Mục lục
- 1. Sáu mã pallet nhựa 1200x1200x150mm và thông số từng mã
- 2. Chọn mã 1200x1200x150 nào cho kho của bạn?
- 3. Pallet 1200×1200 khác gì pallet 1200×1000 và 1200×800?
- 4. Pallet 1200×1200 có phải cỡ ISO, đi container có hợp không?
- 5. Ngành nào hay dùng pallet nhựa 1200x1200x150mm?
- 6. Ưu và nhược điểm của pallet nhựa 1200x1200x150mm
- 7. ICD Việt Nam giao pallet nhựa 1200x1200x150mm ở đâu?
- Câu hỏi thường gặp
- Pallet nhựa 1200x1200x150mm chịu được tải trọng bao nhiêu?
- Nên chọn pallet mặt hở hay mặt kín cho kích thước này?
- Pallet nhựa 1200x1200x150mm dùng với xe nâng tay được không?
- Có màu nào khác ngoài xanh dương không?
- Pallet nhựa 1200x1200x150mm có đặt lên kệ được không?
- Giá pallet nhựa 1200x1200x150mm là bao nhiêu?
- Một container 40 feet xếp được bao nhiêu pallet 1200×1200?
- Có pallet nhựa 1200×1200 tái sinh không?
- Pallet 1200×1200 có phải kích thước ISO không?
- Liên hệ báo giá pallet nhựa 1200x1200x150mm
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026
Pallet nhựa 1200 x 1200 x 150 mm là pallet vuông cạnh 1,2 m, cao 150 mm. ICD Việt Nam có 6 mã cỡ này, tải trọng tĩnh từ 4.000 đến 6.000 kg, tải trọng động 1.200 đến 2.000 kg, nặng 17 đến 25,2 kg tùy mã. Sáu mã khác nhau ở kiểu mặt (lưới hở hay kín), kiểu chân (3 chân, 9 chân cốc, chân giằng) và loại nhựa (nguyên sinh hay tái sinh).
Cỡ này hợp với hàng mặt vuông, thùng carton lớn, bao bì công nghiệp và kho nội địa. Nó không phải cỡ ISO và đi container kém hiệu quả, nên nếu hàng chủ yếu xuất khẩu, bạn cần đọc thêm mục 4 trước khi đặt. Thông số trong bài lấy từ trang sản phẩm của từng mã trên danh mục Pallet Nhựa ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 15/10/2026.

