Mục lục
- Bảng mô tả sản phẩm HACCP là gì?
- Hướng dẫn lập bảng mô tả sản phẩm HACCP chi tiết
- Ví dụ bảng mô tả sản phẩm HACCP hoàn chỉnh
- Những lỗi thường gặp khi lập bảng mô tả sản phẩm
- Kết luận
- Câu hỏi thường gặp
- Bảng mô tả sản phẩm HACCP dùng để làm gì?
- Bảng mô tả sản phẩm HACCP có bắt buộc không?
- Thông tin đầu tiên cần điền trong bảng mô tả sản phẩm là gì?
- Ai chịu trách nhiệm lập bảng mô tả sản phẩm?
- Có cần lập bảng riêng cho từng sản phẩm không?
- Danh sách chất gây dị ứng trong bảng mô tả nên theo bản nào?
- Nên ghi gì về pallet trong bảng mô tả sản phẩm?
- Khi nào phải cập nhật bảng mô tả sản phẩm?
- Liên hệ tư vấn pallet cho kho và chuỗi lạnh thực phẩm
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026
Bảng mô tả sản phẩm HACCP là tài liệu ghi mọi đặc tính có ảnh hưởng tới an toàn của một sản phẩm: thành phần, pH, hoạt độ nước, xử lý nhiệt, bao gói, bảo quản, hạn dùng, phân phối, người sử dụng và nhãn. Đây là bước 2 và bước 3 trong 12 bước áp dụng HACCP của Codex, và là đầu vào trực tiếp cho bước phân tích mối nguy.
Tôi là Lê Văn Thăng, làm pallet và vật tư đóng gói ở ICD Việt Nam từ năm 2011. Phần lớn khách hàng của chúng tôi là nhà máy thực phẩm, thủy sản, đồ uống đang xây hoặc duy trì HACCP, và câu hỏi về pallet thường đến từ đúng một ô trong bảng mô tả sản phẩm: mục phân phối. Bài này đi qua cả bảng, từng mục ghi gì và vì sao, có ví dụ điền sẵn, các lỗi hay gặp, và cách ghi phần bao bì vận chuyển sao cho đội HACCP dùng được khi phân tích mối nguy.

Bảng mô tả sản phẩm HACCP là gì?
Bảng mô tả sản phẩm là bản tóm tắt có hệ thống mọi thông tin an toàn của sản phẩm, để đội HACCP nhìn vào là biết vi sinh vật nào có thể phát triển, mối nguy hóa học hay vật lý nào có thể xuất hiện, và ai sẽ ăn sản phẩm đó. Nó là tài liệu cơ bản nhưng quan trọng của hệ thống HACCP, vì mọi kết luận ở các bước sau đều quay lại dựa vào nó. Liên quan đến phần này còn có bài pallet nhựa cho kho lạnh.
Mục đích chính của bảng là phục vụ nguyên tắc 1 của HACCP: phân tích mối nguy. Bảng ghi đủ và bằng con số thì việc xác định mối nguy, điểm kiểm soát tới hạn (CCP) và giới hạn tới hạn chính xác hơn; bảng ghi chung chung sẽ kéo theo phân tích mối nguy chung chung.
Bảng mô tả sản phẩm nằm ở bước nào trong quy trình HACCP?
Bảng mô tả sản phẩm thuộc nhóm 5 bước chuẩn bị, cụ thể là bước 2 (mô tả sản phẩm) và bước 3 (xác định mục đích sử dụng và người sử dụng) trong trình tự 12 bước của bộ nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm Codex CXC 1-1969, được Việt Nam chuyển thành TCVN 5603:2023. Hướng dẫn áp dụng HACCP của Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cũng đặt việc mô tả sản phẩm trước phân tích mối nguy. Muốn so sánh kích thước và tải trọng, xem pallet nhựa mặt kín.
Bảng mô tả sản phẩm nằm ở bước nào trong quy trình HACCP?
Bước 2 và bước 3 hay được gộp chung một biểu mẫu nhưng trả lời hai câu hỏi khác nhau. Bước 2 hỏi sản phẩm là gì: làm từ gì, xử lý ra sao, đóng gói, bảo quản thế nào. Bước 3 hỏi sản phẩm sẽ được dùng thế nào và bởi ai. Bộ công cụ GHP và HACCP của FAO nhấn mạnh ý thứ hai: doanh nghiệp không thể cho rằng trách nhiệm hết khi hàng rời nhà máy, mà phải bảo đảm người dùng tiếp theo có đủ thông tin để giảm rủi ro.
Hướng dẫn lập bảng mô tả sản phẩm HACCP chi tiết
Một bảng mô tả đầy đủ có 9 mục, mỗi mục gắn với một loại mối nguy cần xem xét. Bảng dưới tóm tắt 9 mục và lý do từng mục ảnh hưởng tới phân tích mối nguy; các phần tiếp theo đi vào cách ghi cụ thể, kèm những điều tôi thấy đội HACCP hay bỏ sót.
Nhiều biểu mẫu, ví dụ bộ mẫu HACCP song ngữ do Nhóm Ngân hàng Thế giới biên soạn cho doanh nghiệp Việt Nam, tách thêm một trang mô tả nguyên liệu và bao bì đầu vào, ghi nguồn gốc, nhà cung cấp, điều kiện tiếp nhận của từng loại. Cách tách này giúp bảng mô tả sản phẩm cuối gọn hơn, còn thông tin truy xuất về nguyên liệu vẫn có chỗ lưu riêng.
| Mục | Nội dung cần ghi | Vì sao cần cho phân tích mối nguy |
|---|---|---|
| 1. Tên sản phẩm | Tên đầy đủ, các biến thể | Xác định đúng phạm vi kế hoạch HACCP |
| 2. Thành phần | Nguyên liệu, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến | Nhận diện chất gây dị ứng, nguyên liệu rủi ro vi sinh |
| 3. Đặc điểm sản phẩm | pH, hoạt độ nước, xử lý nhiệt, độ muối | Cho biết vi sinh vật nào có thể phát triển |
| 4. Bao gói | Vật liệu, kiểu đóng gói | Nguy cơ thôi nhiễm, mức bảo vệ sản phẩm |
| 5. Điều kiện bảo quản | Nhiệt độ, độ ẩm, yêu cầu đặc biệt | Căn cứ đặt giới hạn trong kho và vận chuyển |
| 6. Thời hạn sử dụng | Hạn dùng ở điều kiện bảo quản cụ thể | Thời gian mối nguy có thể tăng lên |
| 7. Phân phối | Phương tiện, nhiệt độ, pallet, đóng kiện | Mối nguy phát sinh ngoài nhà máy |
| 8. Sử dụng và người dùng | Cách chế biến tiếp, nhóm người dùng | Mức chấp nhận rủi ro với nhóm nhạy cảm |
| 9. Nhãn | Cảnh báo dị ứng, hướng dẫn bảo quản | Truyền đạt biện pháp kiểm soát đến người dùng |
1. Tên sản phẩm
Tên sản phẩm cần đủ cụ thể để không nhầm với sản phẩm khác, vì mỗi kế hoạch HACCP gắn với một sản phẩm hoặc một nhóm sản phẩm xác định. Ghi tên gọi đầy đủ, chính xác; nếu có biến thể về hương vị, kích cỡ hay quy cách thì liệt kê từng biến thể, hoặc tách bảng riêng khi biến thể đó có đặc tính an toàn khác. Lời khuyên của tôi là dùng đúng tên trong hồ sơ công bố sản phẩm, để khi đối chiếu không phải giải thích hai cái tên cho cùng một mặt hàng.
2. Thành phần
Mục thành phần phải liệt kê mọi thứ đi vào sản phẩm, kể cả phụ gia và chất hỗ trợ chế biến không ghi trên nhãn, vì đây là nguồn mối nguy hóa học và chất gây dị ứng. Ghi tỷ lệ phần trăm khi tỷ lệ đó ảnh hưởng tới phân tích mối nguy (ví dụ nồng độ muối, đường), còn lại có thể ghi theo thứ tự khối lượng như quy định ghi nhãn. Cần chú ý riêng thành phần có nguy cơ vi sinh cao như trứng, sữa tươi, gia vị khô.
Với chất gây dị ứng, nhiều tài liệu tiếng Việt vẫn dẫn danh sách 8 nhóm cũ của tiêu chuẩn ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn Codex CXS 1-1985. Cuối năm 2024, Ủy ban Codex đã sửa phần ghi nhãn chất gây dị ứng của tiêu chuẩn này. Theo bản hiện hành, các nhóm sau luôn phải công bố khi có mặt chủ ý trong thực phẩm:
- Ngũ cốc chứa gluten: lúa mì, lúa mạch đen, lúa mạch và sản phẩm từ các loại này.
- Giáp xác như tôm, cua và sản phẩm chế biến từ chúng.
- Trứng và sản phẩm từ trứng.
- Cá và sản phẩm từ cá, kể cả nước mắm.
- Lạc (đậu phộng) và sản phẩm từ lạc.
- Sữa và sản phẩm từ sữa.
- Vừng (mè) và sản phẩm từ vừng, nhóm mới được bổ sung năm 2024.
- Sáu loại hạt cây: hạnh nhân, hạt điều, hạt phỉ, hồ đào pecan, dẻ cười, óc chó.
Sulfite từ 10 mg/kg trở lên vẫn phải ghi tên riêng ở một điều khoản khác của tiêu chuẩn. Đậu nành, kiều mạch, cần tây, yến mạch, đậu lupin, mù tạt và một số hạt như mắc ca, hạt thông được chuyển sang danh sách thứ hai, do từng quốc gia hoặc khu vực quyết định có bắt buộc hay không. Vì vậy, khi lập bảng cho hàng xuất khẩu, đội HACCP nên đối chiếu thêm quy định ghi nhãn của nước nhập khẩu, đặc biệt với đậu nành vốn phổ biến trong thực phẩm Việt Nam.

3. Đặc điểm sản phẩm cuối cùng
Đặc điểm sản phẩm cuối cùng là các chỉ số lý hóa quyết định vi sinh vật nào có thể sống sót và phát triển. Quan trọng nhất là pH, hoạt độ nước (aw, lượng nước tự do vi sinh vật dùng được) và chế độ xử lý nhiệt, ghi rõ kiểu xử lý (tiệt trùng, thanh trùng, nấu chín) kèm nhiệt độ và thời gian. Ngoài ra còn độ muối, nồng độ chất bảo quản, độ nhớt, trạng thái rắn hay lỏng, có đóng gói hút chân không hay không.
Các thông số này là căn cứ để chọn CCP và đặt giới hạn tới hạn, nên phải lấy từ kết quả đo thực tế của chính sản phẩm, ghi kèm khoảng dao động giữa các lô, và cập nhật khi đổi công thức. Một con số chép từ tài liệu của sản phẩm tương tự có thể sai lệch đủ để đổi kết luận về mối nguy.
4. Bao gói
Mục bao gói ghi rõ vật liệu và kiểu đóng gói, vì bao bì vừa bảo vệ sản phẩm vừa có thể là nguồn mối nguy hóa học nếu vật liệu không phù hợp. Cần tách hai lớp: bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (túi PE, khay, chai, lon) và bao bì ngoài (thùng carton, màng co). Lớp tiếp xúc trực tiếp bằng nhựa cần đáp ứng QCVN 12-1:2011/BYT và có kết quả thử thôi nhiễm từ nhà cung cấp.
Kiểu đóng gói cũng thay đổi mối nguy. Hút chân không hoặc rót nóng vào lọ kín tạo môi trường thiếu oxy, thuận lợi cho vi khuẩn kỵ khí, nên bảng mô tả phải ghi rõ để đội HACCP xem xét biện pháp kiểm soát tương ứng.

5. Điều kiện bảo quản
Điều kiện bảo quản phải ghi bằng con số, ví dụ 0 đến 4 độ C cho hàng mát hoặc từ -18 độ C trở xuống cho hàng đông lạnh, thay vì chỉ ghi “bảo quản lạnh”. Với hàng nhiệt độ thường, ghi yêu cầu khô ráo, độ ẩm nếu có, tránh ánh nắng và côn trùng. Với hàng mát, ghi khoảng nhiệt độ và yêu cầu theo dõi liên tục, vì hạn dùng ngắn và nhạy với dao động. Với hàng đông lạnh, ghi thêm yêu cầu không để rã đông rồi cấp đông lại.
Cách kê hàng trong kho cũng thuộc điều kiện bảo quản. Hàng không đặt sát sàn, có khoảng trống để khí lạnh lưu thông và để vệ sinh, kiểm tra. Theo kinh nghiệm của tôi, việc dùng pallet nhựa thích hợp trong kho lạnh giúp khí lạnh đi đều quanh kiện hàng, không hút ẩm như pallet gỗ nên hạn chế ẩm mốc ở chân kiện.

6. Thời hạn sử dụng
Thời hạn sử dụng phải đi kèm điều kiện bảo quản tương ứng, vì cùng một sản phẩm có thể có hạn dùng rất khác nhau ở nhiệt độ khác nhau. Ghi rõ loại hạn (hạn sử dụng hay sử dụng tốt nhất trước ngày), cách tính từ ngày sản xuất, và hạn sau khi mở bao bì nếu có. Hạn dùng cần xác định bằng nghiên cứu hoặc thử nghiệm bảo quản của chính cơ sở, không chép từ sản phẩm khác.
7. Phương thức phân phối
Phương thức phân phối mô tả hành trình của sản phẩm sau khi rời nhà máy: phương tiện (xe tải lạnh, container khô, container lạnh, đường biển, hàng không), nhiệt độ vận chuyển, thời gian dự kiến và cách đóng kiện. Mối nguy trên đường đi như đổ vỡ kiện, nhiễm bẩn từ phương tiện hay gián đoạn chuỗi lạnh chỉ được xem xét nếu mục này ghi đủ.

Pallet là bao bì vận chuyển ngoài cùng, nên được ghi ở mục này. Theo những gì tôi thấy ở các nhà máy khách hàng, một bảng mô tả dùng được cho phân tích mối nguy nên ghi các thông tin sau về đóng kiện:
- Loại pallet: nhựa hay gỗ, nếu là gỗ xuất khẩu thì đã xử lý theo ISPM 15.
- Tình trạng yêu cầu: pallet sạch, khô, không nứt gãy, không dùng chung với hóa chất.
- Cách cố định kiện: quấn màng PE, đai nẹp, góc bảo vệ.
- Số tầng thùng trên mỗi pallet và số pallet được xếp chồng lên nhau.
- Nhiệt độ cài đặt của phương tiện và cách theo dõi nhiệt độ trên đường.
Những dòng này giúp đội HACCP đánh giá nguy cơ nhiễm bẩn, đổ vỡ và gián đoạn chuỗi lạnh. Với ví dụ pallet chống trượt cho hàng dễ vỡ hay pallet mặt kín cho khu yêu cầu vệ sinh cao, việc chọn loại nào là quyết định của nhà máy dựa trên kết quả phân tích mối nguy, không phải ngược lại.

