Skip to content
Bài Viết Pallet Gỗ

BẢNG BÁO GIÁ PALLET GỖ - PALLET GỖ GIÁ BAO NHIÊU TIỀN?

13/10/2026 - Ly Huyền

Bạn đang tìm kiếm bảng báo giá pallet gỗ và muốn biết pallet gỗ giá bao nhiêu tiền trên thị trường hiện nay?

BẢNG BÁO GIÁ PALLET GỖ - PALLET GỖ GIÁ BAO NHIÊU TIỀN?
Mới cập nhậtGiá pallet gỗ được ICD theo dõi & cập nhật hàng tuần - mới nhất 14/10/2026. Gọi 0983 797 186 hoặc Zalo ICD để báo giá chính xác nhất.

Giá pallet gỗ chênh lệch đáng kể giữa pallet cũ và pallet gỗ cứng cỡ lớn, tùy 5 yếu tố: loại gỗ, kích thước và kết cấu (2 hay 4 hướng nâng), tình trạng mới hay cũ, yêu cầu xử lý ISPM 15 cho hàng xuất khẩu và số lượng đặt. Để có giá chính xác, ICD Việt Nam báo giá theo kích thước, tải trọng và số lượng thực tế của từng đơn hàng.

5 yếu tố
Loại gỗ, kích thước và kết cấu, mới hay cũ, xử lý ISPM 15, số lượng
60 phút
Thời gian ICD Việt Nam hoàn thành báo giá chi tiết sau khi nhận đủ thông tin
56 °C / 30 phút
Ngưỡng xử lý nhiệt ISPM 15 với pallet đi kèm hàng xuất khẩu

Bảng giá pallet gỗ tham khảo

Pallet gỗ là tấm kê hàng làm từ gỗ, dùng để kê và cố định hàng hóa khi vận chuyển, lưu kho bằng xe nâng, xe đẩy. Bảng dưới tổng hợp mức giá tham khảo theo loại pallet, kể cả pallet gỗ cũ cho nhu cầu tiết kiệm:

Loại pallet Kích thước (mm) Giá dao động (VNĐ/chiếc)
Pallet gỗ cũ 1100 x 1100 Liên hệ báo giá
Pallet gỗ sử dụng 1 lần 1100 x 840 Liên hệ báo giá
Pallet gỗ tràm trắng 1000 x 1200 Liên hệ báo giá
Pallet gỗ tràm vàng 1000 x 1200 Liên hệ báo giá
Pallet gỗ thông mới 1100 x 1100 Liên hệ báo giá
Pallet gỗ dầu 1200 x 1200 Liên hệ báo giá
Pallet gỗ xuất khẩu Châu Âu 1200 x 800 Liên hệ báo giá
Pallet gỗ xuất khẩu Châu Úc 1200 x 1200 Liên hệ báo giá
Đọc bảng giá đúng cách
Mỗi dòng ứng với một kích thước, loại gỗ và kết cấu khác nhau, nên không so sánh trực tiếp giá giữa các dòng. Ví dụ pallet xuất khẩu loại nhẹ dùng 1 chiều có thể rẻ hơn pallet gỗ thông mới dày nan dùng lâu dài. Khi so báo giá, quy về cùng kích thước, cùng kết cấu và cùng yêu cầu xử lý.

Yếu tố quyết định giá pallet gỗ

Loại gỗ

Loại gỗ Đặc điểm Mức giá
Gỗ keo, gỗ tràm Phổ biến, độ bền ổn định, nguồn rừng trồng dồi dào Thấp đến trung bình
Gỗ thông Đẹp, nhẹ, dễ gia công, chịu lực kém hơn gỗ cứng Trung bình đến cao
Gỗ cao su Dễ gia công, phải tẩm sấy chống nấm, mọt Trung bình
Gỗ dầu, xà cừ Độ bền cao, chịu lực tốt Cao

Kích thước và kết cấu

Pallet lớn, nan dày hoặc 4 hướng nâng có giá cao hơn vì tốn nhiều gỗ và công đóng hơn. Danh mục pallet gỗ ICD có các kết cấu sau:

Kết cấu Đặc điểm Khi nào nên chọn
1 mặt, 2 hướng nâng Kích thước theo yêu cầu, tải tĩnh 1.000 kg, tải động 500 kg Hàng nhẹ, kho xếp sàn, xuất một chiều
2 mặt, 2 hướng nâng Có mặt đáy, kê chắc trên sàn và băng tải Hàng nặng, xếp chồng nhiều tầng
1 mặt, 4 hướng nâng khóa chân Xe nâng vào được cả 4 phía Kho có lối đi hẹp, bốc xếp từ nhiều phía
1 mặt, 4 hướng nâng khoét chân Thanh dầm khoét rãnh cho càng xe nâng Cần 4 hướng nâng nhưng giữ kết cấu dầm
Bản vẽ pallet gỗ 1 mặt 4 chiều nâng khóa chân
Bản vẽ pallet gỗ 1 mặt 4 chiều nâng khóa chân: cục kê và thanh đế cho xe nâng vào từ cả 4 phía.

Số lượng, vị trí và yêu cầu xuất khẩu

  • Số lượng: chi phí cố định của mỗi đơn (dựng khuôn đóng theo kích thước riêng, mẻ sấy hoặc xử lý ISPM 15, chuyến xe giao) được chia cho nhiều chiếc hơn, nên đặt số lượng lớn có giá tốt hơn.
  • Vị trí giao: gần vùng nguyên liệu gỗ như Đồng Nai, Bình Dương thì chi phí vận chuyển thấp hơn.
  • Hàng xuất khẩu: pallet phải bóc vỏ, xử lý theo tiêu chuẩn ISPM 15 của IPPC (phổ biến là xử lý nhiệt lõi gỗ tối thiểu 56 °C trong 30 phút liên tục) và đóng dấu IPPC, nên giá cao hơn pallet dùng trong nước cùng kích thước. Nếu khách yêu cầu quy cách EPAL thì gỗ, độ ẩm và kích thước còn chặt hơn.
Dấu IPPC VN-023 HT trên pallet gỗ xuất khẩu
Dấu xử lý nhiệt IPPC trên pallet gỗ xuất khẩu: mã quốc gia VN, mã cơ sở 023, mã HT.
Pallet gỗ cũ dùng cho hàng xuất khẩu
Theo mục 4.3 của ISPM 15, pallet đã đóng dấu, chưa sửa chữa thì dùng lại được. Pallet đã thay khoảng 1/3 bộ phận trở xuống phải dùng thanh gỗ đã xử lý và đóng dấu; thay hơn 1/3 thì phải xóa dấu cũ, xử lý lại toàn bộ và đóng dấu mới. Pallet cũ rẻ hơn nhưng cần kiểm tra kỹ dấu trước khi dùng cho hàng xuất.

Thị trường pallet gỗ và mùa vụ

  • 2 phân khúc: pallet gỗ thông, tràm, keo giá phổ thông cho lưu kho, kê hàng nội địa (số lượng giao dịch lớn nhất), và pallet đạt chuẩn xuất khẩu (EPAL, ISPM 15) cho doanh nghiệp FDI, chế biến xuất khẩu.
  • Vùng nguồn cung: tập trung ở các tỉnh có ngành chế biến gỗ phát triển như Bình Dương, Đồng Nai, nên mặt bằng giá ở đây thường cạnh tranh hơn.
  • Mùa vụ: nhu cầu tăng vào cao điểm xuất khẩu quý 3-4 (trước mùa lễ tại các thị trường Âu, Mỹ), giá pallet gỗ thông, keo có thể nhích lên. Doanh nghiệp dùng đều quanh năm nên ký hợp đồng khung để giữ giá.
Xe tải chở pallet gỗ xếp chồng đi giao hàng
Xe tải chở pallet gỗ đi giao. Chi phí vận chuyển là một phần của giá pallet, nhất là khi giao xa vùng nguyên liệu.

Kích thước pallet gỗ tiêu chuẩn và tải trọng tại ICD Việt Nam

Với kích thước tiêu chuẩn, tải trọng và trọng lượng pallet là căn cứ tốt nhất để so sánh giá: pallet nặng hơn dùng nhiều gỗ hơn và thường đắt hơn. Thông số theo trang sản phẩm ICD Việt Nam (tháng 10/2026), giá báo theo số lượng:

Kích thước (mm) Tải tĩnh (kg) Tải động (kg) Kiểu chân
800 x 1200 x 144 4.000 1.500 Khóa chân 2 hướng
800 x 600 x 144 2.000 500 Khóa chân 2 hướng
1000 x 1200 x 144 4.500 1.500 Khóa chân 2 hướng
1000 x 1200 x 138 3.000 1.500 Khóa chân 2 hướng
1200 x 1000 x 162 4.250 1.250 Khóa chân 4 hướng
1200 x 1000 x 156 6.000 1.500 Khóa chân 4 hướng
1140 x 1140 x 138 Theo yêu cầu Theo yêu cầu Khóa chân 2 hướng
1100 x 1300 x 138 Theo yêu cầu Theo yêu cầu Khóa chân 2 hướng

Pallet 800 x 1200 x 144 mm nặng khoảng 25 kg, tải tĩnh 4.000 kg; pallet 1200 x 1000 x 156 mm nặng khoảng 30 kg, tải tĩnh 6.000 kg. Khi so báo giá giữa các nhà cung cấp, nên hỏi trọng lượng pallet và tiết diện nan, cục kê: cùng kích thước nhưng ít gỗ hơn sẽ rẻ hơn và chịu tải thấp hơn.

Pallet gỗ ICD kích thước EPAL 800 x 1200 x 144 mm
Pallet gỗ ICD 800 x 1200 x 144 mm xếp tại kho, tải tĩnh 4.000 kg.

Tiêu chí đánh giá chất lượng pallet gỗ

  • Kích thước: khớp kệ kho, container và càng xe nâng đang dùng.
  • Tải trọng: tải động đủ cho khối lượng hàng mỗi pallet, tải tĩnh đủ nếu xếp chồng.
  • Xử lý gỗ: sấy, chống mối mọt; hàng xuất khẩu cần xử lý ISPM 15 (nhiệt 56 °C trong 30 phút hoặc xông hơi) và dấu IPPC rõ.
  • Hoàn thiện: không đinh lồi, nan nứt, nấm mốc bề mặt.

Cách nhận báo giá pallet gỗ nhanh tại ICD Việt Nam

ICD Việt Nam tiếp nhận kích thước, hình ảnh, bản vẽ hoặc yêu cầu cụ thể, hoàn thành báo giá chi tiết trong 60 phút và tư vấn thiết kế miễn phí cho khách chưa có kinh nghiệm hoặc cần pallet theo yêu cầu. Để báo giá chính xác ngay lần đầu, nên chuẩn bị:

Thông tin Chi tiết cần có
Kích thước, kết cấu Dài x rộng x cao, 1 hay 2 mặt, 2 hay 4 hướng nâng; có bản vẽ hoặc ảnh pallet mẫu càng tốt
Tải trọng Khối lượng hàng mỗi pallet, có xếp chồng hay đặt lên kệ không
Loại gỗ, xử lý Gỗ keo, thông, cao su, tràm; có cần xử lý ISPM 15 và dấu IPPC không
Số lượng, giao hàng Số lượng mỗi đợt, tần suất đặt, địa chỉ và thời hạn giao
Pallet gỗ sơn đỏ ICD Việt Nam xếp tại kho khách hàng
Pallet gỗ sơn đỏ ICD Việt Nam giao và xếp tại kho khách hàng, tháng 6/2026.

Câu hỏi thường gặp

Pallet gỗ giá bao nhiêu?

Giá chênh lệch lớn giữa pallet cũ và pallet gỗ dầu cỡ lớn, nên ICD Việt Nam báo giá theo từng đơn hàng. Giá cụ thể phụ thuộc loại gỗ, kích thước, kết cấu, yêu cầu xử lý và số lượng.

Giá pallet gỗ phụ thuộc vào yếu tố gì?

Loại gỗ, kích thước và kết cấu, tình trạng mới hay cũ, yêu cầu xử lý ISPM 15 và số lượng đặt hàng.

Giá pallet gỗ xuất khẩu có đắt hơn pallet thường không?

Có, khi so cùng kích thước và kết cấu. Pallet xuất khẩu phải dùng gỗ đã bóc vỏ, xử lý ISPM 15 (thường là xử lý nhiệt lõi gỗ 56 °C trong 30 phút) và đóng dấu IPPC. Nếu khách yêu cầu quy cách EPAL thì yêu cầu về gỗ và độ ẩm còn chặt hơn.

So sánh báo giá giữa các nhà cung cấp
Đặt cạnh nhau cùng kích thước, kết cấu, loại gỗ, yêu cầu xử lý và số lượng; hỏi thêm trọng lượng pallet và tiết diện nan, cục kê để biết lượng gỗ thực tế.

Pallet gỗ cũ có dùng để xuất khẩu được không?

Được, nếu pallet còn dấu IPPC hợp lệ và chưa sửa chữa. Pallet đã thay thanh phải dùng gỗ đã xử lý và đóng dấu từng thanh; nếu thay hơn khoảng 1/3 bộ phận thì phải xóa dấu cũ, xử lý lại và đóng dấu mới theo ISPM 15.

Cần cung cấp thông tin gì để được báo giá pallet gỗ?

Kích thước và kết cấu (số mặt, số hướng nâng), tải trọng hàng, loại gỗ, yêu cầu xử lý ISPM 15, số lượng và địa điểm giao. Có bản vẽ hoặc ảnh pallet mẫu sẽ giúp báo giá chính xác ngay lần đầu.

Nguồn tham khảo

  • IPPC, ISPM 15 về xử lý và đóng dấu vật liệu đóng gói bằng gỗ trong thương mại quốc tế.
  • ICD Việt Nam, thông số kích thước, tải trọng và kết cấu trên trang sản phẩm danh mục pallet gỗ (tháng 10/2026).

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam