Skip to content
Bài Viết Pallet Nhựa, Bài Viết Pallet Gỗ

Pallet nhựa và pallet gỗ: Chọn loại nào để không hối hận?

Tháng 10 11, 2026 — Hồng Nguyễn

Pallet nhựa và pallet gỗ, chọn loại nào? Phân tích chi tiết ưu nhược điểm của pallet nhựa, pallet gỗ và hướng dẫn chọn đúng loại cho doanh nghiệp.

Pallet nhựa và pallet gỗ: Chọn loại nào để không hối hận?

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026

Nên chọn pallet nhựa khi pallet được thu hồi và quay vòng nhiều lượt; chọn pallet gỗ khi pallet đi theo hàng và không quay về. Pallet nhựa có giá mua cao hơn nhưng bền nhiều năm, rửa được và không phải xử lý ISPM 15 khi xuất khẩu. Pallet gỗ rẻ, đóng được theo kích thước bất kỳ, dễ sửa, nhưng nhanh xuống cấp khi gặp ẩm và phải xử lý nhiệt, đóng dấu ISPM 15 nếu đi nước ngoài.

Chọn pallet nhựa khi
Chuỗi cung ứng khép kín, pallet quay về kho; kho lạnh, thực phẩm, dược phẩm; kho dùng kệ và xe nâng với kích thước cố định.
Chọn pallet gỗ khi
Hàng xuất một chiều không thu hồi pallet; cần kích thước không tiêu chuẩn; hàng thô nặng cần bề mặt ma sát cao; ngân sách ban đầu hạn chế.

So sánh nhanh pallet nhựa và pallet gỗ

Bảng dưới gom bảy tiêu chí doanh nghiệp hay cân nhắc nhất. Các mục khối lượng, tải trọng và chi phí có số liệu chi tiết ở những phần sau.

Tiêu chí Pallet nhựa Pallet gỗ
Độ bền Nhiều năm nếu dùng đúng tải và tránh nắng trực tiếp Ngắn hơn, giảm nhanh khi gặp ẩm; kéo dài được nhờ thay thanh hỏng
Giá mua Cao hơn pallet gỗ cùng kích thước Thấp
Vệ sinh Không thấm nước, rửa và khử trùng được Thấm nước, khó làm sạch, dễ mốc
Xuất khẩu Không thuộc phạm vi ISPM 15 Phải xử lý và đóng dấu ISPM 15
An toàn cho hàng Không đinh, không dằm gỗ Có thể lỏng đinh, dằm gỗ làm rách bao bì
Sửa chữa Gần như không sửa được Dễ thay thanh gỗ
Kích thước Theo khuôn có sẵn Đóng theo yêu cầu
Kho pallet gỗ tiêu chuẩn EPAL của ICD Việt Nam
Kho pallet gỗ tiêu chuẩn EPAL của ICD Việt Nam
Kho pallet nhựa của ICD Việt Nam
Kho pallet nhựa của ICD Việt Nam

Hai loại pallet khác nhau ở đâu

Khác biệt của hai loại bắt nguồn từ vật liệu và cách chế tạo. Pallet nhựa được ép phun hoặc đúc nguyên khối từ hạt nhựa HDPE hoặc PP, nên các mã cùng khuôn có kích thước và khối lượng gần như giống hệt nhau. Pallet gỗ được lắp từ các thanh gỗ thông, tràm, keo hoặc cao su, liên kết bằng đinh, nên mỗi chiếc có thể chênh nhau đôi chút về độ ẩm và khối lượng. Xem thêm Pallet nhựa là gì để nắm các loại pallet nhựa phổ biến.

Pallet nhựa mặt hở 1200 x 800 x 150 mm của ICD Việt Nam

Pallet nhựa
Đúc nguyên khối từ HDPE hoặc PP, mặt lưới hoặc mặt kín, không có đinh. Có mã gia cường lõi thép cho tải nặng.
Đúc nguyên khốiHDPE, PPKhông đinh
Pallet gỗ tiêu chuẩn EPAL 1200 x 800 x 144 mm

Pallet gỗ
Lắp từ thanh gỗ và khối chân, liên kết bằng đinh. Pallet chuẩn EPAL có kích thước, số đinh và dấu nhận diện theo quy định của hiệp hội.
Lắp ghépGỗ thông, tràm, keoĐinh liên kết
Video thực tế từ ICD Việt Nam

Bấm vào video để xem ngay trên trang, cập nhật từ fanpage ICD Việt Nam.

Giới thiệu quy trình sản xuất pallet gỗ tại ICD Việt NamXem trên Facebook
Theo dõi fanpage ICD Việt Nam

Khối lượng và tải trọng theo số liệu thực tế

Bảng dưới đặt cạnh nhau các mã pallet nhựa cùng kích thước trong danh mục ICD Việt Nam và pallet gỗ tiêu chuẩn EPAL, Loscam do ICD Việt Nam phân phối. Thông số pallet EPAL được đối chiếu với dữ liệu của Hiệp hội Pallet châu Âu (EPAL).

Hạng mục Pallet nhựa (danh mục ICD Việt Nam) Pallet gỗ
Khối lượng, 1200 x 800 mm 10 đến 18 kg (các mã có công bố) Khoảng 25 kg (EPAL 1200 x 800 x 144 mm)
Khối lượng, 1200 x 1000 mm 6 đến 22 kg tùy kết cấu Khoảng 30 kg (Loscam 1200 x 1000 x 156 mm)
Tải trọng tĩnh, 1200 x 800 mm 2.000 đến 6.000 kg 4.000 kg (EPAL)
Tải trọng động, 1200 x 800 mm 800 đến 1.500 kg 1.500 kg (EPAL)
Tải trọng tĩnh, 1200 x 1000 mm 1.500 đến 6.500 kg 3.000 đến 6.000 kg (các mã EPAL, Loscam)
Tải trọng động, 1200 x 1000 mm 500 đến 3.200 kg 1.250 đến 1.500 kg (các mã EPAL, Loscam)
25 kg
Pallet gỗ EPAL 1200 x 800 mm
10 - 18 kg
Pallet nhựa 1200 x 800 mm có công bố khối lượng
1.500 kg
Tải an toàn của pallet EPAL theo hiệp hội
Hai điểm dễ hiểu sai
Pallet nhựa không phải lúc nào cũng nhẹ hơn nhiều: một số mã kê kho kết cấu dày cỡ 1200 x 1000 mm nặng 21 đến 22 kg, gần bằng pallet gỗ, trong khi mã chân cốc chỉ khoảng 6 kg. Cũng không thể kết luận chung loại nào chịu tải tốt hơn: pallet gỗ chuẩn có tải động 1.250 đến 1.500 kg, còn pallet nhựa trải từ 500 đến 3.200 kg tùy mã. Hãy so theo từng mã cụ thể với khối lượng hàng thực tế.

Theo EPAL, pallet chuẩn 1200 x 800 mm có tải an toàn 1.500 kg; khi xếp chồng trên nền phẳng, pallet dưới cùng chịu tối đa 5.500 kg. Số liệu pallet nhựa tổng hợp từ danh mục ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 11/10/2026, không tính một số mã có dữ liệu tải trọng đang được kiểm tra lại.

Ưu nhược điểm từng loại

Pallet nhựa

Pallet nhựa mạnh ở độ bền và vệ sinh, yếu ở giá mua và khả năng sửa chữa.

Ưu điểm pallet nhựa
  • +Bền, ổn định. Không mối mọt, không mục, không cong vênh do ẩm; pallet chất lượng tốt dùng đúng tải có thể dùng nhiều năm
  • +Vệ sinh. Bề mặt không thấm nước, rửa và khử trùng được, hạn chế vi khuẩn bám, phù hợp thực phẩm và dược phẩm
  • +An toàn. Đúc liền khối nên không có đinh, ốc hay dằm gỗ làm rách bao bì hoặc gây thương tích
  • +Không cần ISPM 15. Không làm từ gỗ thô nên nằm ngoài phạm vi tiêu chuẩn, không phát sinh chi phí xử lý khi xuất khẩu
  • +Kích thước đồng đều. Các mã cùng khuôn giống hệt nhau, thuận lợi cho kệ kho và xe nâng
Nhược điểm pallet nhựa
  • -Giá mua cao. Cao hơn pallet gỗ cùng kích thước, chỉ có lợi khi được quay vòng nhiều lượt
  • -Khó sửa. Nứt vỡ thì gần như không sửa được, chỉ thanh lý dưới dạng nhựa tái chế
  • -Kích thước cố định. Sản xuất theo khuôn, không đặt được kích thước lẻ cho đơn hàng đặc thù
  • -Bề mặt trơn hơn gỗ. Hàng dễ trượt hơn, cần quấn màng PE hoặc chọn mã có nút chống trượt
Lô pallet nhựa đen xếp chồng và quấn màng PE trong kho trước khi giao
Pallet nhựa xếp chồng, quấn màng PE trước khi giao. Quấn màng kỹ là cách bù cho bề mặt nhựa trơn hơn gỗ.

Pallet gỗ

Pallet gỗ mạnh ở giá và tính linh hoạt, yếu ở độ bền trong môi trường ẩm và thủ tục khi xuất khẩu.

Ưu điểm pallet gỗ
  • +Giá rẻ. Chi phí mua thấp, hợp hàng đi một chiều hoặc ngân sách ban đầu hạn chế
  • +Đóng theo yêu cầu. Đặt được kích thước bất kỳ trong thời gian ngắn, không cần khuôn
  • +Ma sát cao. Hàng bám tốt hơn khi xếp chồng và khi xe nâng di chuyển
  • +Dễ sửa. Gãy thanh nào thay thanh đó với chi phí thấp
Nhược điểm pallet gỗ
  • -Thấm ẩm. Hút nước, dễ nấm mốc, mối mọt và xuống cấp nhanh trong môi trường ẩm
  • -Rủi ro cho hàng. Đinh có thể lỏng, dằm gỗ làm rách bao bì hoặc gây thương tích
  • -Thủ tục xuất khẩu. Phải xử lý và đóng dấu ISPM 15, nếu không đạt lô hàng có thể bị giữ hoặc buộc tái xuất
  • -Khó vệ sinh. Không hợp kho lạnh, thực phẩm và dược phẩm yêu cầu vệ sinh cao
Nhân viên ICD Việt Nam tư vấn pallet gỗ EPAL cho khách tại gian D05-D06, triển lãm VIIF 2026
Đội ngũ ICD Việt Nam tư vấn pallet gỗ tiêu chuẩn EPAL cho khách tại gian D05-D06, triển lãm VIIF 2026.

ISPM 15: yêu cầu riêng của pallet gỗ xuất khẩu

ISPM 15 là tiêu chuẩn quốc tế về biện pháp kiểm dịch thực vật số 15 do Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC) ban hành, áp dụng cho vật liệu đóng gói làm từ gỗ thô trong thương mại quốc tế. Gỗ phải được bóc vỏ và xử lý bằng phương pháp được công nhận; phổ biến nhất là xử lý nhiệt, với yêu cầu toàn bộ tiết diện gỗ, kể cả phần lõi, đạt tối thiểu 56 °C liên tục trong 30 phút. Sau khi xử lý, pallet được đóng dấu để cơ quan kiểm dịch nước nhập khẩu truy xuất được đơn vị xử lý.

Dấu xử lý nhiệt HT theo ISPM 15 với mã VN-023 đóng trên khối gỗ pallet
Dấu ISPM 15 trên pallet gỗ: VN là mã quốc gia nơi xử lý, 023 là số đăng ký của đơn vị xử lý, HT là xử lý nhiệt.

Một dấu ISPM 15 hợp lệ gồm biểu tượng IPPC, mã quốc gia, số đăng ký và ký hiệu phương pháp xử lý. Khi nhận pallet gỗ cho hàng xuất khẩu, có thể tự kiểm tra nhanh theo bảng sau.

Thành phần trên dấu Ý nghĩa
Biểu tượng IPPC Ký hiệu chứng nhận đã đăng ký, bắt buộc có trên mọi dấu ISPM 15
Mã quốc gia (XX) Mã ISO hai chữ cái của nước nơi gỗ được xử lý, ví dụ VN là Việt Nam
Số đăng ký (000) Mã riêng giúp truy xuất về đơn vị xử lý hoặc sản xuất pallet
HT Xử lý nhiệt bằng buồng hơi hoặc buồng sấy, tối thiểu 56 °C trong 30 phút liên tục
DH Xử lý nhiệt điện môi (vi sóng), đưa toàn bộ tiết diện gỗ lên 60 °C trong 60 giây
MB, SF Xông hơi khử trùng bằng methyl bromide (MB) hoặc sulfuryl fluoride (SF)
Vì sao pallet nhựa không cần dấu ISPM 15
ISPM 15 chỉ điều chỉnh vật liệu đóng gói làm từ gỗ thô, vốn có thể mang theo côn trùng và nấm gây hại. Pallet nhựa không làm từ gỗ nên nằm ngoài phạm vi tiêu chuẩn. IPPC cũng loại trừ bao bì từ gỗ đã qua chế biến công nghiệp như ván ép, vì quá trình ép keo và gia nhiệt đã loại bỏ sinh vật gây hại.

Chi phí thật tính theo mỗi lượt dùng

Nếu chỉ so giá mua, pallet nhựa luôn đắt hơn. Câu hỏi đúng hơn là mỗi lần pallet chở hàng tốn bao nhiêu tiền: lấy tổng chi phí sở hữu chia cho số lượt sử dụng trong suốt vòng đời pallet. Tổng chi phí sở hữu gồm giá mua và các khoản phát sinh trong bảng dưới.

Khoản chi Pallet nhựa Pallet gỗ
Giá mua ban đầu Cao hơn Thấp
Sửa chữa Gần như không sửa được, hỏng nặng thì thanh lý Thay thanh gỗ, chi phí thấp nhưng phát sinh thường xuyên
Xử lý ISPM 15 khi xuất khẩu Không phát sinh Phát sinh với mỗi lô pallet xuất đi
Vệ sinh Rửa bằng nước, dùng lại ngay Khó làm sạch, dễ ẩm mốc
Chiều về của pallet rỗng Nhiều mã chân cốc lồng vào nhau, giảm thể tích chở về Không lồng được, chiếm nguyên thể tích
Giá trị cuối vòng đời Bán dạng nhựa phế liệu để tái chế Thấp, chỉ còn giá trị phế liệu gỗ

Nhập báo giá thực tế và số lượt dùng dự kiến của doanh nghiệp vào công cụ dưới đây. Kết quả cho biết chi phí mỗi lượt của từng loại và số lượt tối thiểu để pallet nhựa bắt đầu có lợi hơn pallet gỗ.

Tính chi phí mỗi lượt dùng: pallet nhựa và pallet gỗ

Pallet nhựa

Pallet gỗ

Công cụ chỉ tính trên số liệu bạn nhập, không lưu dữ liệu. Chi phí mỗi lượt bằng giá mua chia số lượt dùng, cộng chi phí phát sinh mỗi lượt.

Số lượt dùng là biến số quan trọng nhất. Với pallet đi theo hàng xuất khẩu và không quay về, số lượt của cả hai loại chỉ là một, nên pallet có giá mua thấp hơn luôn rẻ hơn. Khi pallet được thu hồi và quay vòng nhiều lần, chênh lệch giá mua được chia nhỏ dần qua từng lượt.

Chọn loại nào theo tình huống

Bảng chọn nhanh dưới đây tổng hợp các tình huống doanh nghiệp hay gặp. Với kệ cao tầng, dù chọn loại nào cũng cần đối chiếu tải trọng trên kệ do nhà sản xuất công bố.

Tình huống Nên chọn Lý do chính
Xuất khẩu một chiều, không thu hồi pallet Pallet gỗ đã xử lý ISPM 15 Giá mua thấp, chỉ dùng một lượt
Chuỗi cung ứng khép kín, pallet quay vòng nhiều lượt Pallet nhựa Chi phí mỗi lượt thấp hơn nhờ tuổi thọ dài
Thủy sản, thực phẩm, dược phẩm, kho lạnh Pallet nhựa Không thấm nước, rửa được, không mối mọt
Vật liệu xây dựng, hàng thô nặng Pallet gỗ Ma sát tốt, giá rẻ, dễ sửa
Kệ cao tầng, kho tự động Pallet nhựa có lõi thép hoặc pallet gỗ chuẩn EPAL Kích thước đồng đều, có công bố tải trọng rõ ràng
Kích thước không tiêu chuẩn Pallet gỗ Đóng theo yêu cầu, không cần khuôn

Khi đã chọn pallet nhựa, ba thông số dưới đây quyết định bạn có dùng đúng loại hay không.

Đủ ba loại tải trọng
Đối chiếu tải tĩnh khi xếp chồng, tải động khi xe nâng di chuyển và tải trên kệ nếu đặt lên giá. Ba con số này khác nhau và không suy ra được từ nhau.
Kích thước khớp hệ thống
Kích thước pallet phải khớp thanh dầm kệ, lòng container và khoảng mở càng xe nâng đang dùng trong kho.
Nhựa nguyên sinh hay tái sinh
Kho lạnh, thực phẩm, dược phẩm nên dùng nhựa nguyên sinh; kê kho khô hoặc xuất khẩu một chiều có thể dùng nhựa tái sinh.
Lô pallet nhựa đen xếp chồng chờ giao cho khách hàng tại Hà Đông, Hà Nội
Lô pallet nhựa ICD Việt Nam chuẩn bị giao cho khách hàng tại Hà Đông, Hà Nội.

Khi đã xác định đúng loại, bạn có thể mua pallet nhựa theo kích thước và tải trọng cần dùng. Xem thêm: so sánh chất liệu làm pallet | cách đọc tải trọng tĩnh, tải trọng động.

Câu hỏi thường gặp

Pallet nhựa và pallet gỗ, loại nào bền hơn?

Pallet nhựa bền hơn: không mối mọt, không mục do ẩm, pallet chất lượng tốt dùng đúng tải có thể dùng nhiều năm. Pallet gỗ xuống cấp nhanh hơn trong môi trường ẩm nhưng kéo dài được tuổi thọ nhờ thay thanh hỏng.

Pallet gỗ hay pallet nhựa đắt hơn?

Tính theo giá mua, pallet nhựa đắt hơn. Tính theo chi phí mỗi lượt dùng, pallet nhựa có thể rẻ hơn nếu được thu hồi và quay vòng nhiều lần. Với hàng xuất khẩu một chiều, pallet gỗ thường rẻ hơn.

Giá mua
Pallet gỗ rẻ hơn ngay từ đầu, có lợi khi pallet chỉ đi một lượt.
Chi phí mỗi lượt
Pallet nhựa có lợi khi được thu hồi và quay vòng nhiều lượt trong chuỗi khép kín.

Pallet nhựa nặng hơn hay nhẹ hơn pallet gỗ?

Phần lớn nhẹ hơn. Pallet gỗ EPAL 1200 x 800 mm nặng khoảng 25 kg, các mã pallet nhựa cùng kích thước có công bố khối lượng trong danh mục ICD Việt Nam nặng 10 đến 18 kg. Một số mã kê kho 1200 x 1000 mm kết cấu dày nặng tới 22 kg.

Pallet nhựa có chịu tải bằng pallet gỗ không?

Tùy mã. Pallet gỗ EPAL và Loscam 1200 x 1000 mm có tải động 1.250 đến 1.500 kg; pallet nhựa cùng kích thước có tải động từ 500 đến 3.200 kg, nên có mã thấp hơn và có mã cao hơn pallet gỗ.

Xuất khẩu bằng pallet nhựa có cần hun trùng không?

Không. ISPM 15 chỉ áp dụng cho vật liệu đóng gói từ gỗ thô, pallet nhựa nằm ngoài phạm vi nên không cần xử lý hay đóng dấu.

Nguồn tham khảo

  • Khái niệm và vai trò của pallet trong logistics, vận chuyển hàng hoá - Material Handling Industry (MHI) - Pallets.
  • Tiêu chuẩn ISPM 15 - IPPC - Regulation of wood packaging material in international trade.
  • Thông số pallet EPAL - EPAL - EPAL Euro Pallet.
  • Thông số sản phẩm - danh mục pallet nhựa và pallet gỗ ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 11/10/2026.

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam