Skip to content
Bài Viết Pallet Gỗ

Hệ thống pallet EPAL và dấu mộc EUR

17/10/2026 - Lê Văn Thăng

Sử dụng đúng kích thước pallet Châu Âu không chỉ đơn giản là tuân thủ quy định, mà còn là một chiến lược tối ưu hóa chi phí.

Hệ thống pallet EPAL và dấu mộc EUR

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026

Pallet EPAL là pallet gỗ do xưởng được Hiệp hội Pallet châu Âu (EPAL) cấp phép sản xuất và đóng dấu. Mẫu phổ biến nhất là EPAL 1 (EUR 1): 800 x 1200 x 144 mm, nặng khoảng 25 kg, gồm 11 ván, 9 khối và 78 đinh, tải làm việc an toàn 1.500 kg. Pallet thật có dấu EPAL trong hình oval ở khối góc và dấu IPPC HT ở khối giữa.

800 x 1200 mm
Mặt sàn EPAL 1, cao 144 mm, nặng khoảng 25 kg
1.500 kg
Tải làm việc an toàn của EPAL 1 theo EPAL công bố
Hơn 650 triệu
Pallet EPAL đang lưu hành trên toàn cầu (EPAL)

Tôi là Lê Văn Thăng, làm pallet ở ICD Việt Nam từ năm 2011. Khi khách hàng xuất khẩu đi châu Âu đặt “pallet Euro”, câu tôi hỏi lại đầu tiên luôn là: anh chị cần pallet mang dấu EPAL để đổi trong mạng lưới, hay chỉ cần đúng kích thước 800 x 1200 mm? Hai yêu cầu này khác nhau nhiều hơn người ta nghĩ. Bài viết này đi lần lượt từ tổ chức EPAL, các loại dấu, năm mã kích thước, quy định kiểm dịch, cách phân loại pallet cũ cho tới cách ghi yêu cầu trong đơn hàng.

Hệ thống pallet EPAL vận hành thế nào?

Hệ thống EPAL là mạng lưới pallet trao đổi mở: pallet đạt chuẩn được đổi ngang giữa các bên trong chuỗi cung ứng thay vì mỗi doanh nghiệp mua pallet mới cho từng chuyến. Nhờ mọi xưởng được cấp phép cùng làm theo một bộ thông số, một pallet đóng ở Ba Lan và một pallet đóng ở Đức có thể thay cho nhau trên cùng băng tải, cùng kệ.

Nhiều chồng pallet gỗ xếp ngay ngắn nhìn từ trên cao tại bãi kho
Pallet trao đổi chỉ quay vòng được khi mọi chiếc có cùng kích thước, kết cấu và dấu nhận diện.

Ví dụ dễ hình dung: nhà cung cấp giao hàng kèm pallet tới một kho ở Berlin và nhận lại số pallet tương đương ở một điểm tập kết khác. Pallet quay vòng nhiều lần nên tiết kiệm chi phí mua mới và giảm lượng gỗ thải. Điều kiện để cơ chế này chạy được là pallet phải đúng chuẩn và nhận diện được bằng dấu, nên dấu trên khối gỗ quan trọng không kém chính kết cấu pallet.

EPAL là tổ chức gì?

EPAL (European Pallet Association e.V.) là hiệp hội có trụ sở tại Düsseldorf, Đức, thành lập năm 1991. EPAL không tự đóng pallet. Hiệp hội cấp giấy phép cho xưởng sản xuất và xưởng sửa chữa, đặt quy chuẩn kỹ thuật về gỗ, đinh, khối và sơ đồ đóng đinh, rồi tổ chức kiểm tra độc lập. Theo trang thông số của EPAL, hơn 650 triệu pallet EPAL đang lưu hành; pallet hỏng chỉ được sửa ở xưởng có giấy phép, sửa không phép bị truy cứu pháp lý.

Cấp phép
Chỉ xưởng được EPAL cấp phép mới được đóng dấu EPAL lên pallet mới.
Kiểm tra
Sản xuất và sửa chữa được kiểm tra độc lập; đinh và khối gỗ dăm phải được phê duyệt.
Trao đổi
Pallet đạt chuẩn được đổi ngang trong mạng lưới mở, không cần một đơn vị vận hành.

Dấu EPAL và dấu EUR khác nhau thế nào?

Dấu EPAL là nhãn hiệu đăng ký của Hiệp hội Pallet châu Âu, chỉ xưởng có giấy phép EPAL mới được đóng. Chữ EUR là dấu của hệ pallet đường sắt UIC. Về kết cấu, pallet EUR (UIC) và pallet EPAL Euro cùng kích thước 800 x 1200 mm; khác biệt nằm ở hệ thống cấp phép và kiểm soát chất lượng. Pallet EPAL Euro hiện nay mang nhãn “EPAL trong hình oval” trên các khối góc.

Hai hệ này từng được coi như nhau rồi tách dần. EPAL thành lập năm 1991, tách việc quản lý chất lượng pallet khỏi các hãng đường sắt. Tháng 10/2014, EPAL và UIC thỏa thuận cho đổi lẫn pallet của hai bên. Đến ngày 01/5/2017, theo thông cáo báo chí của EPAL ngày 01/3/2017, EPAL khuyến nghị ngừng đổi pallet EPAL lấy pallet UIC/EUR vì thiếu sót trong kiểm soát chất lượng và tình trạng pallet EUR giả lọt vào EU. Pallet EUR sản xuất trước 28/02/2017 được đổi trong thời gian chuyển tiếp tới hết 31/12/2021.

Điều doanh nghiệp Việt Nam cần nhớ
Đơn hàng ghi “pallet EUR” và “pallet EPAL” hiện không còn giống nhau hoàn toàn. Nếu khách châu Âu cần đổi pallet trong mạng lưới EPAL, hãy hỏi rõ họ yêu cầu dấu nào trước khi chốt đơn.

Các mã kích thước pallet Euro phổ biến

Hệ EPAL có năm mã pallet gỗ phẳng hay gặp: EPAL 1 (800 x 1200), EPAL 2 (1200 x 1000), EPAL 3 (1000 x 1200), EPAL 6 (800 x 600) và EPAL 7 (800 x 600, kiểu trưng bày). Trên thị trường, ba mã đầu và EPAL 6 hay được gọi tắt là EUR 1, EUR 2, EUR 3, EUR 6. Chọn mã bên dưới để xem ứng dụng và thông số của từng loại:

Tra Cứu Mã Hiệu Pallet EUR









800 x 1200 mm

Đây là mã pallet trao đổi phổ biến nhất ở châu Âu. Mặt sàn 800 x 1200 mm khớp với lòng thùng xe tải châu Âu rộng khoảng 2,4 m: xếp 3 pallet theo cạnh 800 mm, hoặc 2 pallet theo cạnh 1.200 mm, là vừa kín bề ngang sàn xe.

Thông số EPAL công bố: 800 x 1200 x 144 mm, khoảng 25 kg, 11 ván, 9 khối, 78 đinh; tải làm việc an toàn 1.500 kg; khi xếp chồng pallet có hàng trên nền phẳng, pallet dưới cùng chịu tối đa 5.500 kg.

1200 x 1000 mm

Còn gọi là pallet công nghiệp, EUR 2 có mặt sàn gần với pallet GMA 48 x 40 inch (khoảng 1.219 x 1.016 mm) của Mỹ nhưng không trùng hẳn, và theo thông số kỹ thuật riêng của EPAL. Mã này hợp với kiện hàng cần mặt sàn rộng hơn EUR 1, như bao tải, thùng lớn hay hàng công nghiệp.

Thông số EPAL 2: 1200 x 1000 x 162 mm, khoảng 35 kg, 17 ván, 9 khối, 133 đinh; tải làm việc an toàn 1.250 kg, pallet dưới cùng chịu tối đa 4.250 kg khi xếp chồng. Có khung ván đáy, hợp băng tải xích và con lăn.

1000 x 1200 mm

EUR 3 có cùng mặt sàn với EUR 2 nhưng ghi theo chiều ngược lại (1000 x 1200 so với 1200 x 1000 mm), tức kết cấu ván bố trí theo hướng khác, nên hướng đưa càng xe nâng Xilin vào pallet và cách đặt pallet lên kệ cũng khác. EPAL 3 thấp hơn (144 so với 162 mm), nhẹ hơn và có tải làm việc an toàn cao hơn EPAL 2.

Thông số EPAL 3: 1000 x 1200 x 144 mm, khoảng 30 kg, 13 ván, 9 khối, 84 đinh; tải làm việc an toàn 1.500 kg, pallet dưới cùng chịu tối đa 4.500 kg khi xếp chồng. EPAL giới thiệu đây là chuẩn mới cho luồng hàng với châu Á.

800 x 600 mm

Được gọi là pallet nửa, EUR 6 hay dùng trong bán lẻ và hàng tiêu dùng nhanh. Kích thước nhỏ cho phép đưa hàng qua lối đi hẹp của siêu thị và đặt thẳng ra khu trưng bày mà không phải dỡ hàng khỏi pallet.

Thông số EPAL 6: 800 x 600 x 144 mm, khoảng 9,5 kg, 13 ván, 9 khối, 69 đinh; tải làm việc an toàn 750 kg, pallet dưới cùng chịu tối đa 1.500 kg khi xếp chồng.
800 x 600 mm

EPAL 7 là pallet nửa thế hệ mới, cùng mặt sàn với EUR 6 nhưng dựng trên 3 khối và gia cố bằng 6 thanh góc thép, cao 163 mm, được ngành thực phẩm, đồ uống và bán lẻ dùng làm pallet trưng bày.

Thông số EPAL 7: 800 x 600 x 163 mm, khoảng 9,5 kg, 13 ván, 3 khối, 42 đinh, 6 thanh góc thép 3 mm; tải làm việc an toàn 500 kg trên kệ hoặc khi nâng bằng xe nâng, pallet dưới cùng chịu tối đa 1.500 kg khi xếp chồng.

Bảng dưới tổng hợp thông số chính thức của các mã, giúp so nhanh khi chọn mã theo xe, kệ và băng tải:

Mã EPAL Kích thước (mm) Khối lượng Ván / khối / đinh Tải làm việc an toàn Tải tối đa pallet đáy khi xếp chồng
EPAL 1 (EUR 1) 800 x 1200 x 144 ~25 kg 11 / 9 / 78 1.500 kg 5.500 kg
EPAL 2 1200 x 1000 x 162 ~35 kg 17 / 9 / 133 1.250 kg 4.250 kg
EPAL 3 1000 x 1200 x 144 ~30 kg 13 / 9 / 84 1.500 kg 4.500 kg
EPAL 6 800 x 600 x 144 ~9,5 kg 13 / 9 / 69 750 kg 1.500 kg
EPAL 7 800 x 600 x 163 ~9,5 kg 13 / 3 / 42 500 kg 1.500 kg

Hai cột tải trong bảng đo hai việc khác nhau. “Tải làm việc an toàn” là khối lượng hàng tối đa trên một pallet khi nâng, chuyển hay đặt lên kệ. “Tải pallet đáy khi xếp chồng” là tổng khối lượng mà pallet dưới cùng chịu được khi chồng nhiều pallet có hàng trên nền phẳng, cứng. Cũng cần để ý EPAL 2 nặng hơn EPAL 3 dù cùng mặt sàn 1200 x 1000 mm nhưng tải làm việc an toàn thấp hơn (1.250 so với 1.500 kg), nên khi nhận yêu cầu “pallet Euro 1200 x 1000” cần hỏi rõ mã nào.

Xe nâng màu xanh lá đưa pallet hàng vào thùng xe tải
Kích thước pallet quyết định số pallet xếp vừa một hàng ngang trong thùng xe, nên chọn mã theo phương tiện chở hàng.

Theo kinh nghiệm của tôi, lỗi hay gặp không phải chọn sai mã mà là chỉ ghi kích thước mặt sàn. Pallet 800 x 1200 mm cao 120 mm và pallet 800 x 1200 x 144 mm nhìn qua giống nhau, nhưng chỉ loại sau đúng chiều cao EPAL 1, và kho tự động ở nước nhập có thể từ chối loại còn lại. Vì vậy khi đặt hàng, hãy ghi đủ ba kích thước, tải làm việc cần có và chiều nâng.

