.

Ai quyết định pallet có được vào khu sạch
Việc pallet có được phép vào khu sạch hay không thuộc chiến lược kiểm soát ô nhiễm của từng nhà máy và do bộ phận đảm bảo chất lượng (QA) phê duyệt. Nhà cung cấp pallet chỉ cung cấp dữ liệu vật liệu và thiết kế để QA đánh giá, không thể thay nhà máy đưa ra kết luận này.

Hồ sơ cần yêu cầu khi mua pallet cho nhà máy GMP

Khi mua pallet cho nhà máy GMP, doanh nghiệp nên yêu cầu đủ tài liệu chứng minh vật liệu, thông số và khả năng làm sạch, vì đây là những thứ đoàn đánh giá có thể hỏi khi xem xét nhà cung cấp và trang thiết bị. Danh sách tôi thường gửi kèm báo giá cho khách dược gồm năm nhóm.

Bộ tài liệu nên xin khi mua pallet
  • Thông tin chất liệu nhựa nguyên sinh HDPE hoặc PP, để loại trừ nhựa tái sinh không rõ thành phần.
  • Bảng thông số kích thước, tải trọng tĩnh, tải trọng động và tải trọng trên kệ.
  • Thông tin khả năng chịu hóa chất và dải nhiệt độ sử dụng.
  • Thông tin về hệ thống quản lý chất lượng của nhà sản xuất pallet.
  • Chứng từ xuất xứ, chất lượng (CO, CQ) với hàng nhập khẩu, phục vụ đánh giá nhà cung cấp và truy xuất lô.

Ở mục hệ thống quản lý chất lượng, nhiều nhà máy hỏi nhà sản xuất pallet có chứng nhận ISO 9001:2015 hay một chứng nhận tương đương không, như một bằng chứng về năng lực kiểm soát chất lượng ổn định giữa các lô. Đây là yêu cầu của nhà máy với nhà sản xuất, nên khi so sánh báo giá, hãy hỏi rõ chứng nhận đó cấp cho đơn vị nào và còn hiệu lực đến khi nào.

Bộ hồ sơ tốt không cần dày
Điều QA cần là mỗi tiêu chí trong phần đánh giá đều có một tờ giấy để chỉ vào: vật liệu gì, chịu được hóa chất gì, tải bao nhiêu, xuất xứ ở đâu. Thiếu một mục, họ thường phải tự làm thử nghiệm hoặc ghi một tồn tại trong báo cáo, mất thời gian hơn nhiều so với hỏi nhà cung cấp ngay từ đầu.

Lợi ích khi dùng pallet phù hợp GMP

Pallet phù hợp GMP giúp giảm rủi ro nhiễm bẩn, có hồ sơ rõ ràng khi đánh giá và bền hơn, nên tổng chi phí trên vòng đời thường thấp hơn loại phải thay thường xuyên. Bốn lợi ích cụ thể mà doanh nghiệp dược nhận được là bảo vệ chất lượng thuốc nhờ giảm nguy cơ ô nhiễm và hư hỏng, thuận lợi hơn khi cơ quan quản lý đánh giá vì đã có tài liệu cho từng tiêu chí, thể hiện sự chỉn chu với đối tác khi họ đi kiểm tra nhà máy, và tiết kiệm chi phí dài hạn nhờ pallet bền, dễ bảo trì.

Trong danh mục ICD Việt Nam, hai dòng nhập khẩu thường được chọn cho ngành dược là pallet nhựa dược phẩm và pallet nhựa siêu vệ sinh. Số liệu dưới đây lấy từ bảng mã sản phẩm, đối chiếu ngày 11/10/2026.

Hai dòng pallet ICD Việt Nam hay dùng cho ngành dược
  • Pallet nhựa dược phẩm: 2 mã, cỡ 1200 x 1000 và 1200 x 800 mm, HDPE nguyên sinh, nâng 4 hướng, tải tĩnh 4.000 kg, tải động 1.000 kg.
  • Pallet nhựa siêu vệ sinh: 41 mã, cỡ từ 1000 x 650 đến 1500 x 1300 mm, tải tĩnh 4.000 đến 8.000 kg.

Với nhu cầu chung của ngành dược và thực phẩm, bài pallet nhựa trong ngành dược và thực phẩm so sánh chi tiết hai ngành.

Tóm lại
GMP là hệ thống cấp cho nhà máy, không cấp cho pallet. Ở Việt Nam, GMP thuốc theo Thông tư 28/2025/TT-BYT, bảo quản theo GSP. Pallet phù hợp là nhựa nguyên sinh, mặt kín, dễ làm sạch, kích thước khớp kệ, kèm đủ tài liệu vật liệu và thông số để QA đánh giá. Pallet có vào khu sạch hay không do chiến lược kiểm soát ô nhiễm của nhà máy quyết định.

Câu hỏi thường gặp

GMP là viết tắt của từ gì?

GMP là viết tắt của Good Manufacturing Practices, dịch là Thực hành tốt sản xuất. Đó là bộ nguyên tắc bảo đảm thuốc được sản xuất và kiểm tra nhất quán theo tiêu chuẩn chất lượng.

Văn bản nào quy định GMP thuốc tại Việt Nam hiện nay?

Thông tư 28/2025/TT-BYT của Bộ Y tế, ban hành và có hiệu lực ngày 01/7/2025, thay thế Thông tư 35/2018/TT-BYT. Thông tư công bố áp dụng WHO-GMP, PIC/S-GMP và EU-GMP.

GMP có bắt buộc áp dụng không?

Có. Cơ sở sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải đáp ứng GMP mới được hoạt động, và cơ quan quản lý đánh giá định kỳ việc duy trì đáp ứng. Hầu hết các nước có cơ quan quản lý dược đều áp dụng yêu cầu tương tự.

Câu hỏi nên đặt cho nhà cung cấp
Thay vì hỏi “pallet có đạt GMP không”, hãy hỏi: pallet làm từ nhựa gì, có phải nguyên sinh không; chịu được chất tẩy rửa, khử trùng nào; dải nhiệt độ sử dụng; tải trọng tĩnh, động, trên kệ; và có CO, CQ cho lô hàng không.

Vì sao GMP lại liên quan đến pallet trong nhà máy dược?

Vì pallet kê nguyên liệu và thành phẩm suốt hành trình trong nhà máy. Hướng dẫn của WHO yêu cầu hàng được kê cách sàn trên pallet phù hợp, giữ sạch và không hư hỏng; pallet không đạt có thể gây ô nhiễm vật lý, hóa học hoặc sinh học.

Pallet nhựa có được cấp chứng nhận GMP không?

Không. Chứng nhận GMP cấp cho cơ sở sản xuất thuốc. Pallet được đánh giá như một dụng cụ trong hệ thống GMP của nhà máy, dựa trên vật liệu, thiết kế, khả năng làm sạch và tình trạng sử dụng. Khi mua, cần hỏi nhà cung cấp tài liệu vật liệu và thông số, không chỉ dựa vào nhãn “đạt chuẩn GMP”.

Khi nhận pallet mới vào nhà máy
Kiểm mặt pallet không nứt, không bavia sắc; đối chiếu mã lô trên pallet với chứng từ CQ; làm sạch và khử trùng theo quy trình của nhà máy trước khi đưa vào khu kiểm soát. Ghi các bước này vào SOP để đoàn đánh giá thấy được.

GMP và GSP khác nhau thế nào?

GMP là thực hành tốt sản xuất, áp dụng cho quá trình sản xuất và kiểm tra chất lượng thuốc. GSP là thực hành tốt bảo quản, áp dụng cho kho thuốc và nguyên liệu, tại Việt Nam theo Thông tư 36/2018/TT-BYT sửa đổi bởi Thông tư 11/2025/TT-BYT. Yêu cầu kê hàng cách sàn và giữ pallet sạch nằm cụ thể nhất trong phần GSP.

Pallet gỗ có dùng được trong nhà máy dược không?

Pallet gỗ thường chỉ dùng ở ngoài khu kiểm soát, như bãi nhận hàng, vì gỗ hút ẩm, dễ bong dăm và khó làm sạch triệt để. Hàng nhận về trên pallet gỗ thường được chuyển sang pallet nhựa trước khi vào kho bảo quản; quy định cụ thể do quy trình của từng nhà máy đặt ra.

Liên hệ tư vấn pallet cho nhà máy dược

ICD Việt Nam cung cấp pallet nhựa kèm thông tin chất liệu, bảng thông số và chứng từ CO, CQ cho hàng nhập khẩu để bộ phận QA đưa vào hồ sơ đánh giá. Cho chúng tôi biết khu vực sử dụng, cỡ kệ và chất tẩy rửa nhà máy đang dùng, chúng tôi gợi ý mã phù hợp.

Hotline: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: Chat Zalo ngay

Nguồn tham khảo

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam