Mục lục
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026
Máy quấn màng lốp xe gồm hai nhóm thiết bị khác nhau: máy vòng (orbital hoặc ring) đưa lốp xuyên qua vòng màng quay để bọc từng lốp, và máy quấn pallet (mâm xoay, cánh tay quay, robot) bó nguyên chồng lốp trên pallet. Trong danh mục hiện tại, ICD Việt Nam niêm yết nhóm thứ hai và chưa niêm yết máy vòng dành riêng cho từng lốp.
Bài này đối chiếu chỉ dẫn lưu kho lốp của USTMA và ETRTO, quy định đóng gói của đơn vị vận chuyển, tiêu chuẩn EN 415-6 về máy quấn pallet và thông số máy ghi trên trang sản phẩm của ICD Việt Nam, để bạn quyết định ba việc: có cần quấn lốp hay không, quấn bằng loại máy nào, và pallet lốp nặng thế này thì máy nào chịu được.
Tóm tắt nhanh:
- Lốp nên lưu kho trong nhà, khô, tối và thoáng; màng quấn chỉ là lớp bọc cơ học chống bụi và nước bắn, không thay được điều kiện kho.
- Bọc kín từng lốp qua lỗ vành cần máy vòng; cả chồng lốp trên pallet dùng máy quấn pallet, kèm đai và tấm đỡ đầu chồng.
- Lốp xe tải nặng 30-80 kg: đối chiếu khối lượng pallet với giới hạn của mâm xoay hoặc robot trước khi chọn máy.
- Màng căng trong suốt không ngăn nắng và nhiệt; lưu kho ngoài trời cần tấm phủ đục, chống nước, có lỗ thoáng.

Lốp cần được bảo vệ khỏi điều gì khi lưu kho và vận chuyển
Hai tài liệu tham chiếu chính về lưu kho lốp là bản tin kỹ thuật TISB 23 của USTMA (hiệp hội các nhà sản xuất lốp Hoa Kỳ) và khuyến nghị của ETRTO (tổ chức kỹ thuật lốp và vành châu Âu). USTMA yêu cầu kho sạch, khô, thoáng nhưng ít gió lùa, nhiệt độ ôn hòa, tối hoặc có bóng râm, tránh nắng trực tiếp, tránh xa động cơ điện, bộ sạc ắc quy, máy phát, thiết bị hàn (các nguồn sinh ozone) và tránh xăng dầu, dung môi. ETRTO nhắc cùng nhóm yếu tố gồm nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, ozone và hóa chất, và yêu cầu không để xảy ra ngưng tụ hơi nước. Cooper nêu mức nhiệt lý tưởng dưới 25°C và trên 0°C.
Phần ít người để ý nằm ở pallet. USTMA yêu cầu kê lốp cao khỏi nền bằng pallet hoặc giá, pallet còn tốt, không đinh thò hay gờ sắc, mặt phẳng và nhẵn chứ không phải mặt lưới, vì mặt lưới để lại vết hằn lên lốp khi lưu lâu. ETRTO cũng cho biết pallet thanh thưa không phù hợp vì tạo áp lực tại từng điểm. Lốp chưa lắp vành được xếp ống (stovepipe) hoặc để trên giá, thành bên áp vào thành bên; chồng quá cao làm hỏng các lốp dưới cùng và gây mất ổn định.
| Mối nguy | Chỉ dẫn của nguồn | Vai trò của màng quấn (nhận định của bài) |
|---|---|---|
| Bụi, nước, ẩm | USTMA và ETRTO: kho sạch, khô, không ngưng tụ; ngoài trời phải có tấm phủ chống nước. | Giữ được bụi và nước bắn khi vận chuyển hoặc kê tạm; không giải quyết ngưng tụ hơi nước bên trong lớp màng kín. |
| Nắng, tia UV, nhiệt | USTMA: nơi tối hoặc bóng râm, tránh nắng trực tiếp; tấm phủ ngoài trời phải đục và có lỗ thoáng. | Màng căng trong suốt không đáp ứng; chỉ loại màng có phụ gia UV mới có một mức chống nắng nhất định (Wikipedia). |
| Ozone, dầu, dung môi | USTMA: để xa động cơ điện, máy phát, thiết bị hàn, xăng dầu. | Không thay được việc chọn đúng vị trí kho. |
| Biến dạng do chồng cao | ETRTO: hạn chế chiều cao chồng; BFGoodrich và Cooper: tối đa 1,2 m, tối đa 4 tuần, sau đó xếp lại và đảo thứ tự. | Màng bó cả chồng giúp chồng không đổ khi di chuyển; không làm giảm tải đè lên lốp dưới cùng. |
| Rơi vãi, va quệt, thất lạc khi vận chuyển | DHL: lốp phải quấn vào pallet, siết đai kim loại hoặc nhựa không đứt, đặt tấm bảo vệ trên cùng. | Đây là vai trò rõ nhất và chắc chắn nhất của màng quấn. |
Hai cách quấn: từng lốp, hoặc cả chồng lốp trên pallet
Máy vòng (orbital) đặt cuộn màng trên một vòng quay thẳng đứng; hàng được đưa nằm ngang xuyên qua tâm vòng trong khi màng quấn lên, theo mô tả của Wikipedia. Tiêu chuẩn EN 415-6:2013 cũng liệt kê “ring machine” như một kiểu máy quấn pallet riêng. Với vật hình vành khuyên như lốp, nguyên lý này cho phép bọc kín cả mặt gai lẫn hai hông, điều mà mâm xoay vốn chỉ ôm vòng ngoài thì không làm được.
Khi lốp đi lẻ, yêu cầu đóng gói thường cụ thể. Hướng dẫn gửi lốp của DPD yêu cầu màng phủ ít nhất ba phần tư lốp, màng dai và bề mặt ngoài trơn để chạy được trên băng chuyền, dày tối thiểu 40 µm; DPD chấp nhận cả màng co lẫn màng quấn nhưng chỉ cho buộc chung tối đa 2 lốp giống nhau. Đây là quy định của mạng bưu kiện, không phải tiêu chuẩn chung cho mọi kho.

Với chồng lốp trên pallet, DHL Global Forwarding yêu cầu lốp được bọc màng (shrink wrap) vào pallet tiêu chuẩn rồi siết đai kim loại hoặc nhựa không đứt, đặt tấm bảo vệ lên thành lốp trên cùng, và không nhận vận chuyển lốp rời. Một sáng chế năm 1989 về bó chồng lốp (US 4858415) cũng ghi nhận các lần quấn màng căng quanh chồng lốp trước đó chưa đạt vì lốp sập hoặc bật khỏi chồng khi bị xóc. Màng gom và che; đai và tấm đỡ mới giữ chồng lốp. Nếu cân nhắc hướng màng co, xem thêm cách chọn máy quấn màng pallet.
Lốp nặng bao nhiêu và máy quấn nào của ICD Việt Nam chịu được
Theo Oponeo, lốp ô tô con nặng khoảng 6,5 kg (cỡ 13 inch) đến 15 kg (cỡ 20 inch); lốp xe tải 30-80 kg, riêng cỡ 22,5 inch khoảng 60 kg. Chỉ 5 lốp 22,5 inch trên một pallet đã nặng khoảng 300 kg (5 x 60 kg), vượt mức pallet tối thiểu mà các robot quấn của ICD ghi (60 kg và 100 kg) và còn dưới giới hạn 1.500-2.000 kg của mâm xoay. Bảng dưới lấy đúng giới hạn ghi trên trang sản phẩm của từng máy.
| Model ICD | Kiểu máy | Giới hạn hàng trên trang sản phẩm | Năng suất ghi |
|---|---|---|---|
| ICD-T1650FZ | Mâm xoay tự động | Mâm Ø1650 mm, tải tối đa 2.000 kg, kích thước bọc tối đa 1200 x 1200 x 2400 mm. | 30-50 pallet/giờ |
| ICD-T1800FZ | Mâm xoay kết hợp băng chuyền | Mâm Ø1800 mm, tải kiện hàng 1.500 kg, chiều cao quấn 2.000 mm. | 20-40 pallet/giờ |
| ICD R1800FZ-PL | Cánh tay quay, pallet đứng yên trên băng tải | Kích thước kiện (500-1100) x (500-1200) mm, cao 500-1800 mm. | 35-45 pallet/giờ |
| ICD-XT4512 | Cánh tay quay di động gắn xe nâng tay | Pallet 1000 x 1000 hoặc 1200 x 800 mm, nặng 50-1.500 kg, cao tối đa 1.600 mm. | Không ghi; pin làm việc 10-12 giờ |
| ICD-XT4550 | Robot quấn tự động | Pallet tối thiểu 600 x 600 mm, nặng tối thiểu 60 kg, cao tối đa 2.100 mm; kích thước và tải tối đa không giới hạn. | Khoảng 1 phút/pallet |
| ICD-Maxgo | Robot quấn chạy pin | Pallet tối thiểu 900 x 900 mm (hoặc Ø900 mm), nặng tối thiểu 100 kg, cao tối đa 2.100 mm. | Pin định mức 8 giờ |
Trang sản phẩm ICD-T1650FZ và ICD-T1800FZ ghi đạt EN ISO 12100:2010, EN 60204-1:2006+AC:2010 và nhãn EC, nhưng không ghi EN 415-6, tiêu chuẩn an toàn riêng cho máy quấn pallet. Khi mua cho dây chuyền, hãy yêu cầu nhà cung cấp cho biết tài liệu chứng nhận tương ứng với model bạn chọn.
Chồng lốp xếp ống dễ nghiêng khi xoay nhanh. Trên mâm xoay, nên hạ tốc độ bàn xoay (ICD-T1650FZ chỉnh 0-12 vòng/phút theo trang sản phẩm) và quấn thử từng loại pallet, hoặc chọn kiểu để pallet đứng yên: Wikipedia mô tả cánh tay quay dùng cho hàng nhẹ hoặc cho tốc độ mà hàng xoay sẽ bị đổ, còn trang ICD R1800FZ-PL nêu máy dành cho hàng lớn và nặng khi pallet nằm trên băng tải. Đây là cách chọn theo nguyên lý, chưa phải kết quả thử riêng trên lốp của ICD Việt Nam.

Chọn máy theo cách làm việc của kho
| Cách làm việc | Kiểu máy ICD phù hợp | Lưu ý |
|---|---|---|
| Quấn pallet lốp tại điểm cố định | Mâm xoay ICD-T1650FZ (tải 2.000 kg) | Giữ tốc độ bàn xoay thấp và quấn thử pallet thật trước khi chạy hàng loạt. |
| Chồng cao, dễ nghiêng, pallet nặng | Cánh tay quay ICD R1800FZ-PL hoặc ICD-XT4512 (di động, pallet 50-1.500 kg) | Pallet đứng yên trong lúc quấn; kiểm kích thước kiện theo bảng. |
| Quấn ở nhiều điểm trong kho hoặc bãi | Robot ICD-XT4550 hoặc ICD-Maxgo | Pallet tối thiểu 60 kg và 100 kg, không hợp kiện nhẹ. |
| Bọc kín từng lốp qua lỗ vành | ICD Việt Nam chưa niêm yết máy loại này | Liên hệ trao đổi nhu cầu thay vì chọn nhầm máy pallet. |
Phép tính nhanh: kho xuất 240 pallet lốp mỗi ca 8 giờ là 30 pallet mỗi giờ, nằm ở cận dưới mức 30-50 pallet/giờ ICD ghi cho ICD-T1650FZ và ở khoảng giữa mức 20-40 pallet/giờ của ICD-T1800FZ. Đó là năng suất danh định; thực tế còn tùy thời gian đưa pallet lên mâm, nên hãy chạy thử bằng pallet lốp thật. Toàn bộ model ở mục xem model ICD, kèm các loại máy quấn màng thông dụng để so các kiểu máy.
Câu hỏi thường gặp về máy quấn màng lốp xe
ICD Việt Nam có máy quấn riêng từng lốp không?
Danh mục máy quấn ICD Việt Nam niêm yết gồm mâm xoay, cánh tay quay, robot, máy quấn nằm ngang ICD-S800E cho hàng dài, máy quấn hành lý và máy quấn thùng carton; không có máy vòng riêng cho từng lốp. ICD-S800E (vòng quấn Ø800 mm, hàng tối đa Ø600 mm) không được niêm yết cho lốp; muốn thử với chồng lốp nhỏ xếp ngang thì cần hỏi và chạy thử trước. Gọi 0983 797 186 và gửi cỡ lốp, sản lượng để được tư vấn.
Máy quấn pallet thông thường có quấn được lốp xe không?
Có, nếu đối tượng là cả chồng lốp trên pallet và khối lượng, chiều cao nằm trong giới hạn của máy. Các máy này không luồn được màng qua lỗ vành của từng lốp; việc đó cần máy vòng. Nên kèm đai và tấm đỡ đầu chồng như DHL yêu cầu.

Quấn màng PE trong suốt có chống nắng và lão hóa cho lốp không?
Không nên kỳ vọng. USTMA yêu cầu tấm phủ lốp ngoài trời phải đục, chống nước và có lỗ thoáng; Wikipedia ghi nhận chỉ màng căng có phụ gia UV mới có một mức chống nắng. Lốp cần lưu lâu vẫn nên ở trong nhà.
Lưu kho lốp có bắt buộc phải quấn màng không?
Không bắt buộc. USTMA và ETRTO đặt trọng tâm vào nơi lưu kho, cách xếp và loại pallet. Màng quấn hữu ích khi chồng lốp phải di chuyển hoặc cần che bụi; nó không bù được kho nóng, ẩm hoặc gần nguồn ozone.
Xếp chồng lốp trên pallet cao bao nhiêu thì ổn?
BFGoodrich và Cooper khuyến nghị tối đa 1,2 m cho lưu kho tới 4 tuần, sau đó xếp lại và đảo thứ tự; lưu lâu hơn nên để lốp đứng một lớp trên giá, cách sàn ít nhất 10 cm. ETRTO yêu cầu hạn chế chiều cao mà không nêu con số. Mốc 1,2 m là của hãng lốp, không phải giới hạn của máy (các máy trong bảng quấn cao 1.600-2.400 mm).
Nên dùng loại pallet nào cho lốp?
Theo USTMA: pallet còn tốt, không đinh thò hay gờ sắc, mặt phẳng và nhẵn, không dùng mặt lưới vì để lại vết hằn lên lốp. ETRTO cũng loại pallet thanh thưa vì tạo áp lực tại từng điểm.
Liên hệ tư vấn máy quấn màng
Gửi cho ICD Việt Nam cỡ lốp, khối lượng và chiều cao pallet, sản lượng mỗi giờ để được tư vấn model phù hợp. Báo giá dự án: Nhận báo giá.
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
- Miền Bắc (kho Hà Nội): 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam (xưởng): 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn.
Nguồn tham khảo
- TISB 23: Tire Storage Recommendations, USTMA.
- ETRTO Recommendations on storage, ETRTO, 9/2024.
- Tyre maintenance and storage, BFGoodrich Truck Tyres.
- Tire storage advice, Cooper Tire.
- How much does a tyre weigh?, Oponeo.
- How to ship any goods, DHL Global Forwarding.
- Shipping of tires, DPD.
- Method and apparatus for unitizing tires, sáng chế US 4858415.
- Stretch wrap, Wikipedia.
- BS EN 415-6:2013, pallet wrapping machines, BSI.
- Thông số máy ICD trên trang sản phẩm ICD Việt Nam, tra cứu tháng 10/2026.
