Mục lục
- Hệ thống pallet EPAL vận hành thế nào?
- Các mã kích thước pallet Euro phổ biến
- Pallet EPAL được xử lý ISPM 15 và đánh dấu ra sao?
- Pallet EPAL đã qua sử dụng được phân loại thế nào?
- Pallet EPAL thật và pallet “kích thước EPAL” khác nhau thế nào?
- ICD Việt Nam cung cấp pallet gỗ nào cho hàng đi châu Âu?
- Chuẩn hóa pallet mang lại lợi ích gì cho chuỗi cung ứng?
- Câu hỏi thường gặp
- Dấu mộc EUR trên pallet có ý nghĩa gì?
- Hệ thống pallet EPAL hoạt động theo cơ chế nào?
- Kích thước pallet EPAL tiêu chuẩn là bao nhiêu?
- Pallet EPAL nặng bao nhiêu kg?
- Pallet EPAL chịu tải bao nhiêu kg?
- Pallet EUR và pallet EPAL có đổi cho nhau được không?
- Ai được sản xuất và sửa chữa pallet EPAL?
- Pallet gỗ xông methyl bromide có vào được EU không?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026
Pallet EPAL là pallet gỗ do xưởng được Hiệp hội Pallet châu Âu (EPAL) cấp phép sản xuất và đóng dấu. Mẫu phổ biến nhất là EPAL 1 (EUR 1): 800 x 1200 x 144 mm, nặng khoảng 25 kg, gồm 11 ván, 9 khối và 78 đinh, tải làm việc an toàn 1.500 kg. Pallet thật có dấu EPAL trong hình oval ở khối góc và dấu IPPC HT ở khối giữa.
Tôi là Lê Văn Thăng, làm pallet ở ICD Việt Nam từ năm 2011. Khi khách hàng xuất khẩu đi châu Âu đặt “pallet Euro”, câu tôi hỏi lại đầu tiên luôn là: anh chị cần pallet mang dấu EPAL để đổi trong mạng lưới, hay chỉ cần đúng kích thước 800 x 1200 mm? Hai yêu cầu này khác nhau nhiều hơn người ta nghĩ. Bài viết này đi lần lượt từ tổ chức EPAL, các loại dấu, năm mã kích thước, quy định kiểm dịch, cách phân loại pallet cũ cho tới cách ghi yêu cầu trong đơn hàng.
Hệ thống pallet EPAL vận hành thế nào?
Hệ thống EPAL là mạng lưới pallet trao đổi mở: pallet đạt chuẩn được đổi ngang giữa các bên trong chuỗi cung ứng thay vì mỗi doanh nghiệp mua pallet mới cho từng chuyến. Nhờ mọi xưởng được cấp phép cùng làm theo một bộ thông số, một pallet đóng ở Ba Lan và một pallet đóng ở Đức có thể thay cho nhau trên cùng băng tải, cùng kệ.

Ví dụ dễ hình dung: nhà cung cấp giao hàng kèm pallet tới một kho ở Berlin và nhận lại số pallet tương đương ở một điểm tập kết khác. Pallet quay vòng nhiều lần nên tiết kiệm chi phí mua mới và giảm lượng gỗ thải. Điều kiện để cơ chế này chạy được là pallet phải đúng chuẩn và nhận diện được bằng dấu, nên dấu trên khối gỗ quan trọng không kém chính kết cấu pallet.
EPAL là tổ chức gì?
EPAL (European Pallet Association e.V.) là hiệp hội có trụ sở tại Düsseldorf, Đức, thành lập năm 1991. EPAL không tự đóng pallet. Hiệp hội cấp giấy phép cho xưởng sản xuất và xưởng sửa chữa, đặt quy chuẩn kỹ thuật về gỗ, đinh, khối và sơ đồ đóng đinh, rồi tổ chức kiểm tra độc lập. Theo trang thông số của EPAL, hơn 650 triệu pallet EPAL đang lưu hành; pallet hỏng chỉ được sửa ở xưởng có giấy phép, sửa không phép bị truy cứu pháp lý.
Dấu EPAL và dấu EUR khác nhau thế nào?
Dấu EPAL là nhãn hiệu đăng ký của Hiệp hội Pallet châu Âu, chỉ xưởng có giấy phép EPAL mới được đóng. Chữ EUR là dấu của hệ pallet đường sắt UIC. Về kết cấu, pallet EUR (UIC) và pallet EPAL Euro cùng kích thước 800 x 1200 mm; khác biệt nằm ở hệ thống cấp phép và kiểm soát chất lượng. Pallet EPAL Euro hiện nay mang nhãn “EPAL trong hình oval” trên các khối góc.
Hai hệ này từng được coi như nhau rồi tách dần. EPAL thành lập năm 1991, tách việc quản lý chất lượng pallet khỏi các hãng đường sắt. Tháng 10/2014, EPAL và UIC thỏa thuận cho đổi lẫn pallet của hai bên. Đến ngày 01/5/2017, theo thông cáo báo chí của EPAL ngày 01/3/2017, EPAL khuyến nghị ngừng đổi pallet EPAL lấy pallet UIC/EUR vì thiếu sót trong kiểm soát chất lượng và tình trạng pallet EUR giả lọt vào EU. Pallet EUR sản xuất trước 28/02/2017 được đổi trong thời gian chuyển tiếp tới hết 31/12/2021.
Các mã kích thước pallet Euro phổ biến
Hệ EPAL có năm mã pallet gỗ phẳng hay gặp: EPAL 1 (800 x 1200), EPAL 2 (1200 x 1000), EPAL 3 (1000 x 1200), EPAL 6 (800 x 600) và EPAL 7 (800 x 600, kiểu trưng bày). Trên thị trường, ba mã đầu và EPAL 6 hay được gọi tắt là EUR 1, EUR 2, EUR 3, EUR 6. Chọn mã bên dưới để xem ứng dụng và thông số của từng loại:
Bảng dưới tổng hợp thông số chính thức của các mã, giúp so nhanh khi chọn mã theo xe, kệ và băng tải:
| Mã EPAL | Kích thước (mm) | Khối lượng | Ván / khối / đinh | Tải làm việc an toàn | Tải tối đa pallet đáy khi xếp chồng |
|---|---|---|---|---|---|
| EPAL 1 (EUR 1) | 800 x 1200 x 144 | ~25 kg | 11 / 9 / 78 | 1.500 kg | 5.500 kg |
| EPAL 2 | 1200 x 1000 x 162 | ~35 kg | 17 / 9 / 133 | 1.250 kg | 4.250 kg |
| EPAL 3 | 1000 x 1200 x 144 | ~30 kg | 13 / 9 / 84 | 1.500 kg | 4.500 kg |
| EPAL 6 | 800 x 600 x 144 | ~9,5 kg | 13 / 9 / 69 | 750 kg | 1.500 kg |
| EPAL 7 | 800 x 600 x 163 | ~9,5 kg | 13 / 3 / 42 | 500 kg | 1.500 kg |
Hai cột tải trong bảng đo hai việc khác nhau. “Tải làm việc an toàn” là khối lượng hàng tối đa trên một pallet khi nâng, chuyển hay đặt lên kệ. “Tải pallet đáy khi xếp chồng” là tổng khối lượng mà pallet dưới cùng chịu được khi chồng nhiều pallet có hàng trên nền phẳng, cứng. Cũng cần để ý EPAL 2 nặng hơn EPAL 3 dù cùng mặt sàn 1200 x 1000 mm nhưng tải làm việc an toàn thấp hơn (1.250 so với 1.500 kg), nên khi nhận yêu cầu “pallet Euro 1200 x 1000” cần hỏi rõ mã nào.

Theo kinh nghiệm của tôi, lỗi hay gặp không phải chọn sai mã mà là chỉ ghi kích thước mặt sàn. Pallet 800 x 1200 mm cao 120 mm và pallet 800 x 1200 x 144 mm nhìn qua giống nhau, nhưng chỉ loại sau đúng chiều cao EPAL 1, và kho tự động ở nước nhập có thể từ chối loại còn lại. Vì vậy khi đặt hàng, hãy ghi đủ ba kích thước, tải làm việc cần có và chiều nâng.
Pallet EPAL được xử lý ISPM 15 và đánh dấu ra sao?
Mọi pallet EPAL sản xuất mới từ ngày 01/01/2010 đều được xử lý nhiệt theo ISPM 15 và mang dấu IPPC ở hai khối giữa của hai mặt dài. Quy định kỹ thuật của EPAL cấm xử lý pallet EPAL bằng methyl bromide (MB), áp dụng cả với pallet đã sửa chữa.
Quy định chung của EU với bao bì gỗ nhập khẩu thì rộng hơn quy định riêng của EPAL. Theo hướng dẫn của Ủy ban châu Âu, pallet gỗ và bao bì gỗ từ ngoài EU phải đã bóc vỏ, được xử lý nhiệt hoặc xông hơi theo một phương pháp được ISPM 15 phê duyệt và mang dấu ISPM 15. EU cấm sử dụng methyl bromide trong nội khối từ ngày 18/3/2010, nhưng vẫn chấp nhận pallet nhập khẩu được xử lý HT hoặc MB đúng ISPM 15. Nói cách khác, chỉ khi khách yêu cầu pallet EPAL thì mới bắt buộc HT theo luật chơi của EPAL; pallet gỗ thường đi EU vẫn có thể dùng HT hoặc MB, dù phần lớn nhà nhập khẩu châu Âu chuộng HT.
Trên mỗi mặt dài của pallet EPAL Euro có 3 khối, mỗi khối mang một nhóm dấu khác nhau. Sơ đồ dưới mô tả bố cục theo tài liệu thông số của EPAL:
Đọc từ trái sang phải: hai khối góc mang dấu EPAL trong hình oval, cho biết pallet thuộc hệ EPAL và do xưởng có giấy phép đóng; với pallet EPAL QR, khối góc phải có thể được thay bằng mã QR kèm số sê-ri 9 ký tự. Khối giữa mang dấu IPPC gồm mã quốc gia, số đăng ký do cơ quan bảo vệ thực vật cấp và mã phương pháp HT, chứng tỏ pallet đã xử lý nhiệt theo ISPM 15. Cũng ở khối giữa là cụm số giấy phép xưởng, năm và tháng sản xuất, giúp truy được nơi và thời điểm đóng pallet.
Một khối giữa còn có ghim kiểm soát EPAL (control staple), dấu hiệu pallet thuộc lô đã qua kiểm tra chất lượng độc lập. Nếu pallet đã được sửa, bạn sẽ thấy thêm một đinh đánh dấu sửa chữa mang logo EPAL và số giấy phép của xưởng sửa. Thiếu dấu IPPC là lỗi nặng nhất với hàng xuất khẩu, vì lô hàng có thể bị giữ, buộc xử lý lại, trả về hoặc tiêu hủy bao bì tại cửa khẩu nước nhập.

Kết cấu và đinh của pallet EPAL 1 được quy định thế nào?
Kết cấu vật lý của pallet EPAL Euro cũng được quy định tỉ mỉ. Một pallet EPAL 1 tiêu chuẩn được đóng bằng đúng 78 chiếc đinh theo sơ đồ cố định. Ván mặt, ván đáy dày từ 22 đến 24 mm (thanh dọc tới 25 mm), thanh dọc không được để lẹm vỏ và không được làm bằng gỗ dương. Ván đáy phải được vát mép trên ở cả hai cạnh dài.
Pallet EPAL đã qua sử dụng được phân loại thế nào?
EPAL chia pallet Euro đã qua sử dụng thành loại A, B và C (ngoài pallet mới) theo màu gỗ, mức hao mòn và vết bám. Đây là khuyến nghị không bắt buộc, chỉ áp dụng khi hai bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận, quy tắc trao đổi của EPAL coi pallet mới và pallet loại A, B, C là trao đổi được như nhau, miễn không hư hỏng làm mất công năng.
| Loại | Đặc điểm chính | Yêu cầu chung |
|---|---|---|
| Mới | Đã xử lý ISPM 15, sấy buồng, độ ẩm tối đa 22%, tải danh định 1.500 kg | Đủ dấu EPAL ở 4 khối góc, dấu IPPC, số giấy phép-năm-tháng, ghim kiểm soát |
| A | Đã dùng, gỗ còn chủ yếu sáng màu; có thể đã sửa (có đinh đánh dấu sửa chữa) | Mỗi mặt còn ít nhất 1 dấu EPAL đọc được |
| B | Đã dùng, gỗ chủ yếu sẫm màu, cho phép ẩm bề mặt do sử dụng | Mỗi mặt còn ít nhất 1 dấu EPAL đọc được |
| C | Dùng nhiều; khối hơi xoắn (lồi không quá 1 cm); cho phép còn bìa, màng, băng keo, nhãn bám | Gỡ vết bám có thể được xếp loại cao hơn |
Một pallet bị coi là không trao đổi được khi thiếu ván, khối bị mất hoặc vỡ đến mức lộ hơn 1 thân đinh, ván mặt hoặc ván đáy vỡ lộ hơn 1 thân đinh, ván gãy ngang hoặc chéo, hoặc bẩn đến mức có thể làm bẩn hàng. Khối bị xoắn cũng không được lồi quá 10 mm. Những pallet này phải sửa ở xưởng có giấy phép EPAL mới được quay lại mạng lưới.

Pallet EPAL thật và pallet “kích thước EPAL” khác nhau thế nào?
Pallet EPAL thật là pallet do xưởng có giấy phép EPAL đóng và mang dấu EPAL hợp lệ. Pallet “kích thước EPAL” chỉ có cùng kích thước, ví dụ 800 x 1200 x 144 mm, không được đóng dấu EPAL. Pallet cùng kích thước, bán đúng là pallet thường thì hoàn toàn hợp pháp; chỉ khi dấu EPAL bị in không phép mới là hàng giả, vi phạm nhãn hiệu.
Có cần pallet mang dấu EPAL hay không tùy vào đường đi của lô hàng. Khi khách châu Âu yêu cầu đổi pallet trong mạng lưới EPAL thì bắt buộc, vì pallet không đúng dấu sẽ bị từ chối khi đổi. Khi kho tự động hay băng tải ở nước nhập chỉ yêu cầu kích thước chuẩn thì không bắt buộc, nhưng pallet phải đúng kích thước và có kết cấu tương đương. Với pallet đi một chiều, không thu hồi, hoặc hàng xuất ra ngoài EU, pallet cùng kích thước đạt ISPM 15 và có dấu IPPC là đủ.
- “Pallet EPAL” nếu lô hàng cần đổi pallet trong mạng lưới EPAL.
- “Pallet 800 x 1200 x 144 mm, xử lý ISPM 15” nếu pallet chỉ đi một chiều.
- Tải làm việc cần có, chiều nâng và phương pháp xử lý (HT hay MB) mà đối tác chấp nhận.

ICD Việt Nam cung cấp pallet gỗ nào cho hàng đi châu Âu?
ICD Việt Nam sản xuất các mã pallet gỗ theo kích thước của hệ EPAL, kèm tư vấn chọn mã theo thị trường và cách sử dụng. Pallet cho hàng xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM 15 thông qua đơn vị xử lý có giấy phép. Bên cạnh pallet gỗ, chúng tôi cũng tư vấn các dòng pallet nhựa cho ngành thực phẩm, dược phẩm cần vệ sinh cao hoặc cần pallet dùng lâu năm trong kho.
Thông số các mã cùng kích thước đang công bố trên website ICD Việt Nam (đối chiếu ngày 16/10/2026), cả bốn mã đều 1 mặt, 4 hướng nâng:
Có hai điểm cần đọc kỹ khi so với bảng của EPAL. “Tải tĩnh” trên trang sản phẩm là tải khi pallet đặt yên trên nền, không phải “tải pallet đáy khi xếp chồng” của EPAL, nên hai con số không so trực tiếp được. Riêng mã 800 x 600 mm, tải động chúng tôi công bố là 500 kg, thấp hơn mức 750 kg của EPAL 6; nếu hàng của bạn nặng hơn, hãy báo tải thực tế để được tư vấn kết cấu phù hợp. Khách cần pallet mang dấu EPAL để trao đổi trong mạng lưới nên nêu rõ ngay khi hỏi giá.
Chuẩn hóa pallet mang lại lợi ích gì cho chuỗi cung ứng?
Lợi ích lớn nhất là chi phí trên mỗi đơn vị hàng giảm khi pallet lấp kín sàn xe và vừa kệ, đồng thời pallet được đổi ngang thay vì mua mới mỗi chuyến. Khi mọi pallet có cùng kích thước và chiều cao, kho có thể thiết kế ô kệ, băng tải, cửa xuất nhập theo một chuẩn duy nhất, xe nâng không phải chỉnh càng liên tục, và hàng ít bị đổ vỡ do pallet lệch cỡ trong quá trình vận chuyển đa phương thức.

Với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, chuẩn hóa còn là cách giảm rủi ro ở khâu cuối. Pallet đúng mã, đúng dấu và có chứng từ xử lý đầy đủ ít bị hỏi lại ở cảng đến, ít bị kho của khách từ chối. Tôi thường khuyên khách lưu sẵn một bản yêu cầu pallet chuẩn cho từng thị trường (mã, kích thước, tải, phương pháp xử lý, dấu cần có) để mỗi lần đặt hàng không phải trao đổi lại từ đầu.
Câu hỏi thường gặp
Dấu mộc EUR trên pallet có ý nghĩa gì?
Chữ EUR là dấu của hệ pallet đường sắt UIC, không phải dấu của EPAL. Pallet EPAL Euro hiện nay mang dấu EPAL trong hình oval ở khối góc. Từ ngày 01/5/2017, EPAL khuyến nghị không còn coi pallet UIC/EUR là tương đương khi trao đổi.
Hệ thống pallet EPAL hoạt động theo cơ chế nào?
EPAL vận hành theo cơ chế trao đổi mở (pooling): pallet đạt chuẩn được đổi qua lại giữa các bên trong chuỗi cung ứng thay vì mỗi doanh nghiệp mua pallet riêng cho từng chuyến. Điều kiện đổi là pallet không hư hỏng làm mất công năng và còn dấu EPAL đọc được.
Kích thước pallet EPAL tiêu chuẩn là bao nhiêu?
Pallet EPAL 1 (EUR 1) có kích thước 800 x 1200 x 144 mm, là cỡ phổ biến nhất trong logistics châu Âu. Ngoài ra còn EPAL 2 (1200 x 1000 x 162 mm), EPAL 3 (1000 x 1200 x 144 mm), EPAL 6 (800 x 600 x 144 mm) và EPAL 7 (800 x 600 x 163 mm).
Pallet EPAL nặng bao nhiêu kg?
Theo EPAL, pallet EPAL 1 nặng khoảng 25 kg, EPAL 3 khoảng 30 kg, EPAL 2 khoảng 35 kg, pallet nửa EPAL 6 và EPAL 7 khoảng 9,5 kg. Khối lượng thực tế thay đổi theo độ ẩm gỗ.
Pallet EPAL chịu tải bao nhiêu kg?
Tải làm việc an toàn của EPAL 1 là 1.500 kg. Khi xếp chồng pallet có hàng trên nền phẳng, pallet dưới cùng chịu tối đa 5.500 kg. EPAL 2 tương ứng là 1.250 kg và 4.250 kg, EPAL 3 là 1.500 kg và 4.500 kg.
Pallet EUR và pallet EPAL có đổi cho nhau được không?
Từ ngày 01/5/2017, EPAL khuyến nghị ngừng đổi pallet EPAL lấy pallet UIC/EUR; pallet EUR sản xuất trước 28/02/2017 được đổi trong thời gian chuyển tiếp đến 31/12/2021. Hiện nay, nếu cần trao đổi trong mạng lưới EPAL, nên dùng pallet mang dấu EPAL.
Ai được sản xuất và sửa chữa pallet EPAL?
Chỉ xưởng được EPAL cấp giấy phép mới được sản xuất hoặc sửa chữa pallet EPAL. Pallet sửa chữa được đóng đinh đánh dấu sửa chữa mang logo EPAL và số giấy phép xưởng sửa; sửa không phép bị truy cứu pháp lý.
Pallet gỗ xông methyl bromide có vào được EU không?
Có, với pallet gỗ thường. EU cấm sử dụng methyl bromide trong nội khối từ năm 2010 nhưng vẫn chấp nhận bao bì gỗ nhập khẩu xử lý HT hoặc MB đúng ISPM 15. Riêng pallet EPAL thì EPAL chỉ cho phép xử lý nhiệt, cấm methyl bromide.
Liên hệ ICD Việt Nam
Cần tư vấn pallet gỗ theo kích thước EPAL cho lô hàng đi châu Âu, hãy gửi mã pallet, số lượng và yêu cầu của khách nhập khẩu. ICD Việt Nam có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam; giá: liên hệ báo giá.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186.
- Miền Nam: 098 6784 186; xưởng miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Q.12.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn.
Nguồn tham khảo
- Thông số, dấu, tiêu chí trao đổi và quy định ISPM 15 của pallet EPAL 1: EPAL, EPAL Euro pallet; trang sản phẩm EPAL 2, EPAL 3, EPAL 6, EPAL 7 cùng website.
- EPAL Quality Classification, khuyến nghị sử dụng và trao đổi pallet EPAL Euro đã qua sử dụng (EPAL).
- Thông cáo báo chí EPAL ngày 01/3/2017 về việc chấm dứt thỏa thuận trao đổi với UIC (EPAL).
- Yêu cầu với bao bì gỗ nhập vào EU: Ủy ban châu Âu, Requirements for wood packaging and dunnage.
- Tiêu chuẩn xử lý vật liệu đóng gói bằng gỗ: IPPC, ISPM 15 Regulation of wood packaging material in international trade.
- Thông số pallet gỗ ICD Việt Nam: trang sản phẩm trên icdvietnam.com.vn, đối chiếu ngày 16/10/2026.
