Mục lục
- Màng xốp PE foam: vật liệu đệm chống sốc, khác hoàn toàn màng stretch PE quấn pallet
- 2 dạng chính: tấm xốp phẳng (foam sheet) và túi xốp hơi (air bubble/bubble wrap)
- Ứng dụng: đệm lót bên trong thùng carton, bọc từng sản phẩm dễ vỡ
- Kết hợp với màng stretch: dùng foam bọc sản phẩm trước, sau đó dùng stretch quấn pallet
Màng xốp PE foam (polyethylene foam) và màng stretch PE là hai sản phẩm cùng tên gốc PE nhưng hoàn toàn khác nhau về cấu trúc, tính năng và ứng dụng. Hiểu đúng từng loại giúp chọn đúng vật liệu đóng gói cho từng sản phẩm, đặc biệt khi cần bảo vệ hàng hóa dễ vỡ trong chuỗi logistics.
Màng xốp PE foam là gì?
PE foam (polyethylene foam) là nhựa PE được sản xuất ở dạng xốp – có cấu trúc nhiều tế bào khí nhỏ bên trong, tạo ra vật liệu nhẹ, đàn hồi, có khả năng hấp thụ va đập. Hoàn toàn khác với màng stretch PE (đặc, mỏng, dùng lực kéo cơ học). PE foam mềm, không rõ biên dạng, không dùng để quấn pallet.
Các dạng PE foam phổ biến
Tấm xốp PE phẳng (flat foam sheet): Tấm xốp dày 2-25mm, mật độ thấp (20-30 kg/m³), màu trắng hoặc hồng nhạt (chống tĩnh điện). Dùng làm đệm lót đáy và vách thùng carton, tách lớp giữa các sản phẩm xếp chồng, bọc bề mặt sản phẩm trước khi đặt vào thùng. Giá: 30.000-80.000đ/m² tùy độ dày.
Cuộn xốp PE (foam roll/foam sheet roll): Cùng loại tấm xốp phẳng nhưng cuộn thành cuộn rộng 1-2m, dài 50-100m để dùng liên tục. Tiện lợi hơn tấm rời cho kho đóng gói số lượng lớn. Cắt theo chiều dài cần thiết cho từng sản phẩm.
Túi xốp hơi PE (air bubble wrap / bubble film): Hai lớp màng PE kẹp nhiều túi khí nhỏ hình tròn (đường kính 10-30mm). Khả năng chống sốc cao hơn tấm xốp PE cứng nhờ bộ đệm khí. Dùng cho hàng điện tử, đồ gốm sứ, thiết bị quang học. Giá: 15.000-40.000đ/m² tùy kích thước bong bóng khí.
Ống xốp PE (foam tube): Ống hình trụ rỗng, dùng bảo vệ ống thép, ống đồng, thanh nhôm, đồ nội thất dạng thanh. Lồng ống xốp PE vào đầu sản phẩm để bảo vệ đầu nhọn hoặc góc cạnh.
Ứng dụng kết hợp với màng stretch trong logistics
Quy trình đóng gói hoàn chỉnh cho hàng hóa dễ vỡ thường kết hợp cả hai loại:
Bước 1 – Bảo vệ từng sản phẩm: bọc từng sản phẩm bằng tấm xốp PE hoặc bubble wrap trước khi xếp vào thùng. Bước 2 – Đóng thùng: xếp sản phẩm vào thùng carton với đệm lót xốp PE. Bước 3 – Xếp pallet: xếp các thùng carton thành pallet. Bước 4 – Quấn pallet: dùng máy quấn màng stretch PE quấn toàn bộ pallet để giữ chắc trong vận chuyển.
Màng stretch PE chỉ giữ các thùng carton không bị dịch chuyển trên pallet – không có khả năng chống sốc. Foam và bubble wrap mới là vật liệu chống sốc thực sự bên trong thùng.
Tiêu chuẩn chọn foam PE theo loại hàng
Hàng điện tử, thiết bị đo lường: tấm xốp PE chống tĩnh điện (màu hồng/đen, có chất dẫn điện thêm vào để thoát điện tĩnh), kết hợp với túi ESD. Gốm sứ, thủy tinh, thiết bị quang học: bubble wrap bong bóng lớn (đường kính 30mm+), nhiều lớp bao quanh sản phẩm. Đồ nội thất, thiết bị gia dụng: tấm xốp dày 10-20mm bảo vệ góc cạnh và bề mặt tránh trầy xước.
Tìm hiểu thêm về màng co PE là gì và sự khác biệt giữa các loại màng PE trong công nghiệp. Hướng dẫn cách chọn màng PE stretch phù hợp cho máy quấn pallet của bạn.
Liên hệ tư vấn vật tư đóng gói
- Máy quấn màng ICD: Tất cả model máy quấn màng co pallet
- Miền Bắc: 0983 797 186 | 090 345 9186
- Miền Nam: 098 6784 186
- Email: Sales@icdvietnam.com.vn
- Báo giá: Nhận báo giá
