Skip to content
Bài Viết Thùng Nhựa

Cách Đọc Mã Thùng Nhựa, Sóng Nhựa: Bảng Tra Kích Thước ICD

17/10/2026 - Lê Văn Thăng

Thùng nhựa, sóng nhựa có nhiều hệ mã khác nhau (tấc, EU, mã nhà sản xuất). Bảng tra chéo kích thước thực giúp tìm đúng dòng thùng ICD.

Cách Đọc Mã Thùng Nhựa, Sóng Nhựa: Bảng Tra Kích Thước ICD

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026

Muốn đọc đúng mã thùng nhựa, hãy quy mọi mã về kích thước dài x rộng x cao (mm). Hệ tấc chỉ ghi chiều cao (2T5 là cao 250 mm, đáy thường 610 x 420 mm); hệ EU ghi đáy module 600 x 400 hoặc 400 x 300 mm kèm chiều cao (EU 600-280 cao 280 mm); còn mã chữ-số như A, B, HP, HS là mã riêng từng hãng, bắt buộc tra bảng.

1 tấc = 100 mm
2T5 cao 250 mm, 3T1 cao 310 mm, 3T9 cao 390 mm
600 x 400 mm
Đáy module EU theo ISO 3394, xếp 4 thùng mỗi lớp trên pallet 1200 x 800
4 hệ mã
Tấc, EU, chữ-số nội bộ (A, B, HP, No.), HS cho sóng nhựa

Tôi là Lê Văn Thăng, làm ở ICD Việt Nam từ năm 2011. Trong các cuộc gọi hỏi thùng nhựa, câu khách hay đọc nhất là một cái mã: “anh báo giá cho em sóng 2T5”, “bên anh có B8 không”, “cần thùng EU 600-280”. Thị trường đang dùng song song bốn hệ mã: hệ tấc (2T2, 2T5, 3T1), hệ EU theo module châu Âu, hệ chữ-số riêng của từng nhà sản xuất (A2, B8, HP4B) và hệ HS cho sóng nhựa. Cùng một chiếc thùng có thể mang bốn, năm tên ở bốn, năm nơi bán. Bài này giải thích cách đọc từng hệ, rồi đưa bảng tra chéo theo kích thước thực (mm) để bạn tìm đúng mã tương đương trong danh mục ICD Việt Nam.

Cách đọc mã thùng nhựa, sóng nhựa nhanh nhất

Cách nhanh và chắc nhất là đổi mọi mã về kích thước ngoài dài x rộng x cao tính bằng mm, vì đó là khóa tra cứu duy nhất không đổi giữa các hãng. Mỗi hệ mã chỉ là cách viết tắt một phần kích thước, hoặc đơn giản là số thứ tự trong catalog. Khi so hai nhà cung cấp, hãy quy cả hai về mm rồi mới so.

Bốn hệ mã đang phổ biến trên thị trường được tóm tắt dưới đây; mỗi hệ có một phần riêng ngay sau đó.

Hệ tấc
2T5, 3T1: chỉ ghi chiều cao
Hệ EU
EU 600-280: đáy module + chiều cao
Hệ chữ-số
A, B, HP, No.: mã riêng từng hãng
Hệ HS
HS014, HS017: sóng hở và sóng bít

1. Hệ tấc: con số chỉ chiều cao

Hệ tấc chỉ cho bạn chiều cao thùng, không cho biết đáy. Một tấc là 10 cm, tức 100 mm, nên mã dạng nTm đọc là n tấc m phân: 2T2 cao 2,2 tấc, tức 220 mm; 2T5 cao 250 mm; 3T1 cao 310 mm; 1T5 cao 150 mm; 3T9 cao 390 mm. Cách gọi này rất quen ở chợ vật tư và các nhà phân phối phía Nam.

Phần đáy thường cố định theo dòng sóng, phổ biến nhất là 610 x 420 mm, nên người bán chỉ cần đọc chiều cao để phân biệt. Các cỡ hay gặp trên đáy này là 1T (100 mm), 1T5 (150 mm), 1T9 (190 mm), 2T5 (250 mm), 3T1 (310 mm) và 3T9 (390 mm). Mã 5T4 trên sóng cỡ lớn đọc theo cùng quy tắc là cao 540 mm.

Ở miền Bắc còn có cách gọi theo số sóng, tức số đường gân ngang trên thành thùng. Ngay trong tên sản phẩm của ICD Việt Nam, sóng 1T9 cao 190 mm được gọi là thùng 4 sóng, còn sóng 3T9 cao 390 mm là thùng 8 sóng. Hai cách gọi cùng chỉ một chiếc thùng, nên khi khách nói “thùng 4 sóng” tôi vẫn hỏi lại chiều cao bằng mm.

Thùng nhựa sóng bít ICD màu xanh dương kích thước 610 x 420 x 390 mm, mã tấc 3T9
Sóng bít 3T9 của ICD Việt Nam: đáy 610 x 420 mm, cao 390 mm, đúng như mã tấc “3T9” mô tả.

Điểm cần cảnh giác: không phải mã tấc nào cũng đi với đáy 610 x 420 mm. Trên thị trường có nơi bán sóng 2T2 cỡ 510 x 430 x 220 mm, đáy này không kê vừa pallet chuẩn. Vì thế khi đặt theo mã tấc, luôn hỏi đủ ba chiều.

2. Hệ EU: đáy theo module châu Âu

Mã EU cho biết cả đáy lẫn chiều cao, và đây là hệ chuẩn hóa tốt nhất cho kho dùng pallet. Dạng thường gặp là EU dài-cao: EU 600-280 là đáy 600 x 400 mm, cao 280 mm; EU 400-147 là đáy 400 x 300 mm, cao 147 mm. Đáy module 600 x 400 và 400 x 300 mm chia vừa mặt pallet 1200 x 800 mm.

Hộp nhựa dòng EU màu xám của ICD Việt Nam, thành có gân và tay cầm hai đầu
Hộp nhựa dòng EU của ICD Việt Nam: đáy theo module châu Âu, thành có gân tăng cứng và tay cầm hai đầu.

Hai con số 147 và 280 có gốc từ khuyến nghị VDA 4500 của Hiệp hội Công nghiệp Ô tô Đức cho dòng thùng Euro container (còn gọi là KLT). Thùng Euro có hai chiều cao chuẩn 147,5 mm và 280 mm, trong đó 15 mm là phần chân lồng vào miệng thùng bên dưới khi xếp chồng. Vì vậy mỗi tầng chồng thực tế chỉ cao thêm 132,5 mm hoặc 265 mm.

Một thông số người mua hay quên là lòng trong. Theo bảng kích thước Euro container, thùng danh nghĩa 600 x 400 mm có lòng trong khoảng 544 x 364 mm, thùng 400 x 300 mm khoảng 346 x 265 mm, thùng 300 x 200 mm khoảng 243 x 162 mm. Nói cách khác, thành và gân lấy đi khoảng 35 đến 55 mm mỗi chiều, nên khi xếp hàng vào thùng phải tính theo lòng trong.

Mã EU 4 đến 5 chữ số của ICD Việt Nam
Với các mã như EU 4622, EU 4628, EU 4633, hai số cuối gần đúng chiều cao theo cm: 4622 cao 230 mm, 4628 cao 280 mm, 4633 cao 340 mm, 8611 cao 120 mm. Các số đầu mã hóa đáy nhưng không theo một quy luật duy nhất (4622 là 600 x 400, 4822 là 800 x 400, 8622 là 800 x 600 mm), nên vẫn phải đối chiếu bảng tra.

3. Hệ chữ-số: mã riêng của từng nhà sản xuất

Mã chữ-số như A2, B8, HP4B, KPT01 hay No.213 không chứa quy luật kích thước chung, bắt buộc phải tra bảng của chính nhà cung cấp đó. Mỗi nhà máy tự đặt một dải mã: A2 đến A9, B1 đến B12, HP3A đến HP5E, No.213 đến No.853. Mã A8 của hãng này có thể khác hẳn A8 của hãng kia, và đây là chỗ gây nhầm lẫn nhiều nhất khi đặt hàng.

Ngoài ra còn hệ “V” như 10V, 19V, 31V, trong đó số trước chữ V là chiều cao tính bằng cm, và hệ “No.” ba chữ số như No.213, No.853 chỉ là số thứ tự catalog, không suy ra được kích thước. Ngay trong dòng HP của ICD Việt Nam, HP3A và HP3B có cùng đáy 365 x 275 mm nhưng cao 110 và 160 mm, nên chỉ lệch một chữ cái cuối là giao nhầm thùng. Khi chốt đơn, hãy ghi cả mã lẫn kích thước mm.

Thùng nhựa đặc ICD KPT01 màu xanh dương kích thước 380 x 230 x 140 mm
Thùng nhựa đặc KPT01 của ICD Việt Nam, 380 x 230 x 140 mm: tên mã là số catalog, không cho biết kích thước.

4. Hệ HS: sóng hở và sóng bít

Mã HS đi kèm một con số (HS014, HS018, HS0199, HS022) và hay dùng cho sóng nhựa, sọt nhựa, nhưng số lớn hơn không có nghĩa là thùng lớn hơn. Ở ICD Việt Nam, tiền tố HS dùng cho cả hai dòng: sóng hở như HS008 (1T5), HS014 (2T5), HS004 (3T1) và sóng bít như HS007 (1T5), HS017 (2T5), HS019 (3T1). Một số mã HS được nhiều nơi bán dùng chung, chẳng hạn HS004 cho sóng hở 3T1 hay HS019 cho sóng bít 3T1, nhưng đó là thói quen thị trường chứ không phải tiêu chuẩn.

Vì cùng tiền tố cho hai dòng khác hẳn nhau, khi đặt hàng bằng mã HS nên ghi thêm chữ “hở” hoặc “bít” bên cạnh. Bốn ví dụ giải mã nhanh: 2T5 là cao 250 mm, đáy thường 610 x 420 mm; EU 600-280 là đáy 600 x 400 mm, cao 280 mm; HP4B của ICD Việt Nam là 435 x 325 x 160 mm và chỉ biết được khi tra bảng; HS017 là sóng bít 610 x 420 x 250 mm.

Sóng nhựa hở cỡ lớn màu xanh dương của ICD Việt Nam có tay cầm hai đầu
Sóng hở cỡ lớn của ICD Việt Nam: với các mã HS, kích thước chỉ biết chắc khi tra theo mm.

Bảng tra mã thùng nhựa ICD Việt Nam theo kích thước (mm)

Bảng dưới gom các mã thùng, hộp, khay và sóng nhựa trong danh mục ICD Việt Nam, kèm kích thước ngoài theo trang sản phẩm. Nếu bạn đang cầm mã của nhà cung cấp khác, hãy đo hoặc hỏi kích thước mm rồi dò cột kích thước để ra mã ICD tương đương. Nếu cần thêm tải chứa và tải xếp chồng của từng cỡ, xem bảng kích thước thùng nhựa công nghiệp.

Mã ICD Dòng Kích thước ngoài D x R x C (mm) Ghi chú
EU 300-147 Hộp EU 300 x 200 x 147 16 hộp mỗi lớp trên pallet 1200 x 800
EU 400-147 Hộp EU 400 x 300 x 147 8 hộp mỗi lớp trên pallet 1200 x 800
EU 4316 Hộp EU 400 x 300 x 170 Cùng đáy 400 x 300
EU 4322 Hộp EU 400 x 300 x 230 Cùng đáy 400 x 300
EU 600-147 Thùng EU 600 x 400 x 147 4 thùng mỗi lớp trên pallet 1200 x 800
EU 600-230 Thùng EU có nắp 600 x 400 x 230 Bản kèm nắp đậy
EU 600-280 Thùng EU 600 x 400 x 280 Chiều cao chuẩn 280 mm
EU 4622 / 4628 / 4633 Thùng EU 600 x 400 x 230 / 280 / 340 Hai số cuối gần đúng chiều cao (cm)
EU 4822 Thùng EU 800 x 400 x 230 Đáy 800 x 400
EU 8611 / 8622 Thùng EU 800 x 600 x 120 / 230 Đáy 800 x 600
ICD 323x250x97 Khay đặc 323 x 250 x 97 Khay linh kiện thấp
HP3A / HP3B Thùng đặc 365 x 275 x 110 / 160 Cùng đáy 365 x 275
HP4A / HP4B / HP4C Thùng đặc 435 x 325 x 110 / 160 / 210 Cùng đáy 435 x 325
HP5A Thùng đặc dẹt 550 x 365 x 110 Thùng thấp, đáy rộng
HP5C / HP5E Thùng đặc 550 x 365 x 210 / 330 Cùng đáy 550 x 365 với HP5A
A2 Thùng đặc 615 x 382 x 202 Đáy lẻ, 3 thùng mỗi lớp trên pallet 1200 x 800
A8 Khay linh kiện 354 x 210 x 143 Khác A8 của nhiều hãng
B1 Sóng bít 630 x 420 x 200 Đáy rộng
B5 Sóng bít 600 x 388 x 300 Thùng cao
B8 Sóng bít 520 x 424 x 220 Cỡ vừa
HS008 / HS014 / HS004 Sóng hở 610 x 420 x 150 / 250 / 310 Tương đương 1T5 / 2T5 / 3T1
HS007 / HS017 / HS019 / HS026 Sóng bít 610 x 420 x 150 / 250 / 310 / 390 Tương đương 1T5 / 2T5 / 3T1 / 3T9
HS0199 Sóng hở cỡ lớn 780 x 500 x 430 Sọt chở hàng
HS022 Sóng hở cỡ đại 850 x 630 x 525 Hàng cồng kềnh
ICD 480-100 / 480-150 Khay logistics 478 x 378 x 103 / 150 Dòng thùng logistics chuẩn Hàn Quốc

Nếu nhà cung cấp khác báo “thùng 600 x 400 cao 28” hay “2T8 đáy lớn”, đó chính là cỡ EU 600-280. Khi đối tác báo “thùng đặc 55 x 40 cao 26”, hãy quy ra khoảng 550 x 400 x 260 mm rồi dò bảng: dòng HP4 của ICD Việt Nam có đáy 435 x 325 mm, nhỏ hơn đáng kể, nên trường hợp này cần gửi số đo để chúng tôi đối chiếu dòng gần nhất.

Thùng nhựa đặc HP4B kích thước 435 x 325 x 160 mm
Thùng nhựa đặc HP4B (435 x 325 x 160 mm), dòng HP chịu tải cao của ICD

Dòng HP5 có đáy 550 x 365 mm, cao từ 110 mm (HP5A) đến 330 mm (HP5E). Đáy này không theo module EU, nên trên pallet 1200 x 800 mm chỉ xếp được 4 thùng mỗi lớp và còn hở mép.

Với khay đáy 478 x 378 mm (dòng ICD 480-100 và 480-150), trang sản phẩm ghi đây là dòng thùng logistics theo chuẩn Hàn Quốc, hay dùng cho linh kiện điện tử và cơ khí chính xác. Các cỡ nhỏ hơn để chia linh kiện trên kệ nằm ở nhóm khay linh kiện. Nếu hàng là linh kiện nhạy tĩnh điện, cần chọn thêm vật liệu chống tĩnh điện ESD, và cấp điện trở nên đối chiếu theo chương trình kiểm soát ESD của nhà máy, thường dựa trên tiêu chuẩn ANSI/ESD S20.20.

Công thức quy đổi nhanh giữa các hệ mã

Chỉ cần nhớ ba quy tắc là đọc được hầu hết mã trên thị trường. Thứ nhất, mã tấc sang mm: lấy số tấc nhân 100, ví dụ 2T2 bằng 2,2 x 100 = 220 mm chiều cao, 3T1 bằng 310 mm, còn đáy phải hỏi thêm người bán. Thứ hai, mã EU sang kích thước: cụm số đầu là đáy theo chuẩn (600 nghĩa là 600 x 400, 400 nghĩa là 400 x 300), cụm sau là chiều cao mm, nên EU 600-280 là đáy 600 x 400, cao 280 mm.

2T2 = 220 mm
Mã tấc: số tấc nhân 100 ra chiều cao
EU 600-280
Đáy 600 x 400 mm, cao 280 mm
HP4B
Mã riêng của hãng: bắt buộc tra bảng

Thứ ba, mã chữ-số như A, B, HP, HS thì bắt buộc tra bảng, không suy kích thước từ con số. A2 không lớn gấp đôi A1, HP4B cũng không liên quan kích thước HP4A theo tỷ lệ nào. Đây là lý do ICD Việt Nam ghi kích thước mm cho mọi mã trên trang sản phẩm, để khách so được ngay với thùng đang dùng.

Vì sao nên tra theo kích thước thay vì theo mã?

Tra theo kích thước an toàn hơn vì cùng một mã có thể chỉ hai thùng khác nhau ở hai nhà cung cấp, còn số đo mm thì không đổi. Theo kinh nghiệm tư vấn của tôi, ba rủi ro sau gặp nhiều nhất khi đặt hàng chỉ bằng mã.

Nhầm mã
Cùng mã, khác hãng, khác kích thước
Bỏ sót tải
Không biết tải chứa và tải xếp chồng
Không kê vừa pallet
Đáy lẻ làm giảm số thùng mỗi lớp
Thùng nhựa xanh xếp chồng có tem nhãn gắn ở thành bên
Thùng nhựa xếp chồng có tem nhãn ở thành bên: ghi cả mã và kích thước lên tem giúp kho đặt lại đúng loại thùng.

Nhầm mã giữa hai nhà cung cấp

Các mã như A8, B5, HS01 lặp lại ở nhiều hãng với kích thước khác nhau. Đặt theo mã mà không kèm mm dễ nhận về thùng sai cỡ, không kê vừa pallet hoặc không đặt vừa ngăn kệ đang có.

Bỏ sót tải chứa và tải xếp chồng

Nhiều bảng giá thùng nhựa chỉ ghi kích thước, không ghi tải chứa (kg) và tải xếp chồng (kg). Hai con số này quyết định thùng có bị võng đáy, nứt thành khi chất cao trong kho hay không. Khi đặt hàng cho kho chồng nhiều tầng, hãy đề nghị nhà cung cấp ghi rõ hai con số này cho đúng mã định mua, rồi mới tính số tầng.

Quên kiểm tra khả năng kê vừa pallet

Thùng đáy 600 x 400 mm xếp 4 thùng mỗi lớp trên pallet 1200 x 800 mm, không thừa không thiếu. Thùng đáy lẻ như 615 x 382 mm (mã A2) chỉ được 3 thùng, thừa mép, làm giảm số thùng mỗi pallet và tăng chi phí vận chuyển. Luôn đối chiếu đáy thùng với mặt pallet đang dùng.

Sơ đồ xếp thùng nhựa lên palletThùng 600 x 400 xếp 4 thùng trên pallet 1200 x 800 và 5 thùng trên pallet 1200 x 1000; thùng 615 x 382 chỉ xếp 3 thùng trên pallet 1200 x 800Pallet 1200 x 8004 thùng 600 x 400 mỗi lớpKín mặt palletPallet 1200 x 10005 thùng 600 x 400 mỗi lớpKín mặt palletPallet 1200 x 8003 thùng 615 x 382 mỗi lớpHở khoảng 27% mặt pallet
Cùng một pallet 1200 x 800 mm: thùng đáy 600 x 400 xếp được 4 thùng, thùng đáy lẻ 615 x 382 (như mã A2) chỉ được 3 thùng

Bảng dưới tính số thùng mỗi lớp cho các đáy thùng thường gặp trên ba cỡ pallet phổ biến, không cho thùng chìa ra ngoài mép pallet:

Bảng dưới tính số thùng mỗi lớp cho các đáy thùng thường gặp trên ba cỡ pallet phổ biến, không cho thùng chìa ra ngoài mép pallet.

Đáy thùng (mm) Pallet 1200 x 800 Pallet 1200 x 1000 Pallet 1100 x 1100
600 x 400 (EU) 4 5 4 (dư mép)
400 x 300 (EU) 8 10 8 (dư mép)
300 x 200 (EU) 16 20 18 (dư mép)
610 x 420 (sóng tấc) 2 3 4 (dư mép)
615 x 382 (A2) 3 4 4 (dư mép)

Sóng đáy 610 x 420 mm không theo module EU, nên trên pallet 1200 x 800 chỉ đặt được 2 thùng mà không chìa mép. Kho dùng nhiều sóng loại này nên đi với pallet 1100 x 1100 mm (4 thùng mỗi lớp) hoặc 1200 x 1000 mm (3 thùng mỗi lớp).

Sóng đáy 610 x 420 mm không theo module EU, nên trên pallet 1200 x 800 mm chỉ đặt được 2 thùng mà không chìa mép. Kho dùng nhiều sóng loại này nên đi với pallet 1100 x 1100 mm (4 thùng mỗi lớp) hoặc 1200 x 1000 mm (3 thùng mỗi lớp). Trên pallet 1100 x 1100 mm, thùng 600 x 400 chỉ xếp được 4 thùng kiểu chong chóng và dư mép; cỡ pallet này đi với module 550 x 366 mm theo ISO 3394, cùng nhóm với 600 x 400 và 600 x 500 mm.

Thùng nhựa xanh xếp trên pallet nhựa xanh giữa lối đi trong xưởng sản xuất
Thùng nhựa xếp trên pallet trong xưởng: đáy thùng khớp mặt pallet thì kiện hàng gọn, không chìa mép khi xe nâng đi qua lối hẹp.

Công cụ giải mã mã thùng và tính số thùng trên pallet

Công cụ dưới đây giải mã nhanh một mã thùng (hệ tấc, hệ EU, hệ V hoặc mã ICD) ra kích thước mm, rồi tính số thùng mỗi lớp và số tầng chồng trên pallet theo chiều cao kho. Nếu đã có tải xếp chồng do nhà cung cấp ghi cho đúng mã, nhập thêm để công cụ kiểm tra số tầng an toàn.

Giải mã mã thùng và tính số thùng trên pallet
1. Nhập mã thùng cần giải mã


2. Tính số thùng mỗi lớp và số tầng
Kích thước theo trang sản phẩm ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 11/10/2026. Số thùng mỗi lớp tính theo cách xếp không chìa mép pallet.

Sóng bít và sóng hở khác nhau thế nào?

Sóng bít có thành và đáy kín để giữ hàng nhỏ, chống bụi; sóng hở có thành đan lưới để thoát nước, thông gió. Hai dòng này hay bị nhầm khi đặt theo mã vì có thể cùng đáy, cùng chiều cao và cùng tiền tố HS.

Sóng bít hợp linh kiện điện tử, hàng dệt may, kho khô và hàng nhỏ dễ rơi lọt. Sóng hở hợp nông sản, thủy sản và hàng cần thoáng khí. Sóng hở cũng nhẹ hơn: theo trang sản phẩm ICD Việt Nam, sóng bít 2T5 (HS017) nặng khoảng 2,1 kg, còn sóng hở 2T5 (HS014) cùng kích thước nặng khoảng 1,6 kg, nhẹ hơn chừng một phần tư. Sóng hở 3T1 (HS004) nặng khoảng 2,2 kg.

Thùng nhựa sóng bít ICD màu đỏ kích thước 610 x 420 x 190 mm, thành kín
Sóng bít 1T9 của ICD Việt Nam (610 x 420 x 190 mm): thành và đáy kín, giữ được hàng nhỏ và chống bụi.

Câu hỏi thường gặp về mã thùng, sóng nhựa

1. Mã 2T2, 2T5 nghĩa là gì?

Đó là hệ tấc, mã hóa chiều cao thùng. 2T2 là cao 2,2 tấc, tức 220 mm; 2T5 là cao 250 mm. Phần đáy thường cố định theo dòng sóng (phổ biến 610 x 420 mm), cần hỏi thêm người bán để biết đủ ba chiều.

2. Mã A8 của hãng này có giống A8 của hãng khác không?

Không. Hệ chữ-số (A, B, HP) là mã nội bộ của từng nhà sản xuất, không theo chuẩn chung, nên hai mã A8 khác hãng có thể chênh nhau vài chục mm. Ví dụ A8 của ICD Việt Nam là khay linh kiện 354 x 210 x 143 mm. Luôn yêu cầu kích thước mm kèm theo mã khi đặt hàng.

Ví dụ
Hai thùng cùng tên A8 ở hai hãng có thể lệch nhau vài chục mm; A8 của ICD Việt Nam là khay linh kiện 354 x 210 x 143 mm.

3. Làm sao tìm dòng ICD tương đương với thùng tôi đang dùng?

Đo kích thước ngoài dài x rộng x cao (mm) của thùng hiện tại, rồi dò cột kích thước trong bảng tra ở trên. Sai lệch 5 đến 10 mm thường do dung sai khuôn giữa các hãng. Nếu không chắc, gửi ảnh và số đo cho ICD Việt Nam để được đối chiếu.

4. Mã EU và mã thường khác nhau thế nào?

Mã EU theo module châu Âu, đáy là 600 x 400 mm, 400 x 300 mm hoặc bội số của chúng để kê khít pallet. Mã thường (A, B, HP, HS) là kích thước tự do của nhà sản xuất, có thể không khớp module pallet. Kho dùng pallet nên ưu tiên dòng EU.

4 thùng / lớp
Đáy 600 x 400 trên pallet 1200 x 800
8 thùng / lớp
Đáy 400 x 300 trên pallet 1200 x 800

5. Tải xếp chồng khác tải chứa ra sao?

Tải chứa là khối lượng hàng đựng bên trong một thùng. Tải xếp chồng là khối lượng tối đa mà các thùng phía trên được phép đè lên thùng dưới cùng. Số tầng an toàn bằng tải xếp chồng chia cho khối lượng một thùng đã có hàng, ví dụ giả sử thùng ghi tải xếp chồng 200 kg và mỗi thùng có hàng nặng 40 kg thì phía trên tối đa 5 thùng.

Công thức nhanh
Số thùng tối đa được chồng lên trên = tải xếp chồng của thùng dưới cùng chia cho khối lượng một thùng đã có hàng. Tải xếp chồng lấy theo phiếu thông số của đúng mã thùng.

6. Thùng đáy bao nhiêu thì kê vừa pallet?

Đáy 600 x 400 mm xếp 4 thùng mỗi lớp trên pallet 1200 x 800 mm và 5 thùng trên pallet 1200 x 1000 mm; đáy 400 x 300 mm xếp 8 thùng mỗi lớp trên pallet 1200 x 800 mm. Các đáy lẻ ngoài module sẽ thừa mép, giảm hiệu suất vận chuyển.

7. Mã 3T9, 5T4 trên sóng nhựa là gì?

Vẫn là hệ tấc theo chiều cao: 3T9 cao 390 mm, 5T4 cao 540 mm. Số trước chữ T là số tấc nguyên, số sau là phần lẻ tính theo phân. Sóng 3T9 thường đi với đáy 610 x 420 mm.

8. Sóng nhựa bít 2T5 và sóng nhựa hở 2T5 khác nhau thế nào?

Cả hai cùng đáy 610 x 420 mm và cao 250 mm, chỉ khác kết cấu thành. Sóng bít 2T5 (mã ICD HS017) có thành và đáy kín, hợp linh kiện, hàng khô, hàng nhỏ dễ rơi. Sóng hở 2T5 (mã ICD HS014) có thành lỗ thoáng, nhẹ hơn, hợp rau quả, thủy sản cần thoát nước.

Sóng bít 2T5
HS017, thành kín
Sóng hở 2T5
HS014, thành lỗ thoáng

9. Kích thước lòng trong của thùng EU 600 x 400 là bao nhiêu?

Theo bảng kích thước Euro container, thùng 600 x 400 mm có lòng trong khoảng 544 x 364 mm, tức nhỏ hơn kích thước ngoài khoảng 35 đến 55 mm mỗi chiều do thành và gân. Lòng trong của từng mã còn tùy khuôn, nên khi xếp hàng sát kích thước hãy hỏi lòng trong của đúng mã định mua.

544 x 364 mm
Lòng trong điển hình của thùng Euro 600 x 400

10. Một pallet 1200 x 800 xếp được bao nhiêu thùng EU 600-280?

Mỗi lớp xếp 4 thùng. Nếu chiều cao xếp tối đa là 1.800 mm kể cả pallet cao khoảng 150 mm, chồng được 5 tầng, tổng 20 thùng. Khi đó thùng dưới cùng chịu 4 thùng phía trên, nên cần kiểm tra tải xếp chồng của đúng mã thùng với khối lượng hàng thực tế trước khi chốt số tầng.

Liên hệ tra mã và báo giá thùng nhựa ICD Việt Nam

Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam

Gửi mã hoặc kích thước thùng bạn đang dùng, chúng tôi đối chiếu và báo dòng tương đương kèm báo giá theo số lượng.

Thùng nhựa ICD Việt Nam bảo hành 12 tháng theo chính sách bảo hành và sửa chữa đăng trên website.

Nguồn tham khảo

Sản phẩm và bài viết liên quan

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam