Mục lục
- Mã HS Code cho màng PE stretch (dùng với máy quấn pallet)
- Mã HS Code cho màng co PE (shrink film)
- Mã HS cho các loại màng PE liên quan
- Mức thuế nhập khẩu màng PE tham khảo
- Mua màng PE nội địa – lựa chọn đơn giản hơn
- Liên hệ
- Bảng mã HS chi tiết theo từng loại màng PE và thuế suất
- Lưu ý khai báo mã HS màng PE cho hải quan
- Câu hỏi thường gặp
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật – Tuần 30/2026
- HS code màng PE stretch (stretch wrap): 3920.10 – tấm, phim, màng PE không xốp
- HS code màng co PE (shrink film): 3920.10 (cùng nhóm, phân biệt theo mô tả kỹ thuật)
- Thuế nhập khẩu màng PE: 5-10% MFN, 0-5% với C/O ASEAN (Form D)
- Thuế VAT 10% áp dụng thêm trên giá trị sau thuế nhập khẩu
Doanh nghiệp nhập khẩu màng PE stretch hoặc màng co PE cần xác định đúng mã HS code để khai báo hải quan, tính thuế nhập khẩu và chuẩn bị C/O phù hợp. Bài viết cung cấp thông tin mã HS cho các loại màng PE phổ biến trong đóng gói công nghiệp.
Mã HS Code cho màng PE stretch (dùng với máy quấn pallet)
Màng stretch PE (stretch wrap) dùng với máy quấn pallet mâm xoay thuộc nhóm: HS 3920.10: “Tấm, phim, lá và dải, bằng polyme etylen (polyethylene), không xốp, chưa được gia cố, không có lớp mặt, không được kết hợp với các vật liệu khác.” Đây là mã HS 6 chữ số quốc tế, áp dụng cho màng PE phẳng đặc, không xốp, không in ấn, không phủ. Màng stretch wrap thương mại (cuộn 500mm × 7-23kg) phù hợp với mô tả này. Mã HS 8 chữ số Việt Nam cần tra cứu cụ thể theo Danh mục hàng hóa XNK Việt Nam hiện hành, vì có thể phân chia thêm theo chiều rộng, độ dày hoặc dạng cuộn. Tham khảo cơ quan hải quan hoặc đại lý khai báo hải quan để xác nhận mã chính xác trước khi nhập khẩu lô đầu tiên.Mã HS Code cho màng co PE (shrink film)
Màng co PE (shrink film) cũng thuộc nhóm 3920.10 nhưng được phân biệt với màng stretch thông qua mô tả kỹ thuật trong tờ khai hải quan: “shrink film” hoặc “heat shrinkable film”. Trong thực tế nhập khẩu, hai loại màng này có thể dùng cùng mã HS nhưng cần ghi rõ đặc tính trong invoice và packing list để tránh nhầm lẫn khi kiểm tra hải quan.Mã HS cho các loại màng PE liên quan
Màng PE có in ấn: HS 3920.10 nhưng một số quốc gia phân nhóm riêng cho màng đã in. Cần kiểm tra mô tả hàng hóa. Màng PE nhiều lớp (multilayer): Nếu các lớp đều là PE → vẫn 3920.10. Nếu có lớp vật liệu khác (PE + EVA + PA…) → có thể thuộc 3921 (tấm, phim nhựa composite). Ống bao gói bằng PE (túi PE, ống PE): HS 3917 (ống, đường ống, ống nước bằng nhựa) hoặc 3923 (dạng đặc biệt dùng để vận chuyển, đóng gói hàng hóa). Màng xốp PE foam: HS 3921.11 (tấm xốp polyethylene) – khác với màng PE đặc.Mức thuế nhập khẩu màng PE tham khảo
| C/O | Xuất xứ | Thuế suất ước tính |
|---|---|---|
| Không có C/O | Bất kỳ | 5-10% MFN |
| Form D (ATIGA) | ASEAN (Thái Lan, Malaysia…) | 0-5% |
| Form E (ACFTA) | Trung Quốc | 0-5% |
| Form AK (AKFTA) | Hàn Quốc | 0-5% |
Mua màng PE nội địa – lựa chọn đơn giản hơn
Nhiều doanh nghiệp chọn mua màng PE từ nhà cung cấp nội địa (ICD Việt Nam và các đơn vị khác) thay vì tự nhập khẩu vì: không phải lo thủ tục hải quan; có hóa đơn VAT Việt Nam đầy đủ cho khấu trừ thuế; nhận hàng nhanh hơn (3-7 ngày thay vì 3-6 tuần); số lượng linh hoạt, không phải đặt lô lớn. Xem bảng giá màng PE 2026 để so sánh giá nội địa với tổng chi phí nhập khẩu. Tham khảo cách chọn màng PE phù hợp theo thông số máy và loại hàng. Xem thêm về màng co PE là gì để phân biệt đúng loại màng trước khi đặt hàng.Liên hệ
- Máy quấn màng và màng PE ICD: Xem sản phẩm ICD
- Miền Bắc: 0983 797 186 | 090 345 9186
- Miền Nam: 098 6784 186
- Email: Sales@icdvietnam.com.vn
- Báo giá: Nhận báo giá
Bảng mã HS chi tiết theo từng loại màng PE và thuế suất
Bảng dưới đây phân lớp mã HS đến cấp 8 số cho các loại màng PE thường gặp khi xuất nhập khẩu, kèm thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN), thuế nhập khẩu thông thường và thuế GTGT. Phân loại đúng dựa trên hai yếu tố: vật liệu (PE không xốp hay đa lớp) và cấu trúc (một lớp đồng nhất thuộc nhóm 3920, ghép nhiều lớp/gia cố thuộc nhóm 3921).
| Loại màng PE | Mã HS | Thuế NK ưu đãi (MFN) | Thuế NK thông thường | VAT |
|---|---|---|---|---|
| Màng PE quấn pallet (stretch film, LLDPE/LDPE, một lớp không xốp) | 3920.10.10 | 3% (tham khảo, cần đối chiếu biểu thuế hiện hành) | 4,5% (tham khảo, cần đối chiếu biểu thuế hiện hành) | 8-10% |
| Màng PE co (shrink film) một lớp | 3920.10.90 | 3% (tham khảo, cần đối chiếu biểu thuế hiện hành) | 4,5% (tham khảo, cần đối chiếu biểu thuế hiện hành) | 8-10% |
| Màng PE bọc thực phẩm (cling film, một lớp) | 3920.10.10 | 3% (tham khảo, cần đối chiếu biểu thuế hiện hành) | 4,5% (tham khảo, cần đối chiếu biểu thuế hiện hành) | 8-10% |
| Màng PE có in (in nhãn, in logo, một lớp) | 3920.10.90 | 3% (tham khảo, cần đối chiếu biểu thuế hiện hành) | 4,5% (tham khảo, cần đối chiếu biểu thuế hiện hành) | 8-10% |
| Màng PE ghép nhiều lớp / phức hợp (laminated, gia cố) | 3921.90.90 | 3% (tham khảo, cần đối chiếu biểu thuế hiện hành) | 4,5% (tham khảo, cần đối chiếu biểu thuế hiện hành) | 8-10% |
| Tấm/màng PE xốp (foam PE) | 3921.11.00 | 3% (tham khảo, cần đối chiếu biểu thuế hiện hành) | 4,5% (tham khảo, cần đối chiếu biểu thuế hiện hành) | 8-10% |
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo các hiệp định FTA (ATIGA, CPTPP, EVFTA, RCEP) có thể giảm về 0% nếu lô hàng có C/O hợp lệ tương ứng (form D, form CPTPP, form EUR.1…). Doanh nghiệp mua màng PE sản xuất trong nước qua màng PE quấn pallet không phát sinh thủ tục khai báo hải quan và thuế nhập khẩu.
Lưu ý khai báo mã HS màng PE cho hải quan
Khai sai mã HS là nguyên nhân phổ biến nhất khiến lô màng PE bị giữ tại cảng hoặc bị ấn định lại thuế. Trước khi mở tờ khai, cần chuẩn bị và kiểm tra:
- Mô tả hàng hóa đầy đủ: nêu rõ vật liệu (LLDPE/LDPE), cấu trúc (một lớp hay đa lớp), độ dày (micron), khổ rộng và mục đích sử dụng để hải quan đối chiếu đúng phân nhóm.
- Phân biệt nhóm 3920 và 3921: màng một lớp không xốp, không gia cố thuộc 3920; màng ghép lớp, có lớp gia cố hoặc dạng xốp thuộc 3921 – khai nhầm dẫn tới chênh lệch thuế.
- Chứng từ xuất xứ (C/O): nộp đúng form C/O để hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt; thiếu C/O hợp lệ sẽ áp mức MFN hoặc thông thường.
- Kết quả phân tích phân loại: với lô hàng giá trị lớn hoặc loại màng đặc thù, nên xin xác định trước mã số hàng hóa để tránh tranh chấp khi thông quan.
- Đối chiếu biểu thuế hiện hành: mức thuế thay đổi theo từng năm và theo lộ trình FTA – luôn kiểm tra biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất trước khi khai.
Câu hỏi thường gặp
Mã HS màng PE quấn pallet là gì?
Màng PE quấn pallet (stretch film) làm từ LLDPE/LDPE, dạng một lớp không xốp, được phân loại vào mã HS 3920.10. Đây là loại màng phổ biến nhất trong đóng gói hàng hóa và quấn kiện trên pallet. Mức thuế cụ thể cần đối chiếu biểu thuế hiện hành theo từng năm.
Màng PE thuộc nhóm 3920 hay 3921?
Phụ thuộc vào cấu trúc màng. Màng một lớp đồng nhất, không xốp, không gia cố thuộc nhóm 3920. Màng ghép nhiều lớp, có lớp gia cố hoặc dạng xốp (foam) thuộc nhóm 3921. Phân biệt sai hai nhóm này là lỗi khai báo dẫn tới chênh lệch thuế và bị ấn định lại.
Nhập khẩu màng PE có được miễn thuế nhập khẩu không?
Có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, thậm chí 0%, nếu lô hàng có chứng từ xuất xứ (C/O) hợp lệ theo các hiệp định như ATIGA, CPTPP, EVFTA, RCEP. Nếu không có C/O hợp lệ, hàng sẽ chịu thuế suất MFN hoặc thông thường cộng thêm VAT 8-10%.