1. Sáu mã pallet nhựa 1200x1200x150mm và thông số từng mã
Sáu mã cao 150 mm chia thành ba nhóm: ba mã mặt lưới hở để kê kho (EHV1212B2, PL16-LK, IPS WMV1212-VN-RC), hai mã hai mặt (PLR4-1289 hàn ghép mặt kín, XU 2M 1212 thổi khuôn liền khối) và một mã chân cốc 9 chân thổi đúc (XU 1212). Bảng dưới ghi đúng con số đang công bố trên trang sản phẩm; ô nào trang sản phẩm chưa ghi thì để “chưa công bố”, chúng tôi không tự điền. Bài tổng hợp bảng kích thước pallet nhựa tiêu chuẩn giải thích đầy đủ hơn phần này.
| Mã pallet | Kiểu | Nhựa | Trọng lượng | Tải tĩnh | Tải động | Tải kệ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Pallet nhựa 3 chân EHV1212B2 | 1 mặt lưới, 3 chân giằng | HDPE nguyên sinh | 20,5 kg ±5% | 4.000 kg | 1.200 kg | Chưa công bố |
| Pallet nhựa LK kê kho PL16-LK | 1 mặt lưới, chân giằng ngang | HDPE nguyên sinh | 20,5 ±0,5 kg | 4.000 kg | 2.000 kg | Chưa công bố |
| Pallet nhựa IPS WMV1212-VN-RC | 1 mặt lưới | HDPE tái sinh | 17 kg ±5% | 4.000 kg | 1.500 kg | Chưa công bố |
| Pallet nhựa mặt kín PLR4-1289 | 2 mặt, mặt kín, hàn ghép | HDPE nguyên sinh | 25,2 kg ±3% | 5.000 kg | 1.500 kg | 1.000 kg |
| Pallet thổi khuôn 2 mặt XU 2M 1212 | 2 mặt, thổi khuôn liền khối | HDPE | 22 kg | 6.000 kg | 2.000 kg | Chưa công bố |
| Pallet nhựa cốc 9 chân XU 1212 | 1 mặt, 9 chân cốc thổi đúc | HDPE | Chưa công bố | 6.000 kg | 2.000 kg | Chưa công bố |
Có ba điều đọc ra từ bảng. Thứ nhất, tải tĩnh cao nhất (6.000 kg) thuộc về hai mã thổi khuôn XU 2M 1212 và XU 1212, vì thành nhựa thổi rỗng liền khối chịu nén tốt khi xếp chồng. Thứ hai, PL16-LK có tải động 2.000 kg, cao hơn hẳn hai mã mặt lưới còn lại dù cùng tải tĩnh 4.000 kg, nên hợp với kho nâng hạ nhiều lần trong ngày. Thứ ba, trong 6 mã chỉ PLR4-1289 công bố tải kệ (1.000 kg). Các mã khác chưa có con số này, nên đừng mặc định dùng được trên kệ chỉ vì tải tĩnh cao. Một góc nhìn khác nằm trong bài tải trọng tĩnh và tải trọng động.
Về màu, EHV1212B2, IPS WMV1212-VN-RC, XU 2M 1212 và XU 1212 là màu xanh dương. PLR4-1289 có đỏ, vàng, xanh dương, xanh lá; PL16-LK có đen, đỏ, vàng, xám, xanh dương. Hai mã nhiều màu này tiện khi kho cần phân khu hoặc tách pallet theo khách hàng.

Pallet nhựa 1200×1200 có chiều cao khác 150 mm
Ngoài 6 mã cao 150 mm, danh mục ICD Việt Nam còn các mã cùng mặt 1200 x 1200 mm nhưng cao 78 đến 165 mm. Bảng dưới lấy từ trang sản phẩm từng mã ngày 15/10/2026.
| Mã | Chiều cao | Kiểu | Tải tĩnh | Tải động |
|---|---|---|---|---|
| H1212R4-1A | 160 mm | Kê kho | 6.000 kg | 1.500 kg |
| H1212R4-3A, H1212S4-1A, H1212D4-1A | 160 mm | Kê kho | 6.000 kg | 1.000 kg |
| H1212S4-2A | 160 mm | Kê kho, tải kệ công bố 1.000 kg | 4.000 kg | 1.000 kg |
| XU MK 1212 | 160 mm | Mặt phẳng, chân chữ xuyên, nặng 17,5 kg | 4.000 kg | 1.000 kg |
| EN4-1212 | 160 mm | Kê kho | 4.000 kg | 1.000 kg |
| EMV1212B2 | 155 mm | 3 chân, có bản tái sinh, nặng 14,5 kg ±5% | 3.500 kg | 1.000 kg |
| EHS1212B3 | 165 mm | 3 chân mặt bít, nặng 19,5 kg ±5% | 4.000 kg | 1.200 kg |
| PLR4-1275 | 78 mm | Mặt kín, sàn thấp | Chưa công bố | Chưa công bố |
Chênh 5 đến 15 mm chiều cao nghe nhỏ, nhưng cộng dồn khi xếp chồng nhiều tầng hoặc khi tính chiều cao lô hàng. Nếu bạn đặt thêm pallet cho kho đang dùng, hãy ghi rõ chiều cao để các chồng hàng đều nhau và kệ không bị lệch tầng.
2. Chọn mã 1200x1200x150 nào cho kho của bạn?
Câu trả lời ngắn: kê kho thường dùng mã mặt lưới, hàng nặng xếp chồng dùng mã thổi khuôn 6.000 kg, hàng cần mặt kín dùng PLR4-1289, kho chủ yếu dùng xe nâng tay và cần vào từ mọi phía dùng chân cốc XU 1212. Danh mục tham khảo: pallet nhựa kê hàng trong kho.
Kê hàng thường trong kho, không xếp chồng cao. PL16-LK hoặc IPS WMV1212-VN-RC đủ dùng. Mặt lưới thoát nước và thoáng hơi, đỡ đọng ẩm dưới hàng. Nếu kho nâng hạ liên tục, PL16-LK có tải động 2.000 kg nhỉnh hơn; nếu cần pallet nhẹ và chấp nhận nhựa tái sinh, IPS WMV1212-VN-RC chỉ khoảng 17 kg.
Hàng nặng, xếp chồng nhiều tầng. Ưu tiên XU 2M 1212 hoặc XU 1212 với tải tĩnh 6.000 kg. XU 2M 1212 có hai mặt nên chồng hàng lên pallet có hàng bên dưới ổn định hơn; XU 1212 chỉ có một mặt nhưng lồng được vào nhau khi rỗng, đỡ chỗ khi trả pallet về.
Thực phẩm, hóa chất, dược phẩm, hàng rời dễ lọt khe. Chọn PLR4-1289. Mặt kín giữ bao nhỏ và linh kiện không lọt xuống, dễ rửa, có bốn màu để phân khu. Đây cũng là mã duy nhất trong nhóm công bố tải kệ (1.000 kg).

