Mục lục
- Công thức tính khối lượng cuộn màng PE
- Ví dụ: tính cuộn 300 m, khổ 500 mm, dày 17 micron
- Tính ngược: biết khối lượng màng, ra chiều dài cuộn
- Đổi giữa micron, mil và gauge
- Màng quấn một pallet tốn bao nhiêu gam?
- Kiểm tra bằng cân: ba phép thử không cần thiết bị đắt
- Câu hỏi thường gặp
- Liên hệ tư vấn màng PE
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026
Khối lượng màng PE (kg) = chiều dài (m) x khổ rộng (m) x độ dày (m) x 920 (kg/m³). Màng quấn pallet làm từ LLDPE, tỷ trọng 0,918-0,919 g/cm³ theo bảng dữ liệu của hãng nhựa, làm tròn 920 kg/m³. Cuộn dài 300 m, khổ 500 mm, dày 17 micron có phần màng nặng 2,346 kg; cộng lõi 0,5 kg là 2,846 kg cả cuộn.
Biết cách tính này, bạn kiểm được hai việc cùng lúc: cuộn màng nhận về có đủ khối lượng màng như nhà cung cấp ghi hay không, và mỗi pallet thực tế tốn bao nhiêu gam màng để lập định mức mua hàng. Công cụ ngay bên dưới tính phần thứ hai; phần còn lại của bài giải thích công thức, cách đổi đơn vị và cách đối chiếu với số cân thực tế.
| Chu vi pallet | - |
| Số vòng quấn | - |
| Chiều dài màng/pallet | - |
| Trọng lượng màng/pallet | - |
| Chi phí màng/pallet | - |
| Chi phí/ngày | - |
| Chi phí/tháng (26 ngày) | - |
Công thức tính khối lượng cuộn màng PE
Khối lượng phần màng bằng thể tích màng nhân với tỷ trọng, mà thể tích màng là chiều dài nhân khổ rộng nhân độ dày. Cộng thêm khối lượng lõi để ra cân nặng cả cuộn.
Khối lượng cả cuộn (kg) = khối lượng màng + khối lượng lõi
Phải đổi đơn vị về mét trước khi tính: 17 micron là 0,000017 m (chia cho 1.000.000), khổ 500 mm là 0,5 m. Lỗi hay gặp nhất là quên đổi micron sang mét, làm kết quả lệch cả triệu lần.
Tỷ trọng 920 kg/m³ lấy từ đâu?
Màng quấn pallet là màng căng (stretch film) làm từ LLDPE, khác với màng co nhiệt. Bảng dữ liệu của hãng nhựa ghi tỷ trọng đo theo ASTM D792: cấp VINPOL LH03218, thiết kế cho màng căng quấn pallet kiểu cast, là 0,918 g/cm³; cấp InnoPlus LL7625A, cũng dùng cho màng căng cast, là 0,919 g/cm³. Đổi sang kg/m³ thì nhân 1.000, nên dùng 918, 919 hay làm tròn 920 đều cho kết quả chênh nhau dưới 0,2%.
Chú ý đơn vị: 0,92 là g/cm³. Công thức dùng mét nên phải đổi thành 920 kg/m³; nếu điền nhầm 0,92 vào công thức mét, kết quả nhỏ hơn thực tế 1.000 lần.
Ví dụ: tính cuộn 300 m, khổ 500 mm, dày 17 micron
Cuộn này tương đương nhóm màng quấn tay 17 micron, khổ 500 mm mà ICD Việt Nam cung cấp, loại cuộn cả lõi từ 2,1 đến 5,0 kg. Cuộn 2,1 kg (ICD-MPE21) có lõi 0,3 kg, còn cuộn 2,4 kg (ICD MPE2.4) có lõi 0,5 kg, nên cuộn nặng hơn 0,3 kg trên nhãn chỉ chứa hơn 0,1 kg màng. Vì vậy so hai cuộn phải trừ lõi trước.
Tính ngược: biết khối lượng màng, ra chiều dài cuộn
Chiều dài (m) = khối lượng màng (kg) / (khổ rộng (m) x độ dày (m) x 920). Phép tính này hữu ích khi so hai nhà cung cấp, vì giá thường báo theo kg còn người quấn cần số mét.
| Cuộn | Khối lượng màng | Độ dày | Chiều dài ước tính |
|---|---|---|---|
| Quấn tay ICD-MPE21 (cả cuộn 2,1 kg) | 1,8 kg | 17 micron | khoảng 230 m |
| Quấn tay ICD-MPE30 (cả cuộn 3,0 kg) | 2,5 kg | 17 micron | khoảng 320 m |
| Quấn tay ICD-MPE50 (cả cuộn 5,0 kg) | 4,5 kg | 17 micron | khoảng 575 m |
| Cuộn máy 15 kg (lõi 1 kg) | 14 kg | 20 micron | khoảng 1.520 m |
| Cuộn máy 15 kg (lõi 1 kg) | 14 kg | 23 micron | khoảng 1.320 m |
| Cuộn máy 15 kg (lõi 1 kg) | 14 kg | 30 micron | khoảng 1.015 m |
Bảng tính với khổ 500 mm và tỷ trọng 920 kg/m³; khối lượng cuộn và lõi theo trang sản phẩm ICD Việt Nam. Cùng 14 kg màng, cuộn 20 micron dài hơn cuộn 30 micron khoảng 50%. Khi so giá, hãy quy về giá mỗi mét hoặc số pallet quấn được trên mỗi kg màng, đừng so giá theo cuộn. Cuộn thực tế ngắn hơn nhiều so với số tính ra là dấu hiệu màng dày hơn công bố, hoặc lõi nặng hơn mức ghi trên nhãn.
Đổi giữa micron, mil và gauge
Tài liệu nhập khẩu thường ghi độ dày bằng mil hoặc gauge. 1 mil bằng 0,001 inch, tức 25,4 micron; theo quy ước thương mại, 1 mil bằng 100 gauge, nên 1 micron khoảng 3,94 gauge.

Màng quấn một pallet tốn bao nhiêu gam?
Công cụ ở đầu bài ước tính theo chu vi pallet, số vòng quấn và hệ số kéo giãn. Với pallet mặc định 120 x 100 cm, cao 150 cm, màng 20 micron kéo giãn 200%, kết quả khoảng 135 g mỗi pallet.
Màng kéo giãn thì dài ra nhưng khối lượng không đổi vì lượng nhựa không đổi. Khối lượng màng dùng cho một pallet vì thế bằng diện tích cần phủ nhân độ dày danh nghĩa nhân tỷ trọng, rồi chia cho (1 + tỷ lệ kéo giãn). Kéo giãn 250% làm màng dài gấp 3,5 lần ban đầu, nên cùng diện tích phủ chỉ cần 1/3,5 lượng màng. Với pallet mặc định và giả định của công cụ (quấn tay kéo khoảng 150%, máy khoảng 250%), quấn tay dùng khoảng 162 g, máy dùng khoảng 116 g, ít hơn khoảng 29%. Theo Wikipedia, màng căng thường được kéo 100-300% khi sử dụng và giãn khoảng 500% thì đứt, nên kéo càng cao càng cần đúng loại màng và đúng máy.
Đây là mức tính theo lý thuyết. Một thử nghiệm trên bàn thử tải động theo tiêu chuẩn EUMOS 40509 và 40511, đăng trên tạp chí Sensors năm 2021, đo thực tế trên pallet thùng carton nặng 655 kg, cao 1,7 m. Màng tiêu chuẩn 23 micron quấn 17 vòng tốn 448 g mỗi pallet và không đạt tiêu chí ổn định ở gia tốc 0,5 g; một loại màng khác quấn 24 vòng tốn 225 g và đạt. Các tác giả gọi đây là nghiên cứu thí điểm.
Có hai điều rút ra. Lượng màng thực tế cho pallet nặng nằm ở mức vài trăm gam, cao hơn con số lý thuyết của pallet nhỏ, nên hãy coi kết quả công cụ là mức tối thiểu để lập kế hoạch. Và độ chắc của kiện hàng phụ thuộc vào loại màng cùng kiểu quấn, không chỉ vào số micron.
Kiểm tra bằng cân: ba phép thử không cần thiết bị đắt
Số tính ra chỉ đáng tin sau khi đối chiếu với cân thực tế. Ba phép thử dưới đây làm được ngay tại kho:
- Kiểm cuộn nhận về: cân cả cuộn, trừ khối lượng lõi cân riêng, rồi so với khối lượng ghi trên nhãn.
- Kiểm độ dày: cắt vài mẫu màng 10 x 10 cm khi chưa kéo giãn, cân bằng cân tiểu ly 0,001 g rồi lấy trung bình; màng 17 micron nặng khoảng 0,156 g, 20 micron khoảng 0,184 g, 23 micron khoảng 0,212 g.
- Kiểm định mức mỗi pallet: cân cuộn trước và sau khi quấn 10 đến 20 pallet cùng loại hàng, lấy hiệu số chia cho số pallet.
Muốn đo độ dày trực tiếp bằng dụng cụ, ASTM D6988 hướng dẫn chọn thiết bị và cách đo độ dày màng nhựa; khối lượng riêng của nhựa được thử theo ASTM D792.
Câu hỏi thường gặp
Công thức tính trọng lượng màng PE là gì?
Khối lượng màng (kg) = chiều dài (m) x khổ rộng (m) x độ dày (m) x 920 (kg/m³); cộng khối lượng lõi để ra khối lượng cả cuộn. Nhớ đổi micron và mm sang mét trước khi tính.
Tỷ trọng màng PE quấn pallet là bao nhiêu?
Màng căng làm từ LLDPE có tỷ trọng khoảng 0,918-0,919 g/cm³ (đo theo ASTM D792, theo bảng dữ liệu hãng nhựa), tương đương 918-919 kg/m³. Thực hành làm tròn 920 kg/m³.
Cuộn màng PE có 1,8 kg màng dài bao nhiêu mét?
Với khổ 500 mm và độ dày 17 micron, 1,8 kg màng dài khoảng 230 m. Công thức: chiều dài (m) = khối lượng màng (kg) / (khổ (m) x độ dày (m) x 920).
Kéo giãn màng ảnh hưởng thế nào đến lượng màng mỗi pallet?
Màng kéo giãn thì dài ra nhưng khối lượng không đổi, nên kéo giãn càng nhiều thì cùng diện tích phủ càng tốn ít màng. Với pallet mặc định của công cụ, kéo giãn 250% dùng ít hơn khoảng 29% màng so với 150%. Kéo quá giới hạn của loại màng thì màng mỏng và dễ đứt.
Kết quả tính có chính xác tuyệt đối không?
Không. Độ dày trên nhãn là danh nghĩa, lõi mỗi cuộn một khác, và lượng màng mỗi pallet còn phụ thuộc kiểu quấn, tay nghề và máy. Dùng kết quả để lập kế hoạch, rồi chỉnh theo số cân thực tế trước và sau khi quấn.
Liên hệ tư vấn màng PE
Gửi cho ICD Việt Nam loại hàng, khối lượng pallet, cách quấn (tay hay máy) và số pallet mỗi ngày; chúng tôi sẽ đề xuất loại màng, độ dày và cỡ cuộn phù hợp. Giá: liên hệ báo giá.
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
- Miền Bắc (kho Hà Nội): Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186.
- Xưởng miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn. Zalo: Chat Zalo.
Khách ở khu vực Hà Nội xem thêm màng PE Hà Nội của ICD Việt Nam.
Nguồn tham khảo
- VINPOL LH03218 - bảng dữ liệu LLDPE cho màng căng quấn pallet: tỷ trọng 0,918 g/cm³ (ASTM D792).
- InnoPlus LL7625A - bảng dữ liệu kỹ thuật, PTT Global Chemical: tỷ trọng 0,919 g/cm³ (ASTM D792), độ giãn dài khi đứt (ASTM D882).
- Tkaczyk S. và cộng sự (2021), Study of the Stability of Palletized Cargo by Dynamic Test Method Performed on Laboratory Test Bench, Sensors 21(15), 5129: thử nghiệm EUMOS 40509 và 40511 trên pallet 655 kg.
- Stretch wrap, Wikipedia: phạm vi kéo giãn khi sử dụng của màng căng.
- ASTM D6988 - Standard Guide for Determination of Thickness of Plastic Film Test Specimens; ASTM D792 - Standard Test Methods for Density and Specific Gravity of Plastics by Displacement.
- Khối lượng cuộn, lõi và độ dày màng quấn tay, màng cuộn máy - trang sản phẩm ICD Việt Nam, tra cứu tháng 10/2026.
