Mục lục
Giá pallet gỗ chênh lệch đáng kể giữa pallet cũ và pallet gỗ cứng cỡ lớn, tùy 5 yếu tố: loại gỗ, kích thước và kết cấu (2 hay 4 hướng nâng), tình trạng mới hay cũ, yêu cầu xử lý ISPM 15 cho hàng xuất khẩu và số lượng đặt. Để có giá chính xác, ICD Việt Nam báo giá theo kích thước, tải trọng và số lượng thực tế của từng đơn hàng.
Bảng giá pallet gỗ tham khảo
Pallet gỗ là tấm kê hàng làm từ gỗ, dùng để kê và cố định hàng hóa khi vận chuyển, lưu kho bằng xe nâng, xe đẩy. Bảng dưới tổng hợp mức giá tham khảo theo loại pallet, kể cả pallet gỗ cũ cho nhu cầu tiết kiệm:
| Loại pallet | Kích thước (mm) | Giá dao động (VNĐ/chiếc) |
|---|---|---|
| Pallet gỗ cũ | 1100 x 1100 | Liên hệ báo giá |
| Pallet gỗ sử dụng 1 lần | 1100 x 840 | Liên hệ báo giá |
| Pallet gỗ tràm trắng | 1000 x 1200 | Liên hệ báo giá |
| Pallet gỗ tràm vàng | 1000 x 1200 | Liên hệ báo giá |
| Pallet gỗ thông mới | 1100 x 1100 | Liên hệ báo giá |
| Pallet gỗ dầu | 1200 x 1200 | Liên hệ báo giá |
| Pallet gỗ xuất khẩu Châu Âu | 1200 x 800 | Liên hệ báo giá |
| Pallet gỗ xuất khẩu Châu Úc | 1200 x 1200 | Liên hệ báo giá |
Yếu tố quyết định giá pallet gỗ
Loại gỗ
| Loại gỗ | Đặc điểm | Mức giá |
|---|---|---|
| Gỗ keo, gỗ tràm | Phổ biến, độ bền ổn định, nguồn rừng trồng dồi dào | Thấp đến trung bình |
| Gỗ thông | Đẹp, nhẹ, dễ gia công, chịu lực kém hơn gỗ cứng | Trung bình đến cao |
| Gỗ cao su | Dễ gia công, phải tẩm sấy chống nấm, mọt | Trung bình |
| Gỗ dầu, xà cừ | Độ bền cao, chịu lực tốt | Cao |
Kích thước và kết cấu
Pallet lớn, nan dày hoặc 4 hướng nâng có giá cao hơn vì tốn nhiều gỗ và công đóng hơn. Danh mục pallet gỗ ICD có các kết cấu sau:
| Kết cấu | Đặc điểm | Khi nào nên chọn |
|---|---|---|
| 1 mặt, 2 hướng nâng | Kích thước theo yêu cầu, tải tĩnh 1.000 kg, tải động 500 kg | Hàng nhẹ, kho xếp sàn, xuất một chiều |
| 2 mặt, 2 hướng nâng | Có mặt đáy, kê chắc trên sàn và băng tải | Hàng nặng, xếp chồng nhiều tầng |
| 1 mặt, 4 hướng nâng khóa chân | Xe nâng vào được cả 4 phía | Kho có lối đi hẹp, bốc xếp từ nhiều phía |
| 1 mặt, 4 hướng nâng khoét chân | Thanh dầm khoét rãnh cho càng xe nâng | Cần 4 hướng nâng nhưng giữ kết cấu dầm |

Số lượng, vị trí và yêu cầu xuất khẩu
- Số lượng: chi phí cố định của mỗi đơn (dựng khuôn đóng theo kích thước riêng, mẻ sấy hoặc xử lý ISPM 15, chuyến xe giao) được chia cho nhiều chiếc hơn, nên đặt số lượng lớn có giá tốt hơn.
- Vị trí giao: gần vùng nguyên liệu gỗ như Đồng Nai, Bình Dương thì chi phí vận chuyển thấp hơn.
- Hàng xuất khẩu: pallet phải bóc vỏ, xử lý theo tiêu chuẩn ISPM 15 của IPPC (phổ biến là xử lý nhiệt lõi gỗ tối thiểu 56 °C trong 30 phút liên tục) và đóng dấu IPPC, nên giá cao hơn pallet dùng trong nước cùng kích thước. Nếu khách yêu cầu quy cách EPAL thì gỗ, độ ẩm và kích thước còn chặt hơn.

Thị trường pallet gỗ và mùa vụ
- 2 phân khúc: pallet gỗ thông, tràm, keo giá phổ thông cho lưu kho, kê hàng nội địa (số lượng giao dịch lớn nhất), và pallet đạt chuẩn xuất khẩu (EPAL, ISPM 15) cho doanh nghiệp FDI, chế biến xuất khẩu.
- Vùng nguồn cung: tập trung ở các tỉnh có ngành chế biến gỗ phát triển như Bình Dương, Đồng Nai, nên mặt bằng giá ở đây thường cạnh tranh hơn.
- Mùa vụ: nhu cầu tăng vào cao điểm xuất khẩu quý 3-4 (trước mùa lễ tại các thị trường Âu, Mỹ), giá pallet gỗ thông, keo có thể nhích lên. Doanh nghiệp dùng đều quanh năm nên ký hợp đồng khung để giữ giá.

Kích thước pallet gỗ tiêu chuẩn và tải trọng tại ICD Việt Nam
Với kích thước tiêu chuẩn, tải trọng và trọng lượng pallet là căn cứ tốt nhất để so sánh giá: pallet nặng hơn dùng nhiều gỗ hơn và thường đắt hơn. Thông số theo trang sản phẩm ICD Việt Nam (tháng 10/2026), giá báo theo số lượng:
| Kích thước (mm) | Tải tĩnh (kg) | Tải động (kg) | Kiểu chân |
|---|---|---|---|
| 800 x 1200 x 144 | 4.000 | 1.500 | Khóa chân 2 hướng |
| 800 x 600 x 144 | 2.000 | 500 | Khóa chân 2 hướng |
| 1000 x 1200 x 144 | 4.500 | 1.500 | Khóa chân 2 hướng |
| 1000 x 1200 x 138 | 3.000 | 1.500 | Khóa chân 2 hướng |
| 1200 x 1000 x 162 | 4.250 | 1.250 | Khóa chân 4 hướng |
| 1200 x 1000 x 156 | 6.000 | 1.500 | Khóa chân 4 hướng |
| 1140 x 1140 x 138 | Theo yêu cầu | Theo yêu cầu | Khóa chân 2 hướng |
| 1100 x 1300 x 138 | Theo yêu cầu | Theo yêu cầu | Khóa chân 2 hướng |
Pallet 800 x 1200 x 144 mm nặng khoảng 25 kg, tải tĩnh 4.000 kg; pallet 1200 x 1000 x 156 mm nặng khoảng 30 kg, tải tĩnh 6.000 kg. Khi so báo giá giữa các nhà cung cấp, nên hỏi trọng lượng pallet và tiết diện nan, cục kê: cùng kích thước nhưng ít gỗ hơn sẽ rẻ hơn và chịu tải thấp hơn.

Tiêu chí đánh giá chất lượng pallet gỗ
- Kích thước: khớp kệ kho, container và càng xe nâng đang dùng.
- Tải trọng: tải động đủ cho khối lượng hàng mỗi pallet, tải tĩnh đủ nếu xếp chồng.
- Xử lý gỗ: sấy, chống mối mọt; hàng xuất khẩu cần xử lý ISPM 15 (nhiệt 56 °C trong 30 phút hoặc xông hơi) và dấu IPPC rõ.
- Hoàn thiện: không đinh lồi, nan nứt, nấm mốc bề mặt.
Cách nhận báo giá pallet gỗ nhanh tại ICD Việt Nam
ICD Việt Nam tiếp nhận kích thước, hình ảnh, bản vẽ hoặc yêu cầu cụ thể, hoàn thành báo giá chi tiết trong 60 phút và tư vấn thiết kế miễn phí cho khách chưa có kinh nghiệm hoặc cần pallet theo yêu cầu. Để báo giá chính xác ngay lần đầu, nên chuẩn bị:
| Thông tin | Chi tiết cần có |
|---|---|
| Kích thước, kết cấu | Dài x rộng x cao, 1 hay 2 mặt, 2 hay 4 hướng nâng; có bản vẽ hoặc ảnh pallet mẫu càng tốt |
| Tải trọng | Khối lượng hàng mỗi pallet, có xếp chồng hay đặt lên kệ không |
| Loại gỗ, xử lý | Gỗ keo, thông, cao su, tràm; có cần xử lý ISPM 15 và dấu IPPC không |
| Số lượng, giao hàng | Số lượng mỗi đợt, tần suất đặt, địa chỉ và thời hạn giao |

Câu hỏi thường gặp
Pallet gỗ giá bao nhiêu?
Giá chênh lệch lớn giữa pallet cũ và pallet gỗ dầu cỡ lớn, nên ICD Việt Nam báo giá theo từng đơn hàng. Giá cụ thể phụ thuộc loại gỗ, kích thước, kết cấu, yêu cầu xử lý và số lượng.
Giá pallet gỗ phụ thuộc vào yếu tố gì?
Loại gỗ, kích thước và kết cấu, tình trạng mới hay cũ, yêu cầu xử lý ISPM 15 và số lượng đặt hàng.
Giá pallet gỗ xuất khẩu có đắt hơn pallet thường không?
Có, khi so cùng kích thước và kết cấu. Pallet xuất khẩu phải dùng gỗ đã bóc vỏ, xử lý ISPM 15 (thường là xử lý nhiệt lõi gỗ 56 °C trong 30 phút) và đóng dấu IPPC. Nếu khách yêu cầu quy cách EPAL thì yêu cầu về gỗ và độ ẩm còn chặt hơn.
Pallet gỗ cũ có dùng để xuất khẩu được không?
Được, nếu pallet còn dấu IPPC hợp lệ và chưa sửa chữa. Pallet đã thay thanh phải dùng gỗ đã xử lý và đóng dấu từng thanh; nếu thay hơn khoảng 1/3 bộ phận thì phải xóa dấu cũ, xử lý lại và đóng dấu mới theo ISPM 15.
Cần cung cấp thông tin gì để được báo giá pallet gỗ?
Kích thước và kết cấu (số mặt, số hướng nâng), tải trọng hàng, loại gỗ, yêu cầu xử lý ISPM 15, số lượng và địa điểm giao. Có bản vẽ hoặc ảnh pallet mẫu sẽ giúp báo giá chính xác ngay lần đầu.
Nguồn tham khảo
- IPPC, ISPM 15 về xử lý và đóng dấu vật liệu đóng gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế.
- ICD Việt Nam, thông số kích thước, tải trọng và kết cấu trên trang sản phẩm danh mục pallet gỗ (tháng 10/2026).