8. Hướng dẫn sử dụng và đối tượng sử dụng
Mục này trả lời hai câu hỏi: sản phẩm được ăn ngay hay phải nấu chín, và ai sẽ dùng sản phẩm, đặc biệt là trẻ nhỏ, người già, phụ nữ mang thai, người có hệ miễn dịch yếu hoặc người bị dị ứng. Sản phẩm ăn ngay không còn bước tiêu diệt vi sinh vật nào sau nhà máy, nên giới hạn tới hạn phải chặt hơn. Sản phẩm phải nấu chín cho người dùng thêm một bước xử lý nhiệt, nhưng nhãn phải hướng dẫn rõ.
Đối tượng sử dụng cũng có thể là doanh nghiệp khác, ví dụ phi lê cá bán cho nhà máy làm chả cá hay bột bán cho xưởng bánh. Khi đó cần ghi bên mua sẽ chế biến tiếp thế nào, vì mối nguy được kiểm soát ở công đoạn sau có thể không cần CCP ở nhà máy mình, miễn là thông tin được truyền đầy đủ cho bên mua.
9. Nhãn mác đặc biệt
Nhãn là nơi đưa biện pháp kiểm soát cuối cùng đến tay người dùng, nên bảng mô tả cần ghi các thông tin an toàn bắt buộc phải có trên nhãn: cảnh báo chất gây dị ứng, hướng dẫn bảo quản trước và sau khi mở, hướng dẫn nấu, hạn dùng và mã lô. Mã lô là thứ giúp truy xuất và thu hồi đúng phạm vi khi có sự cố.

Một lưu ý về logo chứng nhận: HACCP được cấp cho hệ thống của cơ sở, không cấp cho từng sản phẩm, nên việc in dấu chứng nhận lên bao bì phải theo quy định sử dụng dấu của tổ chức chứng nhận. Nếu bảng mô tả có dòng “logo HACCP”, hãy kiểm tra trước điều kiện đó.
Ví dụ bảng mô tả sản phẩm HACCP hoàn chỉnh
Dưới đây là ví dụ cho cá tra phi lê đông lạnh, một mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Các giá trị chỉ minh họa cách ghi; doanh nghiệp cần thay bằng số liệu đo và nghiên cứu hạn dùng của chính cơ sở.
| Mục | Nội dung ví dụ |
|---|---|
| Tên sản phẩm | Cá tra phi lê đông lạnh, cấp đông nhanh từng miếng (IQF) |
| Thành phần | Cá tra phi lê; phụ gia giữ ẩm nếu có phải ghi rõ tên và mã số |
| Đặc điểm sản phẩm | Sản phẩm sống, chưa qua xử lý nhiệt; nhiệt độ tâm sản phẩm sau cấp đông từ -18 độ C trở xuống |
| Bao gói | Túi PE tiếp xúc trực tiếp, đặt trong thùng carton; thùng xếp trên pallet, quấn màng PE |
| Điều kiện bảo quản | Kho lạnh từ -18 độ C trở xuống |
| Thời hạn sử dụng | Theo kết quả nghiên cứu hạn dùng của cơ sở, ghi kèm nhiệt độ bảo quản |
| Phân phối | Container lạnh duy trì từ -18 độ C trở xuống, theo dõi nhiệt độ suốt hành trình |
| Sử dụng và người dùng | Phải nấu chín trước khi ăn; dùng cho mọi đối tượng, trừ người dị ứng cá |
| Nhãn | Cảnh báo chứa cá; hướng dẫn bảo quản đông lạnh; không cấp đông lại sau khi rã đông |
Mức từ -18 độ C trở xuống cho kho và vận chuyển hàng đông lạnh là ngưỡng được dùng trong quy phạm thực hành về thực phẩm đông lạnh nhanh của Codex (CXC 8-1976). Khi lô hàng đi trên pallet, nên ghi thêm loại pallet và cách xếp để đảm bảo khí lạnh lưu thông đều quanh kiện hàng.
Mức từ -18 độ C trở xuống cho kho và vận chuyển hàng đông lạnh là ngưỡng dùng trong quy phạm thực hành về chế biến và bảo quản thực phẩm đông lạnh nhanh của Codex (CXC 8-1976). Khi lô hàng đi trên pallet, nên ghi thêm loại pallet và cách xếp để khí lạnh lưu thông đều quanh kiện hàng trong container.

Những lỗi thường gặp khi lập bảng mô tả sản phẩm
Hầu hết lỗi khi lập bảng mô tả sản phẩm đều đến từ việc ghi chung chung, thiếu con số hoặc không cập nhật khi sản phẩm thay đổi. Lỗi đầu tiên là ghi định tính, ví dụ “bảo quản lạnh” thay vì nhiệt độ cụ thể, khiến không đặt được giới hạn tới hạn. Lỗi thứ hai là bỏ sót phụ gia, chỉ ghi thành phần trên nhãn mà quên chất hỗ trợ chế biến và nguồn gây dị ứng ẩn. Lỗi thứ ba là không cập nhật: đổi công thức, bao bì hoặc nhà cung cấp nhưng bảng vẫn giữ bản cũ.
Có thêm hai lỗi tôi gặp khi làm việc với kho vận của khách. Một là mục phân phối chỉ ghi “xe lạnh”, không có nhiệt độ, cách đóng kiện hay pallet, nên khi hàng bị đổ kiện trên đường thì không có căn cứ đánh giá. Hai là dùng danh sách chất gây dị ứng cũ cho hàng xuất khẩu, trong khi nước nhập khẩu đã áp danh sách mới.
Theo Codex, hệ thống HACCP cần được xem xét lại mỗi khi có thay đổi về sản phẩm, quy trình hoặc thiết bị. Trước khi trình duyệt một bảng mô tả, đội HACCP có thể tự kiểm nhanh:
- Mọi nhiệt độ, pH, hoạt độ nước đều là con số có nguồn đo.
- Danh sách thành phần khớp công thức sản xuất, kể cả chất hỗ trợ chế biến.
- Chất gây dị ứng đã đối chiếu danh sách Codex hiện hành và quy định của nước nhập khẩu.
- Hạn dùng ghi kèm nhiệt độ bảo quản.
- Mục phân phối có phương tiện, nhiệt độ, cách đóng kiện và pallet.
- Bảng có mã tài liệu, ngày ban hành, ngày soát xét và người phê duyệt.
Kết luận
Lập bảng mô tả sản phẩm không chỉ là thủ tục. Đây là nền tảng để xây một hệ thống HACCP vững, vì mọi mối nguy, CCP và giới hạn tới hạn đều được suy ra từ những gì ghi trong bảng. Một bảng ghi bằng con số, đúng danh sách chất gây dị ứng hiện hành và có mục phân phối đầy đủ sẽ giúp đội HACCP làm các bước sau nhanh và ít tranh cãi hơn.

Nếu nhà máy của bạn đang cần chọn pallet cho kho và chuỗi lạnh theo đúng mục bảo quản, phân phối trong kế hoạch HACCP, đội ngũ ICD Việt Nam sẵn sàng trao đổi. Đọc thêm: Pallet nhựa trong ngành Dược phẩm & Thực phẩm: Hơn cả một công cụ vận chuyển.
Câu hỏi thường gặp
Bảng mô tả sản phẩm HACCP dùng để làm gì?
Bảng mô tả sản phẩm tổng hợp mọi đặc tính liên quan đến an toàn của sản phẩm (thành phần, đặc tính lý hóa, bao gói, bảo quản, phân phối, người dùng, nhãn) để phục vụ bước phân tích mối nguy, tức nguyên tắc 1 của HACCP, và làm căn cứ chọn CCP.
Bảng mô tả sản phẩm HACCP có bắt buộc không?
Có, nếu doanh nghiệp áp dụng HACCP theo Codex hoặc TCVN 5603:2023. Mô tả sản phẩm và xác định mục đích sử dụng là bước 2 và 3 trong 12 bước áp dụng, và tổ chức chứng nhận sẽ xem tài liệu này khi đánh giá.
Thông tin đầu tiên cần điền trong bảng mô tả sản phẩm là gì?
Tên sản phẩm, ghi đầy đủ, chính xác; nếu có nhiều biến thể về hương vị, kích cỡ thì liệt kê cụ thể hoặc lập bảng riêng cho biến thể có đặc tính an toàn khác.
Ai chịu trách nhiệm lập bảng mô tả sản phẩm?
Đội HACCP của cơ sở lập bảng, thường gồm người phụ trách chất lượng, sản xuất, kỹ thuật và kho vận. Bảng cần được trưởng nhóm HACCP hoặc lãnh đạo phê duyệt và ghi ngày ban hành.
Có cần lập bảng riêng cho từng sản phẩm không?
Không bắt buộc. Codex cho phép gộp các sản phẩm có đặc tính hoặc công đoạn chế biến tương tự vào một bảng, miễn là ghi rõ điểm khác biệt ảnh hưởng đến an toàn như chất gây dị ứng hay độ pH.
Danh sách chất gây dị ứng trong bảng mô tả nên theo bản nào?
Nên theo tiêu chuẩn ghi nhãn Codex CXS 1-1985 bản sửa đổi năm 2024, trong đó vừng được thêm vào nhóm bắt buộc công bố, còn đậu nành chuyển sang nhóm do từng quốc gia quyết định. Hàng xuất khẩu cần đối chiếu thêm quy định của nước nhập khẩu.
Nên ghi gì về pallet trong bảng mô tả sản phẩm?
Ghi ở mục phân phối: loại pallet (nhựa hay gỗ, gỗ xuất khẩu đã xử lý ISPM 15), yêu cầu pallet sạch và nguyên vẹn, cách cố định kiện, số tầng xếp chồng và nhiệt độ phương tiện.

Khi nào phải cập nhật bảng mô tả sản phẩm?
Khi thay đổi công thức, nguyên liệu, bao bì, điều kiện bảo quản, cách phân phối hoặc nhóm người dùng, và rà soát lại trong mỗi đợt thẩm tra định kỳ hệ thống HACCP.
Liên hệ tư vấn pallet cho kho và chuỗi lạnh thực phẩm
Để được tư vấn pallet phù hợp mục bảo quản và phân phối trong kế hoạch HACCP, hãy gửi ICD Việt Nam nhiệt độ kho, tải trọng kiện hàng, cách xếp chồng và số lượng cần dùng.
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: Chat Zalo với ICD Việt Nam
Nguồn tham khảo
- Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm và 12 bước HACCP (CXC 1-1969): FAO/WHO Codex Alimentarius.
- Hướng dẫn áp dụng HACCP: FDA, HACCP Principles and Application Guidelines.
- Định nghĩa thực phẩm axit thấp (pH lớn hơn 4,6, hoạt độ nước lớn hơn 0,85): 21 CFR 113.3.
- Danh sách chất gây dị ứng bắt buộc công bố, bản sửa đổi 2024: Codex CXS 1-1985, General Standard for the Labelling of Pre-packaged Foods.
- Bước 2 và 3, mô tả sản phẩm và mục đích sử dụng; thời gian bảo quản thủy sản đông lạnh: FAO, GHP and HACCP Toolbox và FAO, Food loss and waste in fish value chains, Cold storage.
- Bộ biểu mẫu HACCP song ngữ (mô tả sản phẩm, mô tả nguyên liệu): Nhóm Ngân hàng Thế giới, Module 4 HACCP worksheet.
- Ngưỡng -18 độ C cho thực phẩm đông lạnh nhanh: Codex CXC 8-1976.
- TCVN 5603:2023 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm, công bố theo Quyết định 586/QĐ-BKHCN ngày 06/04/2023, Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Yêu cầu an toàn với bao bì, dụng cụ nhựa tiếp xúc trực tiếp thực phẩm: QCVN 12-1:2011/BYT.