Kho cần xe nâng vào từ nhiều hướng. Ở đây cần phân biệt hai loại xe. Càng xe nâng máy luồn được cả 4 phía của pallet 3 chân như EHV1212B2. Xe nâng tay thì khác: bánh lăn dưới càng phải chạm sàn bên dưới pallet, nên với pallet 3 chân chỉ vào trọn được 2 phía song song với ba thanh chân; ở 2 phía kia, thanh chân cản bánh xe. Kho dùng chủ yếu xe nâng tay mà cần lấy hàng từ mọi hướng thì nên chọn chân cốc XU 1212.
3. Pallet 1200×1200 khác gì pallet 1200×1000 và 1200×800?
Khác lớn nhất là diện tích mặt. Pallet 1200 x 1200 mm có mặt 1,44 m², lớn hơn 20% so với pallet 1200 x 1000 mm (1,2 m²) và lớn hơn 50% so với pallet 1200 x 800 mm (0,96 m²). Hàng mặt vuông, thùng carton lớn hay kiện không theo mô-đun 1200 x 1000 đặt lên cỡ này ít bị chìa ra ngoài mép, nên chồng hàng vững hơn khi nâng và quấn màng.
Mặt vuông còn có lợi khi thao tác: pallet đối xứng nên đặt hướng nào cũng như nhau, công nhân không phải xoay pallet cho đúng chiều trước khi xếp hàng. Đổi lại, mỗi pallet chiếm nhiều sàn hơn, nặng hơn các dòng pallet nhựa mỏng cùng loại, và như mục sau sẽ nói, không khớp với lòng container.

Chiều cao 150 mm là mức phổ biến cho pallet nhựa chịu tải trung bình đến nặng: đủ khe để càng xe nâng luồn vào mà không làm lô hàng cao thêm nhiều. So với pallet gỗ cùng cỡ, pallet nhựa không cần xử lý theo ISPM 15 khi xuất khẩu, vì tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho vật liệu đóng gói bằng gỗ, và không mục khi gặp ẩm.
4. Pallet 1200×1200 có phải cỡ ISO, đi container có hợp không?
Không phải cỡ ISO. Tiêu chuẩn ISO 6780 về pallet phẳng dùng trong vận chuyển liên lục địa chỉ liệt kê 6 cỡ: 1200 x 800, 1200 x 1000, 1219 x 1016, 1165 x 1165, 1100 x 1100 và 1067 x 1067 mm. Vì thế 1200 x 1200 mm chủ yếu dùng trong kho, nhà máy và vận tải nội địa.
Lý do thực tế nằm ở bề ngang lòng container. Container khô tiêu chuẩn rộng lòng khoảng 2,35 m, dài lòng khoảng 5,9 m với loại 20 feet và khoảng 12 m với loại 40 feet. Hai pallet 1200 mm đặt cạnh nhau cần 2,4 m nên không lọt, mỗi tầng chỉ xếp được một hàng.
Tính ra, container 40 feet xếp khoảng 9 đến 10 pallet 1200 x 1200 mỗi tầng và để trống một dải sàn rộng khoảng 1,1 m; container 20 feet xếp khoảng 4 pallet mỗi tầng. Cùng container 40 feet, pallet 1200 x 1000 mm xếp được 2 hàng, khoảng 20 đến 21 tấm mỗi tầng, tức gần gấp đôi. Con số thực tế còn tùy dung sai pallet và lòng từng container, nên trước khi đóng hàng xuất khẩu bạn nên đo lòng container thật.
Kết luận cho người mua: nếu hàng đi container là chính, pallet 1200 x 1000 mm thường tận dụng sàn tốt hơn hẳn. Pallet 1200 x 1200 mm đáng chọn khi hàng chủ yếu nằm trong kho, đi xe tải nội địa, hoặc kiện hàng vốn đã vuông và lớn.
5. Ngành nào hay dùng pallet nhựa 1200x1200x150mm?
Kho vận và trung tâm phân phối thường dùng PL16-LK hoặc IPS WMV1212-VN-RC cho hàng luân chuyển nhanh, vì mặt lưới nhẹ và thoáng. Nhà máy sản xuất có hàng nặng, chồng nhiều tầng hay chọn XU 2M 1212, XU 1212 hoặc EHV1212B2. Thực phẩm, dược phẩm, hóa chất và hàng bột, hàng rời nên dùng mặt kín PLR4-1289 cho dễ vệ sinh và không lọt khe.

Kho nông sản và kho có sàn ướt hợp với pallet mặt lưới như EHV1212B2 vì nước thoát xuống được. Siêu thị và kho bán lẻ dùng PL16-LK khi cần pallet vuông nhiều màu để phân loại theo nhà cung cấp. Với kho lạnh, chúng tôi khuyên hỏi riêng thông số chịu nhiệt của từng mã trước khi đặt, vì trang sản phẩm của các mã này chưa ghi dải nhiệt độ làm việc.
6. Ưu và nhược điểm của pallet nhựa 1200x1200x150mm
Điểm mạnh lớn nhất là chịu tải tĩnh tới 6.000 kg ở hai mã thổi khuôn, không cần xử lý ISPM 15 và bền ẩm. Điểm yếu là giá đầu tư ban đầu cao hơn pallet gỗ cùng cỡ, không sửa được khi gãy chân và không khớp container.
Ưu điểm:
- Tải tĩnh 4.000 đến 6.000 kg tùy mã, đủ cho phần lớn hàng kê kho và xếp chồng.
- Không phải hun trùng hay xử lý nhiệt theo ISPM 15 khi xuất khẩu.
- Không mục, không mối mọt khi gặp ẩm, rửa được bằng nước.
- Nhiều kiểu mặt (lưới, kín) và nhiều màu ở PLR4-1289, PL16-LK.

Nhược điểm:
- Giá đầu tư ban đầu cao hơn pallet gỗ cùng kích thước.
- Nứt hoặc gãy chân thì không đóng lại được như pallet gỗ, phải thay mới.
- Nặng 17 đến 25,2 kg tùy mã, nặng hơn các dòng pallet nhựa mỏng.
- Chỉ xếp được một hàng trong lòng container, tốn sàn khi xuất khẩu.
Một lưu ý dễ bị bỏ qua là tải kệ. Khi pallet chỉ tựa lên hai thanh beam của kệ, phần giữa bị võng nên tải chịu được luôn thấp hơn tải tĩnh trên sàn. Với cỡ 1200 x 1200 x 150, chỉ PLR4-1289 công bố tải kệ 1.000 kg. Nếu bạn định đặt các mã khác lên kệ, hãy hỏi ICD Việt Nam thông số tải kệ của đúng mã đó trước khi lắp.

7. ICD Việt Nam giao pallet nhựa 1200x1200x150mm ở đâu?
ICD Việt Nam giao hàng toàn quốc, gồm các tỉnh có nhiều khu công nghiệp như Bình Dương, Đồng Nai, Long An, Hưng Yên, Bắc Ninh, Hải Phòng và Đà Nẵng. Thời gian và chi phí giao tùy số lượng, mã pallet và địa điểm nhận, nên chúng tôi báo cụ thể theo từng đơn thay vì ghi một con số chung.
Câu hỏi thường gặp
Pallet nhựa 1200x1200x150mm chịu được tải trọng bao nhiêu?
Tùy mã: tải tĩnh 4.000 đến 6.000 kg, tải động 1.200 đến 2.000 kg. Tải tĩnh là hàng đặt yên trên sàn phẳng, tải động là khi xe nâng đang nâng và chở hàng, còn tải kệ là khi pallet chỉ tựa trên hai thanh beam và luôn thấp nhất.

Nên chọn pallet mặt hở hay mặt kín cho kích thước này?
Mặt hở (EHV1212B2, PL16-LK, IPS WMV1212-VN-RC) hợp kê kho thường và thoát ẩm tốt. Mặt kín PLR4-1289 hợp hàng cần vệ sinh sàn hoặc hàng rời dễ lọt khe như thực phẩm, hóa chất, dược phẩm.
Pallet nhựa 1200x1200x150mm dùng với xe nâng tay được không?
Được. Xe nâng tay vào 4 phía với chân cốc XU 1212, còn với pallet 3 chân như EHV1212B2 thì xe nâng tay chỉ vào trọn 2 phía song song với thanh chân; xe nâng máy vào được cả 4 phía.
Có màu nào khác ngoài xanh dương không?
Có. PLR4-1289 có đỏ, vàng, xanh dương, xanh lá; PL16-LK có đen, đỏ, vàng, xám, xanh dương. Các mã còn lại hiện là màu xanh dương.
Pallet nhựa 1200x1200x150mm có đặt lên kệ được không?
Chỉ PLR4-1289 công bố tải kệ, 1.000 kg. Các mã khác chưa có con số này, nên trước khi đặt lên kệ bạn cần hỏi ICD Việt Nam thông số tải kệ của đúng mã định dùng.
Giá pallet nhựa 1200x1200x150mm là bao nhiêu?
Giá phụ thuộc mã, loại nhựa và số lượng. Liên hệ hotline hoặc Zalo ICD Việt Nam để được báo giá theo đơn cụ thể.

Một container 40 feet xếp được bao nhiêu pallet 1200×1200?
Khoảng 9 đến 10 pallet mỗi tầng, vì lòng container chỉ rộng khoảng 2,35 m nên xếp được 1 hàng. Container 20 feet xếp được khoảng 4 pallet mỗi tầng.
Có pallet nhựa 1200×1200 tái sinh không?
Có. IPS WMV1212-VN-RC cao 150 mm làm từ HDPE tái sinh, nặng khoảng 17 kg; EMV1212B2 cao 155 mm có bản tái sinh, nặng khoảng 14,5 kg, tải tĩnh 3.500 kg. ICD Việt Nam không thu mua pallet cũ nên không có nguồn hàng cũ cho cỡ này.
Pallet 1200×1200 có phải kích thước ISO không?
Không. ISO 6780 chỉ liệt kê 6 cỡ là 1200 x 800, 1200 x 1000, 1219 x 1016, 1165 x 1165, 1100 x 1100 và 1067 x 1067 mm. Cỡ 1200 x 1200 mm phổ biến trong kho và vận tải nội địa.
Liên hệ báo giá pallet nhựa 1200x1200x150mm
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn
Zalo: Chat Zalo ngay
Xem đầy đủ các dòng pallet nhựa khác trong danh mục Pallet Nhựa của ICD Việt Nam.
Nguồn tham khảo
- Thông số kích thước, tải trọng, trọng lượng, chất liệu: trang sản phẩm từng mã trên icdvietnam.com.vn, đối chiếu ngày 15/10/2026.
- ISO 6780:2003 - Flat pallets for intercontinental materials handling
- IPPC - ISPM 15, quy định xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ
- Wikipedia - Intermodal container (kích thước lòng container)
Cập nhật: 15/10/2026.