Pallet EPAL được xử lý ISPM 15 và đánh dấu ra sao?

Mọi pallet EPAL sản xuất mới từ ngày 01/01/2010 đều được xử lý nhiệt theo ISPM 15 và mang dấu IPPC ở hai khối giữa của hai mặt dài. Quy định kỹ thuật của EPAL cấm xử lý pallet EPAL bằng methyl bromide (MB), áp dụng cả với pallet đã sửa chữa.

Pallet EPAL và pallet gỗ thường đi EU khác nhau ở phương pháp xử lý
Pallet mang dấu EPAL: chỉ được xử lý nhiệt (HT) theo quy định của EPAL. Pallet gỗ thường đi EU: chấp nhận HT hoặc xông methyl bromide (MB) đúng ISPM 15, kèm dấu IPPC.

Quy định chung của EU với bao bì gỗ nhập khẩu thì rộng hơn quy định riêng của EPAL. Theo hướng dẫn của Ủy ban châu Âu, pallet gỗ và bao bì gỗ từ ngoài EU phải đã bóc vỏ, được xử lý nhiệt hoặc xông hơi theo một phương pháp được ISPM 15 phê duyệt và mang dấu ISPM 15. EU cấm sử dụng methyl bromide trong nội khối từ ngày 18/3/2010, nhưng vẫn chấp nhận pallet nhập khẩu được xử lý HT hoặc MB đúng ISPM 15. Nói cách khác, chỉ khi khách yêu cầu pallet EPAL thì mới bắt buộc HT theo luật chơi của EPAL; pallet gỗ thường đi EU vẫn có thể dùng HT hoặc MB, dù phần lớn nhà nhập khẩu châu Âu chuộng HT.

Trên mỗi mặt dài của pallet EPAL Euro có 3 khối, mỗi khối mang một nhóm dấu khác nhau. Sơ đồ dưới mô tả bố cục theo tài liệu thông số của EPAL:

Vị trí các dấu trên mặt dài pallet EPAL EuroKhối góc trái và phải mang dấu EPAL trong hình oval, khối giữa mang dấu IPPC, số giấy phép, năm, tháng sản xuất và ghim kiểm soátEPALKhối góc tráiEPAL trong hình ovalVN-000HT000-YY-MMKhối giữaDấu IPPC, số giấy phép-năm-thángvà ghim kiểm soátEPALKhối góc phảiEPAL trong hình oval(hoặc mã QR)

Đọc từ trái sang phải: hai khối góc mang dấu EPAL trong hình oval, cho biết pallet thuộc hệ EPAL và do xưởng có giấy phép đóng; với pallet EPAL QR, khối góc phải có thể được thay bằng mã QR kèm số sê-ri 9 ký tự. Khối giữa mang dấu IPPC gồm mã quốc gia, số đăng ký do cơ quan bảo vệ thực vật cấp và mã phương pháp HT, chứng tỏ pallet đã xử lý nhiệt theo ISPM 15. Cũng ở khối giữa là cụm số giấy phép xưởng, năm và tháng sản xuất, giúp truy được nơi và thời điểm đóng pallet.

Một khối giữa còn có ghim kiểm soát EPAL (control staple), dấu hiệu pallet thuộc lô đã qua kiểm tra chất lượng độc lập. Nếu pallet đã được sửa, bạn sẽ thấy thêm một đinh đánh dấu sửa chữa mang logo EPAL và số giấy phép của xưởng sửa. Thiếu dấu IPPC là lỗi nặng nhất với hàng xuất khẩu, vì lô hàng có thể bị giữ, buộc xử lý lại, trả về hoặc tiêu hủy bao bì tại cửa khẩu nước nhập.

Chồng pallet gỗ xếp cạnh container tại bãi chờ đóng hàng
Pallet gỗ đi kèm hàng xuất khẩu phải mang dấu IPPC theo ISPM 15 trước khi vào container.

Kết cấu và đinh của pallet EPAL 1 được quy định thế nào?

Kết cấu vật lý của pallet EPAL Euro cũng được quy định tỉ mỉ. Một pallet EPAL 1 tiêu chuẩn được đóng bằng đúng 78 chiếc đinh theo sơ đồ cố định. Ván mặt, ván đáy dày từ 22 đến 24 mm (thanh dọc tới 25 mm), thanh dọc không được để lẹm vỏ và không được làm bằng gỗ dương. Ván đáy phải được vát mép trên ở cả hai cạnh dài.

Vị trí đinh cố định
Sơ đồ 78 đinh được quy định sẵn để giữ độ cứng theo đường chéo của pallet.
Cách mép tối thiểu 20 mm
Đinh đặt xa nhau nhất có thể và cách mép chi tiết ít nhất 20 mm.
Đầu đinh có ký hiệu
Mỗi đinh mang ký hiệu 2 chữ cái ở đầu; chỉ dùng loại đinh EPAL phê duyệt và đã được kiểm định độc lập.

Pallet EPAL đã qua sử dụng được phân loại thế nào?

EPAL chia pallet Euro đã qua sử dụng thành loại A, B và C (ngoài pallet mới) theo màu gỗ, mức hao mòn và vết bám. Đây là khuyến nghị không bắt buộc, chỉ áp dụng khi hai bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận, quy tắc trao đổi của EPAL coi pallet mới và pallet loại A, B, C là trao đổi được như nhau, miễn không hư hỏng làm mất công năng.

Loại Đặc điểm chính Yêu cầu chung
Mới Đã xử lý ISPM 15, sấy buồng, độ ẩm tối đa 22%, tải danh định 1.500 kg Đủ dấu EPAL ở 4 khối góc, dấu IPPC, số giấy phép-năm-tháng, ghim kiểm soát
A Đã dùng, gỗ còn chủ yếu sáng màu; có thể đã sửa (có đinh đánh dấu sửa chữa) Mỗi mặt còn ít nhất 1 dấu EPAL đọc được
B Đã dùng, gỗ chủ yếu sẫm màu, cho phép ẩm bề mặt do sử dụng Mỗi mặt còn ít nhất 1 dấu EPAL đọc được
C Dùng nhiều; khối hơi xoắn (lồi không quá 1 cm); cho phép còn bìa, màng, băng keo, nhãn bám Gỡ vết bám có thể được xếp loại cao hơn

Một pallet bị coi là không trao đổi được khi thiếu ván, khối bị mất hoặc vỡ đến mức lộ hơn 1 thân đinh, ván mặt hoặc ván đáy vỡ lộ hơn 1 thân đinh, ván gãy ngang hoặc chéo, hoặc bẩn đến mức có thể làm bẩn hàng. Khối bị xoắn cũng không được lồi quá 10 mm. Những pallet này phải sửa ở xưởng có giấy phép EPAL mới được quay lại mạng lưới.

Pallet gỗ cũ bị gãy ván dựng nghiêng chờ sửa
Pallet thiếu ván hoặc gãy ván không còn trao đổi được, phải sửa đúng quy chuẩn trước khi dùng lại.

Pallet EPAL thật và pallet “kích thước EPAL” khác nhau thế nào?

Pallet EPAL thật là pallet do xưởng có giấy phép EPAL đóng và mang dấu EPAL hợp lệ. Pallet “kích thước EPAL” chỉ có cùng kích thước, ví dụ 800 x 1200 x 144 mm, không được đóng dấu EPAL. Pallet cùng kích thước, bán đúng là pallet thường thì hoàn toàn hợp pháp; chỉ khi dấu EPAL bị in không phép mới là hàng giả, vi phạm nhãn hiệu.

Có cần pallet mang dấu EPAL hay không tùy vào đường đi của lô hàng. Khi khách châu Âu yêu cầu đổi pallet trong mạng lưới EPAL thì bắt buộc, vì pallet không đúng dấu sẽ bị từ chối khi đổi. Khi kho tự động hay băng tải ở nước nhập chỉ yêu cầu kích thước chuẩn thì không bắt buộc, nhưng pallet phải đúng kích thước và có kết cấu tương đương. Với pallet đi một chiều, không thu hồi, hoặc hàng xuất ra ngoài EU, pallet cùng kích thước đạt ISPM 15 và có dấu IPPC là đủ.

Kiểm nhanh khi nhận pallet ghi là EPAL
Đếm 11 ván, 9 khối; xem dấu oval ở khối góc, dấu IPPC và số giấy phép-năm-tháng ở khối giữa, ghim kiểm soát; đầu đinh có ký hiệu 2 chữ cái; đo đúng 800 x 1200 x 144 mm. Thiếu nhiều điểm thì nên đề nghị nhà cung cấp làm rõ.
  • “Pallet EPAL” nếu lô hàng cần đổi pallet trong mạng lưới EPAL.
  • “Pallet 800 x 1200 x 144 mm, xử lý ISPM 15” nếu pallet chỉ đi một chiều.
  • Tải làm việc cần có, chiều nâng và phương pháp xử lý (HT hay MB) mà đối tác chấp nhận.
Nhân viên ICD Việt Nam tư vấn pallet gỗ cho khách tại gian hàng triển lãm
Đội ngũ ICD Việt Nam tư vấn pallet gỗ cho khách tại gian hàng D05-D06, Triển lãm VIIF 2026.

ICD Việt Nam cung cấp pallet gỗ nào cho hàng đi châu Âu?

ICD Việt Nam sản xuất các mã pallet gỗ theo kích thước của hệ EPAL, kèm tư vấn chọn mã theo thị trường và cách sử dụng. Pallet cho hàng xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM 15 thông qua đơn vị xử lý có giấy phép. Bên cạnh pallet gỗ, chúng tôi cũng tư vấn các dòng pallet nhựa cho ngành thực phẩm, dược phẩm cần vệ sinh cao hoặc cần pallet dùng lâu năm trong kho.

Thông số các mã cùng kích thước đang công bố trên website ICD Việt Nam (đối chiếu ngày 16/10/2026), cả bốn mã đều 1 mặt, 4 hướng nâng:

800 x 1200 x 144 mm
Kiểu EPAL 1. Khoảng 25 kg, tải tĩnh 4.000 kg, tải động 1.500 kg.
1200 x 1000 x 162 mm
Kiểu EPAL 2. Khoảng 35 kg, tải tĩnh 4.250 kg, tải động 1.250 kg.
1000 x 1200 x 144 mm
Kiểu EPAL 3. Khoảng 30 kg, tải tĩnh 4.500 kg, tải động 1.500 kg.
800 x 600 x 144 mm
Kiểu EPAL 6. Khoảng 10 kg, tải tĩnh 2.000 kg, tải động 500 kg.

Có hai điểm cần đọc kỹ khi so với bảng của EPAL. “Tải tĩnh” trên trang sản phẩm là tải khi pallet đặt yên trên nền, không phải “tải pallet đáy khi xếp chồng” của EPAL, nên hai con số không so trực tiếp được. Riêng mã 800 x 600 mm, tải động chúng tôi công bố là 500 kg, thấp hơn mức 750 kg của EPAL 6; nếu hàng của bạn nặng hơn, hãy báo tải thực tế để được tư vấn kết cấu phù hợp. Khách cần pallet mang dấu EPAL để trao đổi trong mạng lưới nên nêu rõ ngay khi hỏi giá.

Chuẩn hóa pallet mang lại lợi ích gì cho chuỗi cung ứng?

Lợi ích lớn nhất là chi phí trên mỗi đơn vị hàng giảm khi pallet lấp kín sàn xe và vừa kệ, đồng thời pallet được đổi ngang thay vì mua mới mỗi chuyến. Khi mọi pallet có cùng kích thước và chiều cao, kho có thể thiết kế ô kệ, băng tải, cửa xuất nhập theo một chuẩn duy nhất, xe nâng không phải chỉnh càng liên tục, và hàng ít bị đổ vỡ do pallet lệch cỡ trong quá trình vận chuyển đa phương thức.

Các chồng pallet gỗ và pallet nhựa xếp cao trong kho hàng
Pallet cùng kích thước cho phép kho thiết kế ô kệ và lối đi xe nâng theo một chuẩn duy nhất.

Với doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam, chuẩn hóa còn là cách giảm rủi ro ở khâu cuối. Pallet đúng mã, đúng dấu và có chứng từ xử lý đầy đủ ít bị hỏi lại ở cảng đến, ít bị kho của khách từ chối. Tôi thường khuyên khách lưu sẵn một bản yêu cầu pallet chuẩn cho từng thị trường (mã, kích thước, tải, phương pháp xử lý, dấu cần có) để mỗi lần đặt hàng không phải trao đổi lại từ đầu.

Câu hỏi thường gặp

Dấu mộc EUR trên pallet có ý nghĩa gì?

Chữ EUR là dấu của hệ pallet đường sắt UIC, không phải dấu của EPAL. Pallet EPAL Euro hiện nay mang dấu EPAL trong hình oval ở khối góc. Từ ngày 01/5/2017, EPAL khuyến nghị không còn coi pallet UIC/EUR là tương đương khi trao đổi.

Hệ thống pallet EPAL hoạt động theo cơ chế nào?

EPAL vận hành theo cơ chế trao đổi mở (pooling): pallet đạt chuẩn được đổi qua lại giữa các bên trong chuỗi cung ứng thay vì mỗi doanh nghiệp mua pallet riêng cho từng chuyến. Điều kiện đổi là pallet không hư hỏng làm mất công năng và còn dấu EPAL đọc được.

Trao đổi
Pallet đạt chuẩn đổi ngang giữa các bên trong chuỗi cung ứng.
Điều kiện đổi
Không hư hỏng làm mất công năng, còn dấu EPAL đọc được.

Kích thước pallet EPAL tiêu chuẩn là bao nhiêu?

Pallet EPAL 1 (EUR 1) có kích thước 800 x 1200 x 144 mm, là cỡ phổ biến nhất trong logistics châu Âu. Ngoài ra còn EPAL 2 (1200 x 1000 x 162 mm), EPAL 3 (1000 x 1200 x 144 mm), EPAL 6 (800 x 600 x 144 mm) và EPAL 7 (800 x 600 x 163 mm).

Pallet EPAL nặng bao nhiêu kg?

Theo EPAL, pallet EPAL 1 nặng khoảng 25 kg, EPAL 3 khoảng 30 kg, EPAL 2 khoảng 35 kg, pallet nửa EPAL 6 và EPAL 7 khoảng 9,5 kg. Khối lượng thực tế thay đổi theo độ ẩm gỗ.

~25 kg
EPAL 1
~30 kg
EPAL 3
~35 kg
EPAL 2

Pallet EPAL chịu tải bao nhiêu kg?

Tải làm việc an toàn của EPAL 1 là 1.500 kg. Khi xếp chồng pallet có hàng trên nền phẳng, pallet dưới cùng chịu tối đa 5.500 kg. EPAL 2 tương ứng là 1.250 kg và 4.250 kg, EPAL 3 là 1.500 kg và 4.500 kg.

Pallet EUR và pallet EPAL có đổi cho nhau được không?

Từ ngày 01/5/2017, EPAL khuyến nghị ngừng đổi pallet EPAL lấy pallet UIC/EUR; pallet EUR sản xuất trước 28/02/2017 được đổi trong thời gian chuyển tiếp đến 31/12/2021. Hiện nay, nếu cần trao đổi trong mạng lưới EPAL, nên dùng pallet mang dấu EPAL.

Ai được sản xuất và sửa chữa pallet EPAL?

Chỉ xưởng được EPAL cấp giấy phép mới được sản xuất hoặc sửa chữa pallet EPAL. Pallet sửa chữa được đóng đinh đánh dấu sửa chữa mang logo EPAL và số giấy phép xưởng sửa; sửa không phép bị truy cứu pháp lý.

Pallet gỗ xông methyl bromide có vào được EU không?

Có, với pallet gỗ thường. EU cấm sử dụng methyl bromide trong nội khối từ năm 2010 nhưng vẫn chấp nhận bao bì gỗ nhập khẩu xử lý HT hoặc MB đúng ISPM 15. Riêng pallet EPAL thì EPAL chỉ cho phép xử lý nhiệt, cấm methyl bromide.

Liên hệ ICD Việt Nam

Cần tư vấn pallet gỗ theo kích thước EPAL cho lô hàng đi châu Âu, hãy gửi mã pallet, số lượng và yêu cầu của khách nhập khẩu. ICD Việt Nam có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam; giá: liên hệ báo giá.

Nguồn tham khảo

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam