Skip to content
Máy Quấn Màng Pallet

Mã HS Màng PE - Tra Cứu Thuế Nhập Khẩu Màng Stretch và Màng Co

17/10/2026 - Lê Văn Thăng

Doanh nghiệp nhập khẩu màng PE stretch hoặc màng co PE cần xác định đúng mã HS code để khai báo hải quan, tính thuế nhập khẩu và chuẩn bị C/O phù hợp. Bài.

Mã HS Màng PE - Tra Cứu Thuế Nhập Khẩu Màng Stretch và Màng Co

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026

Màng PE quấn pallet (màng căng, stretch film) và màng co PE dạng cuộn thường khai mã HS 3920.10.90. Theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP, thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) của dòng này là 6%, thuế thông thường 9%, và có thể về 0% khi có C/O hợp lệ theo FTA. Thuế GTGT khâu nhập khẩu là 8% đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP. Mã cuối cùng cần tra theo mô tả thực tế lô hàng, hoặc xin xác định trước mã số với lô đặc thù.

  • Màng căng PE, màng co PE, màng bọc thực phẩm PE dạng cuộn: phân nhóm 3920.10, dòng 8 số thường dùng là 3920.10.90
  • Thuế nhập khẩu 3920.10.90: ưu đãi 6%, thông thường 9%, 0% với C/O hợp lệ theo ATIGA, ACFTA, AKFTA; các FTA khác tra biểu theo từng hiệp định
  • Thuế GTGT 8% từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2026, tính trên trị giá tính thuế cộng thuế nhập khẩu
  • Túi PE thuộc 3923.21 (12-15%), không cùng nhóm với màng; màng xốp PE và màng ghép thuộc nhóm 39.21

Doanh nghiệp nhập khẩu màng PE stretch hoặc màng co PE cần xác định đúng mã HS code để khai báo hải quan, tính thuế nhập khẩu và chuẩn bị C/O phù hợp. Bài viết đối chiếu từng mã với văn bản đang có hiệu lực tại thời điểm tháng 10/2026, có số hiệu và ngày ban hành, để bạn tự kiểm lại trước khi mở tờ khai.

3920.10.90
Dòng 8 số thường dùng cho màng căng và màng co PE dạng cuộn
6% / 9%
Thuế nhập khẩu ưu đãi / thông thường (Nghị định 26/2023, Quyết định 15/2023)
8%
Thuế GTGT khâu nhập khẩu đến hết 31/12/2026 (Nghị định 174/2025)

Mã HS Code cho màng PE stretch (dùng với máy quấn pallet)

Màng stretch PE (stretch wrap) dùng với máy quấn pallet mâm xoay thuộc nhóm 39.20, phân nhóm 3920.10. Nhóm 39.20 gồm tấm, phiến, màng, lá và dải bằng plastic, không xốp, chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt và chưa kết hợp với vật liệu khác; phân nhóm 3920.10 là loại làm từ polyme etylen, tức polyethylene (PE), gồm cả LDPE và LLDPE.

Cuộn màng căng PE một lớp, không xốp, không in, lõi giấy
Cuộn màng căng PE một lớp, không xốp, không in: hàng khai vào phân nhóm 3920.10.

Ở cấp 8 số, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 (hiệu lực 15/7/2023) chia phân nhóm này thành ba dòng: 3920.10.11 cho tấm và phiến loại cứng, 3920.10.19 cho tấm và phiến loại khác, và 3920.10.90 cho loại khác. Màng căng dạng cuộn mỏng, mềm, không phải tấm hay phiến, nên rơi vào dòng 3920.10.90. Trong biểu không có dòng 3920.10.10 như một số bài viết cũ vẫn ghi, kể cả bản trước của bài này.

Màng stretch wrap thương mại (cuộn 500mm × 7-23kg) phù hợp với mô tả này. Mã HS 6 chữ số là chung cho các nước theo Hệ thống hài hoà của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO); mã 8 chữ số Việt Nam tra theo Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC ngày 8/6/2022.

Cấp Mã Mô tả trong biểu thuế Thuế NK ưu đãi
Nhóm 39.20 Tấm, phiến, màng, lá và dải khác bằng plastic, không xốp, chưa gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa kết hợp với vật liệu khác Tuỳ dòng
Phân nhóm 3920.10 Từ các polyme từ etylen Tuỳ dòng
Dòng 8 số 3920.10.11 Dạng tấm và phiến, loại cứng 6%
Dòng 8 số 3920.10.19 Dạng tấm và phiến, loại khác 6%
Dòng 8 số 3920.10.90 Loại khác (gồm màng căng, màng co dạng cuộn) 6%
Pallet hàng xếp cao được quấn màng PE căng trong kho
Màng căng PE quấn pallet trong kho: dạng màng mỏng, không xốp, không gia cố, nên được khai vào phân nhóm 3920.10.
Mã cuối cùng do hồ sơ lô hàng quyết định
Mã HS cần tra theo mô tả thực tế lô hàng/xác định trước mã số. Cùng là màng PE nhưng lô có lớp ghép, có gia cố hoặc dạng xốp sẽ ra khỏi phân nhóm 3920.10. Với lô đầu tiên hoặc loại màng đặc thù, nên hỏi cơ quan hải quan hay đại lý khai báo trước khi đặt hàng.

Mã HS Code cho màng co PE (shrink film)

Màng co PE (shrink film) cũng thuộc phân nhóm 3920.10, dòng 3920.10.90, vì vẫn là màng PE không xốp, không gia cố; mã HS không tách riêng theo tính năng co nhiệt. Điều phân biệt hai loại nằm ở mô tả kỹ thuật trên tờ khai, invoice và packing list: ghi rõ “shrink film” hoặc “heat shrinkable film” cho màng co, “stretch film” cho màng căng, kèm vật liệu, độ dày, khổ rộng và dạng cuộn. Mô tả rõ giúp tránh nhầm lẫn khi hải quan kiểm tra thực tế hàng hoá.

Muốn phân biệt hai loại về công dụng trước khi đặt hàng, xem thêm bài màng co PE là gì. Màng bọc thực phẩm PE (cling film) dạng cuộn cũng thuộc dòng 3920.10.90 nếu là màng PE một lớp; màng bọc thực phẩm làm từ PVC thì thuộc phân nhóm 3920.43 hoặc 3920.49, tuỳ hàm lượng chất hoá dẻo.

Loại màng Công dụng Mã HS thường dùng Điểm cần ghi trên tờ khai
Màng căng PE (stretch film) Quấn pallet bằng tay hoặc máy quấn 3920.10.90 LLDPE/LDPE, dày bao nhiêu micron, khổ rộng, không in
Màng co PE (shrink film) Co nhiệt bọc kiện, chai, thùng 3920.10.90 Ghi rõ heat shrinkable, độ dày, khổ rộng
Màng bọc thực phẩm PE (cling film) Bọc thực phẩm, bọc bề mặt 3920.10.90 PE một lớp; loại PVC khai nhóm khác

Mã HS cho các loại màng PE liên quan

Màng PE đã in, màng xốp, màng ghép và túi PE là bốn trường hợp hay bị khai nhầm nhất. Mỗi loại thuộc một nhóm khác nhau vì cấu tạo khác nhau, không phải vì công dụng.

Màng PE có in ấn: vẫn thuộc nhóm 39.20. Chú giải 10 Chương 39 của Danh mục HS (WCO, bản 2022) quy định khái niệm “tấm, phiến, màng, lá và dải” áp dụng cho cả hàng đã in hoặc đã gia công bề mặt. Màng PE in logo, in nhãn, một lớp không xốp vì vậy vẫn khai 3920.10.90, không cần tìm một mã riêng cho màng in.

Màng PE nhiều lớp (multilayer) và màng ghép: nhóm 39.20 chỉ gồm hàng chưa gia cố, chưa gắn lớp mặt và chưa kết hợp với vật liệu khác. Màng PE ghép với giấy, nhôm, vải hoặc có lớp gia cố ra khỏi nhóm này và thường xét vào nhóm 39.21 (phân nhóm 3921.90, thuế ưu đãi 6%). Màng đồng đùn nhiều lớp toàn bằng plastic cần đối chiếu cấu tạo cụ thể; đây là trường hợp nên xin xác định trước mã số.

Loại hàng Mã HS (8 số) Thuế NK ưu đãi Thuế NK thông thường
Màng căng PE quấn pallet (stretch film), dạng cuộn 3920.10.90 6% 9%
Màng co PE (shrink film), dạng cuộn 3920.10.90 6% 9%
Màng bọc thực phẩm PE (cling film), một lớp 3920.10.90 6% 9%
Màng PE in logo, in nhãn, một lớp không xốp 3920.10.90 6% 9%
Tấm, phiến PE không xốp (cứng / loại khác) 3920.10.11 / 3920.10.19 6% 9%
Màng PE ghép giấy, nhôm, vải hoặc có gia cố 3921.90 (tuỳ dòng 8 số) 6% 9%
Tấm, phiến, màng xốp polyetylen (foam PE) 3921.19 (tuỳ dòng 8 số) 6% 9%
Túi, bao từ polyme etylen 3923.21 (tuỳ dòng 8 số) 12-15% 18-22,5%

Màng xốp PE foam: thuộc phân nhóm 3921.19 (loại xốp từ plastic khác), không phải 3921.11 vì 3921.11 dành cho polyme styren. Tấm, phiến, màng xốp polyetylen khai theo dòng 8 số tương ứng trong phân nhóm 3921.19, thuế ưu đãi 6%.

Ống bao gói bằng PE (túi PE, ống PE): túi và bao từ polyme etylen thuộc 3923.21 (nhóm 39.23 là sản phẩm dùng để vận chuyển, đóng gói hàng hoá), thuế ưu đãi 12% hoặc 15% tuỳ dòng 8 số. Nhóm 39.17 là ống, ống dẫn và phụ kiện bằng plastic, dùng cho đường ống, không dùng cho túi hay màng bao gói.

Thuế ưu đãi lấy theo Phụ lục II Nghị định 26/2023/NĐ-CP; thuế thông thường bằng 150% thuế ưu đãi theo Quyết định 15/2023/QĐ-TTg ngày 31/5/2023. Mức trong bảng là thuế suất của dòng hàng, chưa tính ưu đãi FTA.

Mức thuế nhập khẩu màng PE tham khảo

Với dòng 3920.10.90, thuế nhập khẩu phụ thuộc vào việc lô hàng có chứng từ chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ hay không. Không có C/O, hàng từ nước có thoả thuận đối xử tối huệ quốc chịu 6%; hàng từ nước không có thoả thuận này chịu thuế thông thường 9%. Có C/O hợp lệ, dòng 3920.10.90 về 0% theo biểu ATIGA, ACFTA và AKFTA; với CPTPP, EVFTA, RCEP cần tra biểu của từng hiệp định theo nước xuất xứ.

Trường hợp Văn bản áp dụng Thuế suất 3920.10.90 năm 2026
Không có C/O, nước có đối xử MFN Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 6%
Không thuộc diện MFN Quyết định 15/2023/QĐ-TTg ngày 31/5/2023 9%
C/O mẫu D (ATIGA), nước ASEAN Nghị định 126/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 0%
C/O mẫu E (ACFTA), Trung Quốc Nghị định 118/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 0%
C/O mẫu AK (AKFTA), Hàn Quốc Nghị định 119/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022, sửa đổi bởi Nghị định 81/2024/NĐ-CP 0%
C/O RCEP Nghị định 129/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 Tra biểu theo mã và nước xuất xứ
CPTPP Nghị định 115/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 Tra biểu theo mã và nước xuất xứ
EVFTA (EUR.1 hoặc tự chứng nhận xuất xứ) Nghị định 116/2022/NĐ-CP ngày 30/12/2022 Tra biểu theo mã và nước xuất xứ

Biểu thuế FTA giai đoạn 2022-2027 có lộ trình theo năm và điều kiện riêng của từng hiệp định: hàng phải đáp ứng quy tắc xuất xứ, nước xuất khẩu phải là thành viên đang áp dụng, và C/O phải đúng mẫu, đúng thời hạn. Thiếu một điều kiện, lô hàng quay về mức 6% hoặc 9%. Nghị định 26/2023/NĐ-CP đã được sửa đổi nhiều lần. Nghị định 199/2025/NĐ-CP ngày 8/7/2025 chỉ chỉnh các dòng hạt nhựa nhóm 39.01, 39.02 của Chương 39, không đổi nhóm màng 39.20; dù vậy bạn vẫn nên đối chiếu biểu thuế tại ngày mở tờ khai.

Cảng container nơi lô màng PE nhập khẩu làm thủ tục hải quan
Lô màng PE nhập khẩu thông quan tại cảng: mã HS khai trên tờ khai quyết định thuế suất nhập khẩu áp cho cả lô.

Thuế GTGT khi nhập khẩu màng PE và ví dụ tính thuế

Thuế GTGT khâu nhập khẩu của màng PE là 8% đến hết 31/12/2026. Nghị định 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025, ban hành theo Nghị quyết 204/2025/QH15 của Quốc hội, giảm thuế GTGT từ 10% xuống 8% cho các nhóm hàng đang chịu 10%, áp dụng thống nhất ở khâu nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh thương mại, trừ các nhóm trong Phụ lục I và II (viễn thông, tài chính, bất động sản, sản phẩm kim loại, khai khoáng, hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt). Màng plastic nhóm 39.20 không nằm trong các nhóm loại trừ này; từ 1/1/2027 mức thuế quay về 10% nếu không có văn bản gia hạn.

Ngoài thuế nhập khẩu, còn phải nộp thuế GTGT trên giá tính thuế gồm trị giá tính thuế nhập khẩu (thường là giá CIF) cộng thuế nhập khẩu. Với doanh nghiệp kê khai theo phương pháp khấu trừ, thuế GTGT hàng nhập khẩu được khấu trừ đầu vào, nên chi phí thực của lô hàng chủ yếu là thuế nhập khẩu.

Trường hợp Thuế nhập khẩu Thuế GTGT 8% Tổng thuế phải nộp
Có C/O hợp lệ (0%) 0 đ 8% x 100.000.000 = 8.000.000 đ 8.000.000 đ
Không có C/O, MFN 6% 6.000.000 đ 8% x 106.000.000 = 8.480.000 đ 14.480.000 đ
Thuế thông thường 9% 9.000.000 đ 8% x 109.000.000 = 8.720.000 đ 17.720.000 đ

Trị giá tính thuế giả định trong cả ba trường hợp là 100.000.000 đ.

Ví dụ chỉ để minh hoạ cách tính, trị giá là số giả định. Chưa tính phí hải quan, phí cảng, cước vận chuyển nội địa và chi phí đại lý khai báo, các khoản này phụ thuộc vào cảng và đơn vị làm dịch vụ.

Màng PE có chịu thuế bảo vệ môi trường không?

Màng quấn pallet và màng co dạng cuộn không chịu thuế bảo vệ môi trường, vì đối tượng chịu thuế trong nhóm này là túi ni lông. Theo Luật Thuế bảo vệ môi trường 57/2010/QH12 và Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 (hiệu lực từ 1/1/2019), túi ni lông thuộc diện chịu thuế ở mức 50.000 đồng/kg. Túi ni lông ở đây là loại túi, bao có miệng, có đáy, có thành, làm từ màng nhựa đơn HDPE, LDPE hoặc LLDPE; bao bì đóng gói sẵn hàng hoá và túi đạt tiêu chí thân thiện môi trường không thuộc diện này.

Vì vậy nếu lô hàng nhập là túi PE (mã 3923.21), doanh nghiệp cần tính thêm khoản thuế này ngoài thuế nhập khẩu 12-15%; còn cuộn màng căng, màng co thì không.

Hàng xếp pallet quấn màng PE đóng trong container
Hàng xếp pallet quấn màng PE đóng trong container. Màng dùng để quấn hàng không phải túi ni lông nên không thuộc diện thuế bảo vệ môi trường áp cho túi.

Lưu ý khai báo mã HS màng PE cho hải quan

Khai sai mã HS là nguyên nhân phổ biến nhất khiến lô màng PE bị giữ tại cảng hoặc bị ấn định lại thuế. Trước khi mở tờ khai, cần chuẩn bị và kiểm tra:

  • Mô tả hàng hóa đầy đủ: vật liệu (LLDPE/LDPE), cấu trúc (một lớp hay đa lớp), độ dày (micron), khổ rộng, dạng cuộn và mục đích sử dụng.
  • Phân biệt nhóm 3920 và 3921: màng không xốp, chưa gia cố, chưa ghép thuộc 3920; màng ghép, có gia cố hoặc dạng xốp thuộc 3921.
  • Chứng từ xuất xứ (C/O): đúng mẫu theo hiệp định; thiếu C/O hợp lệ sẽ áp mức 6% hoặc 9%.
  • Kết quả phân tích phân loại: với lô giá trị lớn hoặc màng đặc thù, xin xác định trước mã số để tránh tranh chấp khi thông quan.
  • Đối chiếu biểu thuế hiện hành: kiểm tra biểu thuế tại ngày mở tờ khai, vì thuế FTA đổi theo lộ trình từng năm.
Tình huống thực tế Nhóm có khả năng áp Việc nên làm
Cuộn màng PE một lớp, không in hoặc in logo 3920.10 Khai theo mô tả kỹ thuật, kèm TDS của nhà sản xuất
Màng PE ghép giấy, nhôm hoặc có lớp gia cố 3921.90 Xin xác định trước mã số nếu lô giá trị lớn
Tấm, phiến xốp polyetylen 3921.19 Ghi rõ dạng xốp, độ dày, khối lượng riêng
Túi, bao PE đã may hoặc hàn sẵn 3923.21 Tính thêm thuế bảo vệ môi trường với túi ni lông

Xác định trước mã số là thủ tục quy định tại Điều 28 Luật Hải quan 2014 (Luật số 54/2014/QH13): doanh nghiệp gửi hồ sơ kèm mẫu hoặc tài liệu kỹ thuật cho cơ quan hải quan trước khi làm thủ tục, và văn bản xác định trước được dùng làm căn cứ khai báo cho các lô cùng loại hàng. Cách này hợp với màng ghép, màng nhiều lớp hoặc màng có phụ gia đặc biệt, nơi chỉ đọc tên hàng không đủ để chốt mã.

Cách ghi mô tả hàng để hải quan đối chiếu nhanh
Ví dụ: “Màng căng LLDPE dạng cuộn, không xốp, chưa in, dày 23 micron, khổ 500 mm, lõi 76 mm, dùng quấn pallet”. Mô tả đủ vật liệu, cấu tạo, kích thước và công dụng khớp với tài liệu kỹ thuật của nhà sản xuất.

Mua màng PE nội địa - lựa chọn đơn giản hơn

Với nhu cầu thường xuyên nhưng khối lượng mỗi lần không lớn, mua màng PE từ nhà cung cấp trong nước như ICD Việt Nam giúp doanh nghiệp không phải tự làm thủ tục hải quan, chứng từ xuất xứ hay tính thuế nhập khẩu. Bên mua nhận hoá đơn GTGT Việt Nam để khấu trừ thuế, đặt hàng theo nhu cầu mà không phải gom đủ một lô nhập.

Theo chính sách giao hàng của ICD Việt Nam, đơn được xử lý trong 1-2 ngày làm việc; giao nội thành Hà Nội và TP.HCM trong 1-3 ngày, liên miền 2-5 ngày, các tỉnh khác 3-7 ngày. Trường hợp tự nhập, thời gian thực tế phụ thuộc lịch tàu, cảng đến và thời gian thông quan của từng lô.

Các cuộn màng PE quấn pallet và cuộn nhỏ cầm tay của ICD Việt Nam
Màng PE cuộn mua trong nước: không phải khai báo hải quan, không phát sinh thuế nhập khẩu.
Tiêu chí Tự nhập khẩu Mua trong nước
Thủ tục hải quan, C/O Tự làm hoặc thuê đại lý khai báo Không phát sinh
Thuế nhập khẩu 0%, 6% hoặc 9% tuỳ C/O và dòng hàng Không phát sinh
Thuế GTGT 8% ở khâu nhập khẩu đến hết 31/12/2026 Hoá đơn GTGT Việt Nam để khấu trừ
Thời gian nhận hàng Phụ thuộc lịch tàu, cảng đến, thông quan ICD: xử lý đơn 1-2 ngày, giao 1-7 ngày tuỳ vùng

Xem bảng giá màng PE 2026 để so sánh giá nội địa với tổng chi phí nhập khẩu. Tham khảo cách chọn màng PE phù hợp theo thông số máy và loại hàng. Doanh nghiệp mua màng PE quấn pallet trong nước không phát sinh thủ tục khai báo hải quan và thuế nhập khẩu.

Câu hỏi thường gặp

Mã HS màng PE quấn pallet là gì?

Màng PE quấn pallet (stretch film) làm từ LLDPE/LDPE, dạng cuộn, một lớp không xốp, thuộc phân nhóm 3920.10, dòng 8 số thường dùng là 3920.10.90 theo Biểu thuế ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP. Mã cuối cùng cần tra theo mô tả thực tế lô hàng hoặc xin xác định trước mã số.

Thuế nhập khẩu màng PE stretch năm 2026 là bao nhiêu?

Dòng 3920.10.90 có thuế nhập khẩu ưu đãi 6% (Nghị định 26/2023/NĐ-CP), thuế thông thường 9% (Quyết định 15/2023/QĐ-TTg), và 0% khi có C/O hợp lệ theo ATIGA, ACFTA hoặc AKFTA; CPTPP, EVFTA, RCEP cần tra biểu từng hiệp định.

Màng PE thuộc nhóm 3920 hay 3921?

Phụ thuộc vào cấu trúc màng. Màng không xốp, chưa gia cố, chưa ghép với vật liệu khác thuộc nhóm 3920. Màng ghép giấy, nhôm, vải, có gia cố hoặc dạng xốp thuộc nhóm 3921. Phân biệt sai hai nhóm này là lỗi khai báo dẫn tới bị ấn định lại thuế.

Tiêu chí Nhóm 39.20 Nhóm 39.21
Cấu tạo Không xốp, chưa gia cố, chưa ghép vật liệu khác Dạng xốp, hoặc đã gia cố, ghép lớp, kết hợp vật liệu khác
Ví dụ màng PE Màng căng, màng co, cling film một lớp Màng PE ghép giấy, nhôm, vải; foam PE
Thuế NK ưu đãi 6% (3920.10) 6%
Khi nào nên hỏi hải quan trước
Màng ghép nhiều lớp, màng có phụ gia đặc biệt, hoặc lô đầu tiên giá trị lớn. Văn bản xác định trước mã số theo Điều 28 Luật Hải quan 2014 dùng được cho các lô cùng loại sau đó.

Nhập khẩu màng PE có được miễn thuế nhập khẩu không?

Có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt 0% nếu lô hàng có chứng từ xuất xứ (C/O) hợp lệ theo các hiệp định như ATIGA, ACFTA, AKFTA (dòng 3920.10.90 là 0%); với CPTPP, EVFTA, RCEP cần tra biểu từng hiệp định. Nếu không có C/O hợp lệ, hàng chịu 6% hoặc 9%, cộng thêm thuế GTGT 8% đến hết 31/12/2026.

Thuế GTGT khi nhập khẩu màng PE là 8% hay 10%?

8% từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2026 theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, vì màng plastic không thuộc các nhóm bị loại trừ trong Phụ lục I, II của nghị định. Từ 1/1/2027 mức thuế quay về 10% nếu không có văn bản gia hạn.

Văn bản Ngày Nội dung liên quan tới màng PE
Nghị định 26/2023/NĐ-CP Ban hành 31/5/2023, hiệu lực 15/7/2023 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi: 3920.10.11, 3920.10.19, 3920.10.90 đều 6%
Nghị định 199/2025/NĐ-CP 8/7/2025 Sửa Phụ lục II, chỉ chạm nhóm hạt nhựa 39.01, 39.02; không đổi nhóm màng 39.20
Nghị định 174/2025/NĐ-CP 30/6/2025 Thuế GTGT 8% từ 1/7/2025 đến hết 31/12/2026
Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 Hiệu lực 1/1/2019 Thuế bảo vệ môi trường với túi ni lông, không áp cho cuộn màng

Màng PE in logo có phải đổi mã HS không?

Không. Chú giải 10 Chương 39 của Danh mục HS quy định tấm, màng, lá đã in hoặc gia công bề mặt vẫn thuộc nhóm 39.20 hoặc 39.21. Màng PE in logo một lớp vẫn khai 3920.10.90.

Liên hệ

Nguồn tham khảo

Tìm hiểu thêm về máy quấn màng & màng pe

Các bài cùng chủ đề, sắp theo cụm nội dung.

Cùng cụm: Xuất khẩu (HS code)

‹ Xem toàn bộ cây chủ đề Máy Quấn Màng & Màng PE (48 bài)
ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam