Mục lục
- Bảng giá pallet gỗ tham khảo 2026
- Giá pallet gỗ 1200 x 1000, 1100 x 1100 và pallet cũ
- Yếu tố quyết định giá pallet gỗ
- Kích thước pallet gỗ tiêu chuẩn và tải trọng tại ICD Việt Nam
- Tiêu chí đánh giá chất lượng pallet gỗ
- Cách nhận báo giá pallet gỗ nhanh tại ICD Việt Nam
- Câu hỏi thường gặp
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Giá pallet gỗ chênh nhau nhiều lần giữa pallet cũ và pallet mới đạt chuẩn xuất khẩu, và phụ thuộc chủ yếu vào 5 yếu tố: loại gỗ, kích thước và kết cấu, tình trạng mới hay cũ, yêu cầu xử lý ISPM 15 và số lượng đặt. Bảng giá dưới đây là mức tham khảo theo từng loại pallet phổ biến; giá chính xác cho đơn hàng của bạn được ICD Việt Nam báo theo kích thước, tải trọng và số lượng thực tế.
Bảng giá pallet gỗ tham khảo 2026
Pallet gỗ là tấm kê hàng làm từ gỗ, dùng để kê và cố định hàng hóa khi vận chuyển, lưu kho bằng xe nâng, xe đẩy. Bảng dưới tổng hợp mức giá tham khảo theo loại pallet, kể cả pallet gỗ cũ cho nhu cầu tiết kiệm:
| Loại pallet | Kích thước (mm) | Giá tham khảo (VNĐ/chiếc) |
|---|---|---|
| Pallet gỗ cũ | 1000 x 1200, 1100 x 1100 | Liên hệ báo giá |
| Pallet gỗ thông mới | 1200 x 1000 | Liên hệ báo giá |
| Pallet gỗ keo, tràm mới | 1200 x 1000 | Liên hệ báo giá |
| Pallet gỗ thông, keo mới | 1200 x 800 | Liên hệ báo giá |
| Pallet gỗ keo xuất khẩu đã xử lý ISPM 15 | 1000 x 1200, 1100 x 1100 | Liên hệ báo giá |
Khoảng giá trong bảng được tổng hợp từ báo giá công khai của các xưởng pallet trong nước trong giai đoạn tháng 7/2025 đến tháng 5/2026, áp cho pallet 1 mặt kích thước thông dụng. Pallet đặt theo kích thước riêng, nan dày hơn, sơn màu hoặc in logo sẽ nằm ngoài các khoảng này.
Giá pallet gỗ 1200 x 1000, 1100 x 1100 và pallet cũ
Hai kích thước được hỏi giá nhiều nhất là 1200 x 1000 mm và 1100 x 1100 mm. Với cùng kích thước, giá vẫn có thể chênh gấp đôi giữa pallet gỗ keo nan mỏng dùng một chiều và pallet nan dày, cục kê lớn dùng lưu kho lâu dài. Vì vậy, khi so hai báo giá 1200 x 1000 mm, nên hỏi thêm số nan mặt, độ dày nan và tải trọng, thay vì chỉ nhìn con số trên mỗi chiếc.
Pallet gỗ cũ thường có giá bằng khoảng một nửa đến hai phần ba pallet mới cùng cỡ, tùy độ mới, số thanh đã thay và việc pallet còn dấu IPPC hay không. Pallet cũ phù hợp cho kê hàng nội địa, kho tạm, hàng đi một chiều; khi dùng cho hàng xuất khẩu cần kiểm tra dấu theo quy định ISPM 15 ở phần dưới.

Một pallet gỗ nặng bao nhiêu kg cũng là căn cứ tốt để so giá, vì trọng lượng phản ánh lượng gỗ thực tế. Theo trang sản phẩm ICD Việt Nam, pallet 800 x 600 x 144 mm nặng khoảng 10 kg, pallet 800 x 1200 x 144 mm khoảng 25 kg, pallet 1200 x 1000 x 156 mm khoảng 30 kg và pallet 1200 x 1000 x 162 mm khoảng 35 kg, sai số khoảng 5%. Pallet cùng kích thước mà nhẹ hơn rõ rệt thường dùng ít gỗ hơn, rẻ hơn và chịu tải thấp hơn.
Yếu tố quyết định giá pallet gỗ
Loại gỗ
Loại gỗ quyết định phần lớn giá nguyên liệu. Gỗ keo, tràm từ rừng trồng trong nước có nguồn cung dồi dào nên giá thấp nhất; gỗ thông nhẹ, đẹp, dễ gia công nhưng giá cao hơn; gỗ cứng như gỗ dầu, xà cừ bền và chịu lực tốt nên đắt nhất.
| Loại gỗ | Đặc điểm | Mức giá |
|---|---|---|
| Gỗ keo, gỗ tràm | Phổ biến, độ bền ổn định, nguồn rừng trồng dồi dào | Thấp đến trung bình |
| Gỗ thông | Đẹp, nhẹ, dễ gia công, chịu lực kém hơn gỗ cứng | Trung bình đến cao |
| Gỗ cao su | Dễ gia công, phải tẩm sấy chống nấm, mọt | Trung bình |
| Gỗ dầu, xà cừ | Độ bền cao, chịu lực tốt | Cao |
Kích thước và kết cấu
Pallet lớn, nan dày hoặc 4 hướng nâng có giá cao hơn vì tốn nhiều gỗ và công đóng hơn. Danh mục pallet gỗ ICD Việt Nam có 4 kiểu kết cấu chính. Pallet 1 mặt 2 hướng nâng là loại đơn giản nhất, làm theo kích thước yêu cầu, tải động 500 kg, tải tĩnh 1.000 kg, hợp với hàng nhẹ, kho xếp sàn và hàng xuất một chiều. Pallet 2 mặt 2 hướng nâng có thêm mặt đáy nên kê chắc trên sàn và băng tải, dùng khi hàng nặng hoặc xếp chồng nhiều tầng. Pallet 1 mặt 4 hướng nâng, gồm kiểu thông thường và kiểu khóa chân, cho xe nâng vào từ cả 4 phía, hợp với kho có lối đi hẹp. Kiểu khoét chân giữ kết cấu dầm và khoét rãnh trên dầm cho càng xe nâng khi vẫn cần 4 hướng nâng.

Số lượng và yêu cầu xuất khẩu
Mỗi đơn hàng đều có chi phí cố định như dựng khuôn đóng theo kích thước riêng, xử lý ISPM 15 với hàng xuất khẩu và chuyến xe giao; đặt số lượng lớn thì chi phí này chia cho nhiều chiếc hơn, nên ICD Việt Nam áp dụng chiết khấu theo số lượng. Pallet cho hàng xuất khẩu phải dùng gỗ đã bóc vỏ, được xử lý theo tiêu chuẩn ISPM 15 của IPPC, phổ biến là xử lý nhiệt đến khi lõi gỗ đạt tối thiểu 56 °C trong 30 phút liên tục, và đóng dấu IPPC, nên giá cao hơn pallet dùng trong nước cùng kích thước.
Kích thước pallet gỗ tiêu chuẩn và tải trọng tại ICD Việt Nam
Với kích thước tiêu chuẩn, tải trọng và trọng lượng pallet là căn cứ tốt nhất để so sánh giá: pallet nặng hơn dùng nhiều gỗ hơn và thường đắt hơn. Thông số theo trang sản phẩm ICD Việt Nam (tháng 10/2026), tất cả là pallet 1 mặt, 4 hướng nâng; giá báo theo số lượng:
| Kích thước (mm) | Tải động (kg) | Tải tĩnh (kg) | Trọng lượng (kg) |
|---|---|---|---|
| 800 x 600 x 144 | 500 | 2.000 | 10 |
| 800 x 1200 x 144 | 1.500 | 4.000 | 25 |
| 1000 x 1200 x 144 | 1.500 | 4.500 | 30 |
| 1200 x 1000 x 156 | 1.500 | 6.000 | 30 |
| 1200 x 1000 x 162 | 1.250 | 4.250 | 35 |
| 800 x 1200 x 138, 1000 x 1200 x 138 | Theo yêu cầu | Theo yêu cầu | Theo yêu cầu |
| 1140 x 1140 x 138, 1100 x 1300 x 138 | Theo yêu cầu | Theo yêu cầu | Theo yêu cầu |
Tải động là khối lượng pallet chịu được khi đang được xe nâng di chuyển, tải tĩnh là khi đặt trên sàn hoặc xếp chồng. Pallet 1200 x 1000 x 156 mm có tải tĩnh 6.000 kg dù nhẹ hơn mã 162 mm, nên khi so báo giá giữa các nhà cung cấp, cần hỏi cả trọng lượng pallet lẫn tiết diện nan, cục kê: cùng kích thước nhưng ít gỗ hơn sẽ rẻ hơn và chịu tải thấp hơn.

Tiêu chí đánh giá chất lượng pallet gỗ
Một pallet giá tốt chỉ có ý nghĩa khi dùng được. Trước hết, kích thước phải khớp kệ kho, container và càng xe nâng đang dùng. Tải động cần đủ cho khối lượng hàng trên mỗi pallet, còn tải tĩnh phải đủ nếu bạn xếp chồng. Gỗ nên được sấy, chống mối mọt; với hàng xuất khẩu, pallet phải được xử lý theo ISPM 15 và có dấu IPPC rõ nét. Cuối cùng là phần hoàn thiện: không đinh lồi, không nan nứt, không nấm mốc bề mặt.
Cách nhận báo giá pallet gỗ nhanh tại ICD Việt Nam
ICD Việt Nam tiếp nhận kích thước, hình ảnh, bản vẽ hoặc yêu cầu cụ thể của khách để báo giá theo từng đơn hàng. Để báo giá chính xác ngay lần đầu, nên chuẩn bị sẵn các thông tin sau:
- Kích thước dài x rộng x cao, 1 hay 2 mặt, 2 hay 4 hướng nâng; kèm bản vẽ hoặc ảnh pallet mẫu nếu có.
- Khối lượng hàng trên mỗi pallet và cách sử dụng: xếp chồng, đặt lên kệ hay kê sàn.
- Loại gỗ mong muốn và có cần xử lý ISPM 15, đóng dấu IPPC cho hàng xuất khẩu không.
- Số lượng mỗi đợt, tần suất đặt, địa chỉ và thời hạn giao.

Câu hỏi thường gặp
Pallet gỗ giá bao nhiêu?
Giá chênh lệch lớn giữa pallet cũ và pallet mới đạt chuẩn xuất khẩu, nên ICD Việt Nam báo giá theo từng đơn hàng. Giá cụ thể phụ thuộc loại gỗ, kích thước, kết cấu, yêu cầu xử lý ISPM 15 và số lượng.
1 pallet gỗ nặng bao nhiêu kg?
Theo trang sản phẩm ICD Việt Nam, pallet gỗ 800 x 600 mm nặng khoảng 10 kg, 800 x 1200 mm khoảng 25 kg, 1200 x 1000 mm khoảng 30-35 kg tùy chiều cao, sai số khoảng 5%.
Giá pallet gỗ xuất khẩu có đắt hơn pallet thường không?
Có, khi so cùng kích thước và kết cấu. Pallet xuất khẩu phải dùng gỗ đã bóc vỏ, được xử lý theo ISPM 15 (thường là xử lý nhiệt lõi gỗ 56 °C trong 30 phút) và đóng dấu IPPC.
Pallet gỗ cũ có dùng để xuất khẩu được không?
Được, nếu pallet còn dấu IPPC hợp lệ và chưa sửa chữa. Pallet đã thay thanh phải dùng gỗ đã xử lý và đóng dấu từng thanh; nếu thay hơn khoảng 1/3 bộ phận thì phải xóa dấu cũ, xử lý lại và đóng dấu mới theo ISPM 15.
Cần cung cấp thông tin gì để được báo giá pallet gỗ?
Kích thước và kết cấu (số mặt, số hướng nâng), tải trọng hàng, loại gỗ, yêu cầu xử lý ISPM 15, số lượng và địa điểm giao. Có bản vẽ hoặc ảnh pallet mẫu sẽ giúp báo giá chính xác ngay lần đầu.
Liên hệ ICD Việt Nam
ICD Việt Nam có xưởng và kho tại Hà Nội, xưởng miền Nam tại 551/212 Lê Văn Khương, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh, cung cấp pallet gỗ cho hàng lưu kho và hàng xuất khẩu; pallet cho hàng xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM 15. Đơn hàng được xử lý trong 1-2 ngày làm việc; giao nội thành Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh trong 1-3 ngày, tỉnh lân cận 2-5 ngày, các tỉnh khác 3-7 ngày theo chính sách vận chuyển. Pallet gỗ không áp dụng bảo hành, được đổi trả trong 7 ngày theo chính sách đổi trả; chiết khấu theo số lượng.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn.
- Zalo: Chat Zalo ICD Việt Nam.
Nguồn tham khảo
- Danh sách tiêu chuẩn ISPM, gồm ISPM 15 về bao bì gỗ trong thương mại quốc tế: International Plant Protection Convention (IPPC).
- Văn bản ISPM 15, mục 4.3 về bao bì gỗ sửa chữa và tái sử dụng: FAO, ISPM 15 Regulation of wood packaging material in international trade.
- ICD Việt Nam, thông số kích thước, tải trọng, trọng lượng và kết cấu trên trang sản phẩm danh mục pallet gỗ (tháng 10/2026).
- Báo giá pallet gỗ công khai của các xưởng trong nước, tháng 7/2025 đến tháng 5/2026 (tổng hợp của ICD Việt Nam).
