Logo Intraco Pallet
Pallet nhựa Intraco Malaysia
Nhà phân phối chính thức & độc quyền tại Việt NamPallet nhựa Intraco - nhập khẩu MalaysiaGiải pháp pallet chuyên dụng cho doanh nghiệp đa quốc gia - ngành cao su, hạt nhựa, dầu khí, phân bón
Xem sản phẩm →Xem →
Skip to content
Bài Viết Pallet Gỗ

Bảng báo giá pallet gỗ 2026: pallet gỗ giá bao nhiêu?

26/10/2026 - Ly Huyền

Bạn đang tìm kiếm bảng báo giá pallet gỗ và muốn biết pallet gỗ giá bao nhiêu tiền trên thị trường hiện nay?

Bảng báo giá pallet gỗ 2026: pallet gỗ giá bao nhiêu?
Mới cập nhậtGiá pallet gỗ được ICD theo dõi & cập nhật hàng tuần - mới nhất 27/10/2026. Gọi 0983 797 186 hoặc Zalo ICD để báo giá chính xác nhất.

Pallet gỗ bao nhiêu 1 cái? Tại ICD Việt Nam, pallet gỗ mới đang niêm yết từ 155.000đ đến 580.000đ mỗi chiếc (tháng 10/2026): pallet 1 mặt 2 chiều nâng từ 155.000đ, gỗ tràm 185.000đ, gỗ keo 230.000đ, gỗ thông 300.000đ, pallet cỡ EPAL 1 800 x 1200 x 144 mm 420.000đ. Pallet gỗ cũ thanh lý cùng cỡ 800 x 1200 mm từ 215.000đ. Giá chốt theo kích thước, xử lý ISPM 15 và số lượng, đơn tối thiểu 50 chiếc.

Giá pallet gỗ chênh nhau nhiều lần giữa pallet cũ và pallet mới đạt chuẩn xuất khẩu, và phụ thuộc chủ yếu vào 5 yếu tố: loại gỗ, kích thước và kết cấu, tình trạng mới hay cũ, yêu cầu xử lý ISPM 15 và số lượng đặt. Bảng giá dưới đây là mức tham khảo theo từng loại pallet phổ biến; giá chính xác cho đơn hàng của bạn được ICD Việt Nam báo theo kích thước, tải trọng và số lượng thực tế.

5 yếu tố
Loại gỗ, kích thước và kết cấu, mới hay cũ, xử lý ISPM 15, số lượng
1-2 ngày
Thời gian ICD Việt Nam xử lý đơn hàng trước khi giao, theo chính sách vận chuyển
56 °C / 30 phút
Ngưỡng xử lý nhiệt ISPM 15 với pallet đi kèm hàng xuất khẩu

Bảng giá pallet gỗ tham khảo 2026

Pallet gỗ là tấm kê hàng làm từ gỗ, dùng để kê và cố định hàng hóa khi vận chuyển, lưu kho bằng xe nâng, xe đẩy. Bảng dưới tổng hợp mức giá tham khảo theo loại pallet, kể cả pallet gỗ cũ cho nhu cầu tiết kiệm:

Loại pallet Kích thước (mm) Giá tham khảo (VNĐ/chiếc)
Pallet gỗ cũ 1000 x 1200, 1100 x 1100 65.000 - 124.000đ
Pallet gỗ thông mới 1200 x 1000 111.000 - 299.000đ
Pallet gỗ keo, tràm mới 1200 x 1000 156.000 - 260.000đ
Pallet gỗ thông, keo mới 1200 x 800 104.000 - 234.000đ
Pallet gỗ keo xuất khẩu đã xử lý ISPM 15 1000 x 1200, 1100 x 1100 208.000 - 293.000đ

Khoảng giá trong bảng được tổng hợp từ báo giá công khai của các xưởng pallet trong nước trong giai đoạn tháng 7/2025 đến tháng 5/2026, áp cho pallet 1 mặt kích thước thông dụng. Pallet đặt theo kích thước riêng, nan dày hơn, sơn màu hoặc in logo sẽ nằm ngoài các khoảng này.

Đọc bảng giá đúng cách
Mỗi dòng ứng với một kích thước, loại gỗ và kết cấu khác nhau, nên không so sánh trực tiếp giá giữa các dòng. Ví dụ pallet xuất khẩu loại nhẹ dùng 1 chiều có thể rẻ hơn pallet gỗ thông mới dày nan dùng lâu dài. Khi so báo giá, quy về cùng kích thước, cùng kết cấu và cùng yêu cầu xử lý.

Giá pallet gỗ 1200 x 1000, 1100 x 1100 và pallet cũ

Hai kích thước được hỏi giá nhiều nhất là 1200 x 1000 mm và 1100 x 1100 mm. Với cùng kích thước, giá vẫn có thể chênh gấp đôi giữa pallet gỗ keo nan mỏng dùng một chiều và pallet nan dày, cục kê lớn dùng lưu kho lâu dài. Vì vậy, khi so hai báo giá 1200 x 1000 mm, nên hỏi thêm số nan mặt, độ dày nan và tải trọng, thay vì chỉ nhìn con số trên mỗi chiếc.

Pallet gỗ cũ thường có giá bằng khoảng một nửa đến hai phần ba pallet mới cùng cỡ, tùy độ mới, số thanh đã thay và việc pallet còn dấu IPPC hay không. Pallet cũ phù hợp cho kê hàng nội địa, kho tạm, hàng đi một chiều; khi dùng cho hàng xuất khẩu cần kiểm tra dấu theo quy định ISPM 15 ở phần dưới.

Pallet gỗ mới xếp chồng ngoài bãi kho
Pallet gỗ mới cùng kích thước xếp chồng tại bãi: so giá cần quy về cùng số nan, độ dày nan và tải trọng.

Một pallet gỗ nặng bao nhiêu kg cũng là căn cứ tốt để so giá, vì trọng lượng phản ánh lượng gỗ thực tế. Theo trang sản phẩm ICD Việt Nam, pallet 800 x 600 x 144 mm nặng khoảng 10 kg, pallet 800 x 1200 x 144 mm khoảng 25 kg, pallet 1200 x 1000 x 156 mm khoảng 30 kg và pallet 1200 x 1000 x 162 mm khoảng 35 kg, sai số khoảng 5%. Pallet cùng kích thước mà nhẹ hơn rõ rệt thường dùng ít gỗ hơn, rẻ hơn và chịu tải thấp hơn.

Yếu tố quyết định giá pallet gỗ

Loại gỗ

Loại gỗ quyết định phần lớn giá nguyên liệu. Gỗ keo, tràm từ rừng trồng trong nước có nguồn cung dồi dào nên giá thấp nhất; gỗ thông nhẹ, đẹp, dễ gia công nhưng giá cao hơn; gỗ cứng như gỗ dầu, xà cừ bền và chịu lực tốt nên đắt nhất.

Loại gỗ Đặc điểm Mức giá
Gỗ keo, gỗ tràm Phổ biến, độ bền ổn định, nguồn rừng trồng dồi dào Thấp đến trung bình
Gỗ thông Đẹp, nhẹ, dễ gia công, chịu lực kém hơn gỗ cứng Trung bình đến cao
Gỗ cao su Dễ gia công, phải tẩm sấy chống nấm, mọt Trung bình
Gỗ dầu, xà cừ Độ bền cao, chịu lực tốt Cao

Kích thước và kết cấu

Pallet lớn, nan dày hoặc 4 hướng nâng có giá cao hơn vì tốn nhiều gỗ và công đóng hơn. Danh mục pallet gỗ ICD Việt Nam có 4 kiểu kết cấu chính. Pallet 1 mặt 2 hướng nâng là loại đơn giản nhất, làm theo kích thước yêu cầu, tải động 500 kg, tải tĩnh 1.000 kg, hợp với hàng nhẹ, kho xếp sàn và hàng xuất một chiều. Pallet 2 mặt 2 hướng nâng có thêm mặt đáy nên kê chắc trên sàn và băng tải, dùng khi hàng nặng hoặc xếp chồng nhiều tầng. Pallet 1 mặt 4 hướng nâng, gồm kiểu thông thường và kiểu khóa chân, cho xe nâng vào từ cả 4 phía, hợp với kho có lối đi hẹp. Kiểu khoét chân giữ kết cấu dầm và khoét rãnh trên dầm cho càng xe nâng khi vẫn cần 4 hướng nâng.

Bản vẽ pallet gỗ 1 mặt 4 chiều nâng khóa chân
Bản vẽ pallet gỗ 1 mặt 4 chiều nâng khóa chân: cục kê và thanh đế cho xe nâng vào từ cả 4 phía.

Số lượng và yêu cầu xuất khẩu

Mỗi đơn hàng đều có chi phí cố định như dựng khuôn đóng theo kích thước riêng, xử lý ISPM 15 với hàng xuất khẩu và chuyến xe giao; đặt số lượng lớn thì chi phí này chia cho nhiều chiếc hơn, nên ICD Việt Nam áp dụng chiết khấu theo số lượng. Pallet cho hàng xuất khẩu phải dùng gỗ đã bóc vỏ, được xử lý theo tiêu chuẩn ISPM 15 của IPPC, phổ biến là xử lý nhiệt đến khi lõi gỗ đạt tối thiểu 56 °C trong 30 phút liên tục, và đóng dấu IPPC, nên giá cao hơn pallet dùng trong nước cùng kích thước.

Cách đọc dấu ISPM 15 (dấu hun trùng) trên palletIPPCVN - xxxHTBiểu tượng IPPCbên trái, tách bằng vạch dọcMã quốc giaVN = Việt Nam (mã ISO 2 chữ)Mã cơ sở xử lýdo cơ quan kiểm dịch cấpKý hiệu xử lýHT, DH, MB hoặc SFDấu phải rõ, bền, không vẽ tay, đóng ở ít nhất 2 mặt đối diện; không chèn thông tin khác bên trong viền.ISPM 15 khuyến nghị tránh mực đỏ và da cam vì đây là màu dùng trên nhãn hàng nguy hiểm.
Sơ đồ dấu xử lý nhiệt IPPC trên pallet gỗ xuất khẩu: mã quốc gia VN, mã cơ sở (xxx là ký hiệu minh họa), mã HT.
Pallet gỗ cũ dùng cho hàng xuất khẩu
Theo mục 4.3 của ISPM 15, pallet đã đóng dấu, chưa sửa chữa thì dùng lại được. Pallet đã thay khoảng 1/3 bộ phận trở xuống phải dùng thanh gỗ đã xử lý và đóng dấu; thay hơn 1/3 thì phải xóa dấu cũ, xử lý lại toàn bộ và đóng dấu mới. Pallet cũ rẻ hơn nhưng cần kiểm tra kỹ dấu trước khi dùng cho hàng xuất.

Pallet gỗ dùng 1 lần cho hàng xuất khẩu giá bao nhiêu?

Pallet gỗ dùng 1 lần (pallet một chiều) đi theo lô hàng và không quay về, nên thường là loại 1 mặt, nan mỏng, làm từ gỗ keo hoặc tràm rừng trồng để giữ giá thấp. Tại ICD Việt Nam, loại này niêm yết từ 155.000đ đến 230.000đ mỗi chiếc tùy loại gỗ (tháng 10/2026), chưa tính yêu cầu kích thước riêng.

Loại pallet một chiều Giá niêm yết (VNĐ/chiếc) Đặc điểm Khi đi kèm hàng xuất
Pallet gỗ 1 mặt 2 chiều nâng Từ 155.000đ Làm theo kích thước yêu cầu, tải động 500 kg, tải tĩnh 1.000 kg Cần xử lý và đóng dấu IPPC
Pallet gỗ tràm Từ 185.000đ Gỗ rừng trồng trong nước Cần xử lý và đóng dấu IPPC
Pallet gỗ keo Từ 230.000đ Gỗ rừng trồng trong nước Cần xử lý và đóng dấu IPPC
Pallet gỗ ép Liên hệ báo giá Ép nhiệt từ mùn cưa, dăm gỗ, không đinh; tải động 2.000 kg, tải tĩnh 5.000 kg Miễn ISPM 15 (gỗ đã qua chế biến)

Dù chỉ đi một lần, pallet làm từ gỗ thô vẫn phải xử lý theo ISPM 15 và đóng dấu IPPC khi đi kèm hàng xuất khẩu. ISPM 15 chấp nhận nhiều phương pháp, trong đó có xử lý nhiệt (HT) và xông methyl bromide (MB); riêng pallet theo hệ EPAL chỉ được xử lý nhiệt. Vì vậy bạn nên hỏi khách nhập khẩu chấp nhận dấu HT hay MB trước khi đặt pallet.

Nếu muốn bỏ hẳn bước xử lý, có thể chọn pallet gỗ ép. Mục 2.1 của ISPM 15 miễn áp dụng với bao bì làm hoàn toàn từ gỗ đã qua chế biến bằng keo, nhiệt hoặc áp lực, như ván ép, ván dăm, ván OSB. Pallet gỗ ép của ICD Việt Nam ép nhiệt từ mùn cưa, dăm gỗ, không dùng đinh và không cần dấu IPPC; giá gỗ ép báo theo kích thước và số lượng.

Kích thước pallet gỗ tiêu chuẩn và tải trọng tại ICD Việt Nam

Với kích thước tiêu chuẩn, tải trọng và trọng lượng pallet là căn cứ tốt nhất để so sánh giá: pallet nặng hơn dùng nhiều gỗ hơn và thường đắt hơn. Thông số theo trang sản phẩm ICD Việt Nam (tháng 10/2026), tất cả là pallet 1 mặt, 4 hướng nâng; giá báo theo số lượng:

Kích thước (mm) Tải động (kg) Tải tĩnh (kg) Trọng lượng (kg)
800 x 600 x 144 500 2.000 10
800 x 1200 x 144 1.500 4.000 25
1000 x 1200 x 144 1.500 4.500 30
1200 x 1000 x 156 1.500 6.000 30
1200 x 1000 x 162 1.250 4.250 35
800 x 1200 x 138, 1000 x 1200 x 138 Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu
1140 x 1140 x 138, 1100 x 1300 x 138 Theo yêu cầu Theo yêu cầu Theo yêu cầu

Tải động là khối lượng pallet chịu được khi đang được xe nâng di chuyển, tải tĩnh là khi đặt trên sàn hoặc xếp chồng. Pallet 1200 x 1000 x 156 mm có tải tĩnh 6.000 kg dù nhẹ hơn mã 162 mm, nên khi so báo giá giữa các nhà cung cấp, cần hỏi cả trọng lượng pallet lẫn tiết diện nan, cục kê: cùng kích thước nhưng ít gỗ hơn sẽ rẻ hơn và chịu tải thấp hơn.

Nhân viên ICD Việt Nam tư vấn pallet gỗ cho khách tại gian hàng triển lãm
Nhân viên ICD Việt Nam tư vấn kích thước, tải trọng pallet gỗ cho khách tại gian hàng triển lãm VIIF 2026.

Pallet gỗ kê hàng: kích thước thông dụng và cách chọn theo tải

Pallet gỗ kê hàng thông dụng nhất có mặt 1200 x 1000 mm; các cỡ hay gặp khác là 1100 x 1100 mm, 1200 x 800 mm và 1000 x 1000 mm; các mẫu ICD Việt Nam cao từ 138 đến 162 mm. Hàng nhẹ kê sàn dùng pallet 1 mặt 2 chiều nâng, còn hàng nặng, hàng xếp chồng hoặc đặt lên kệ nên dùng pallet 4 hướng nâng có khối kê.

Cần phân biệt pallet gỗ kê hàng với “gỗ kê hàng”: loại sau là thanh gỗ chèn lót, gỗ đệm đặt giữa các kiện trong container hoặc thùng xe. Khi đi kèm hàng xuất khẩu, cả pallet lẫn thanh gỗ chèn lót đều thuộc phạm vi ISPM 15, vì tiêu chuẩn này áp dụng cho vật liệu đóng gói bằng gỗ, kể cả gỗ chèn lót (dunnage). Khi hỏi giá, ghi rõ cần pallet hay chỉ cần thanh gỗ kê để tránh báo nhầm loại.

Bảng dưới gợi ý mẫu pallet theo từng kiểu kê hàng, thông số tải lấy từ trang sản phẩm ICD Việt Nam (tháng 10/2026):

Kiểu kê hàng Kích thước mặt (mm) Mẫu ICD tham khảo Tải động / tĩnh (kg)
Hàng nhẹ kê sàn kho, xưởng Theo kiện hàng Pallet gỗ 1 mặt 2 chiều nâng 500 / 1.000
Hàng bao xếp nền: xi măng, phân bón, hạt nhựa 1200 x 1000 Pallet gỗ chuẩn châu Á 1200 x 1000 x 156 mm 1.500 / 6.000
Hàng đặt lên kệ, xe nâng vào từ 4 phía 1200 x 1000 Pallet gỗ EPAL EU2 1200 x 1000 x 162 mm 1.250 / 4.250
Kiện vuông 1100 x 1100 hoặc 1000 x 1000 Pallet 1 mặt 4 chiều nâng khoét chân Khoảng 200-300, tải thấp (theo trang sản phẩm)
Kê hàng nội bộ, ưu tiên tiết kiệm 800 x 1200 Pallet gỗ ICD cũ EPAL EU 800 x 1200 x 144 mm 1.500 / 4.000 (theo trang sản phẩm)

Với pallet gỗ cũ, tải ghi trên trang sản phẩm là thông số của quy cách; pallet đã qua sử dụng nên được kiểm từng chiếc trước khi xếp hàng nặng hoặc xếp chồng. Khi gửi yêu cầu báo giá, hãy ghi khối lượng hàng trên mỗi pallet và cách dùng (kê sàn, xếp chồng mấy tầng hay đặt lên kệ) để ICD Việt Nam chọn kết cấu phù hợp.

Bao xi măng xếp trên pallet gỗ chờ giao
Hàng bao xếp nền dồn tải xuống toàn bộ mặt pallet, nên cần nan dày và khối kê chắc hơn pallet dùng cho thùng carton nhẹ.

Tiêu chí đánh giá chất lượng pallet gỗ

Một pallet giá tốt chỉ có ý nghĩa khi dùng được. Trước hết, kích thước phải khớp kệ kho, container và càng xe nâng đang dùng. Tải động cần đủ cho khối lượng hàng trên mỗi pallet, còn tải tĩnh phải đủ nếu bạn xếp chồng. Gỗ nên được sấy, chống mối mọt; với hàng xuất khẩu, pallet phải được xử lý theo ISPM 15 và có dấu IPPC rõ nét. Cuối cùng là phần hoàn thiện: không đinh lồi, không nan nứt, không nấm mốc bề mặt.

Cách nhận báo giá pallet gỗ nhanh tại ICD Việt Nam

ICD Việt Nam tiếp nhận kích thước, hình ảnh, bản vẽ hoặc yêu cầu cụ thể của khách để báo giá theo từng đơn hàng. Để báo giá chính xác ngay lần đầu, nên chuẩn bị sẵn các thông tin sau:

  • Kích thước dài x rộng x cao, 1 hay 2 mặt, 2 hay 4 hướng nâng; kèm bản vẽ hoặc ảnh pallet mẫu nếu có.
  • Khối lượng hàng trên mỗi pallet và cách sử dụng: xếp chồng, đặt lên kệ hay kê sàn.
  • Loại gỗ mong muốn và có cần xử lý ISPM 15, đóng dấu IPPC cho hàng xuất khẩu không.
  • Số lượng mỗi đợt, tần suất đặt, địa chỉ và thời hạn giao.
Pallet gỗ sơn đỏ xếp tại kho khách hàng
Pallet gỗ sơn đỏ ICD Việt Nam giao và xếp tại kho khách hàng, tháng 6/2026.

Câu hỏi thường gặp

Pallet gỗ giá bao nhiêu?

Giá chênh lệch lớn giữa pallet cũ và pallet mới đạt chuẩn xuất khẩu, nên ICD Việt Nam báo giá theo từng đơn hàng. Giá cụ thể phụ thuộc loại gỗ, kích thước, kết cấu, yêu cầu xử lý ISPM 15 và số lượng.

1 pallet gỗ nặng bao nhiêu kg?

Theo trang sản phẩm ICD Việt Nam, pallet gỗ 800 x 600 mm nặng khoảng 10 kg, 800 x 1200 mm khoảng 25 kg, 1200 x 1000 mm khoảng 30-35 kg tùy chiều cao, sai số khoảng 5%.

Giá pallet gỗ xuất khẩu có đắt hơn pallet thường không?

Có, khi so cùng kích thước và kết cấu. Pallet xuất khẩu phải dùng gỗ đã bóc vỏ, được xử lý theo ISPM 15 (thường là xử lý nhiệt lõi gỗ 56 °C trong 30 phút) và đóng dấu IPPC.

So sánh báo giá giữa các nhà cung cấp
Đặt cạnh nhau cùng kích thước, kết cấu, loại gỗ, yêu cầu xử lý và số lượng; hỏi thêm trọng lượng pallet và tiết diện nan, cục kê để biết lượng gỗ thực tế.

Pallet gỗ cũ có dùng để xuất khẩu được không?

Được, nếu pallet còn dấu IPPC hợp lệ và chưa sửa chữa. Pallet đã thay thanh phải dùng gỗ đã xử lý và đóng dấu từng thanh; nếu thay hơn khoảng 1/3 bộ phận thì phải xóa dấu cũ, xử lý lại và đóng dấu mới theo ISPM 15.

Cần cung cấp thông tin gì để được báo giá pallet gỗ?

Kích thước và kết cấu (số mặt, số hướng nâng), tải trọng hàng, loại gỗ, yêu cầu xử lý ISPM 15, số lượng và địa điểm giao. Có bản vẽ hoặc ảnh pallet mẫu sẽ giúp báo giá chính xác ngay lần đầu.

Pallet bao nhiêu 1 cái?

Pallet gỗ mới tại ICD Việt Nam niêm yết từ 155.000đ đến 580.000đ mỗi chiếc (tháng 10/2026), tùy loại gỗ, kích thước và kết cấu. Pallet gỗ cũ thanh lý cỡ 800 x 1200 mm từ 215.000đ. Giá chốt theo số lượng, đơn tối thiểu 50 chiếc.

1 pallet bao nhiêu m2?

Diện tích mặt pallet bằng chiều dài nhân chiều rộng: pallet 1200 x 1000 mm là 1,2 m2, pallet 1100 x 1100 mm là 1,21 m2, pallet 800 x 1200 mm là 0,96 m2 và pallet 800 x 600 mm là 0,48 m2.

Pallet gỗ kê hàng loại nào phổ biến nhất?

Phổ biến nhất là pallet 1 mặt cỡ 1200 x 1000 mm. Hàng nhẹ kê sàn dùng mẫu 2 chiều nâng, tải động khoảng 500 kg; hàng bao xếp nền hoặc xếp chồng dùng mẫu 4 hướng nâng, ví dụ mẫu chuẩn châu Á 1200 x 1000 x 156 mm có tải tĩnh 6.000 kg theo trang sản phẩm ICD Việt Nam.

Liên hệ ICD Việt Nam

ICD Việt Nam có xưởng và kho tại Hà Nội, xưởng miền Nam tại 551/212 Lê Văn Khương, phường Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh, cung cấp pallet gỗ cho hàng lưu kho và hàng xuất khẩu; pallet cho hàng xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM 15. Đơn hàng được xử lý trong 1-2 ngày làm việc; giao nội thành Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh trong 1-3 ngày, tỉnh lân cận 2-5 ngày, các tỉnh khác 3-7 ngày theo chính sách vận chuyển. Pallet gỗ không áp dụng bảo hành, được đổi trả trong 7 ngày theo chính sách đổi trả; chiết khấu theo số lượng.

Nguồn tham khảo

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam