Mục lục
- Cách đọc mã thùng nhựa, sóng nhựa nhanh nhất
- Bảng tra mã thùng nhựa ICD theo kích thước (mm)
- Tra mã sóng bít, thùng đặc HP và B-series
- Tra mã sóng hở, sọt nhựa HS-series
- Khay nhựa logistics và khay linh kiện điện tử
- Công thức quy đổi nhanh giữa các hệ mã
- Vì sao nên tra theo kích thước thay vì theo mã
- Bảng tra hệ tấc trên đáy sóng phổ biến
- Sóng bít và sóng hở khác nhau thế nào
- Sản phẩm và bài viết liên quan
- Câu hỏi thường gặp về mã thùng, sóng nhựa
- Liên hệ tra mã và báo giá thùng nhựa ICD
Thị trường thùng nhựa và sóng nhựa công nghiệp Việt Nam dùng nhiều hệ mã khác nhau: hệ tấc (2T2, 2T5, 3T1), hệ EU theo chuẩn châu Âu (EU 600-400), hệ chữ-số của từng nhà sản xuất (A2, B8, HP4B, HS014). Cùng một chiếc thùng có thể mang 4-5 tên gọi khác nhau ở 4-5 nhà cung cấp. Bài này giải mã cách đọc từng hệ và cung cấp bảng tra chéo theo kích thước thực (mm) để bạn tìm đúng dòng thùng nhựa ICD tương đương, kèm tải trọng và giá tham khảo tháng 6/2026.
Cách đọc mã thùng nhựa, sóng nhựa nhanh nhất
Nguyên tắc cốt lõi: kích thước thực tính bằng mm là khóa tra cứu duy nhất chính xác. Mọi hệ mã chỉ là cách viết tắt của kích thước hoặc số thứ tự nội bộ. Khi cần đối chiếu giữa các nhà cung cấp, hãy quy mọi mã về kích thước dài x rộng x cao (mm) rồi so sánh.
Có 4 hệ mã phổ biến trên thị trường:
1. Hệ tấc (dân dụng, hay gặp ở chợ vật tư và nhà phân phối phía Nam)
Mỗi “tấc” = 10 cm = 100 mm. Mã dạng nTm mô tả chiều cao thùng theo tấc. Ví dụ: 2T2 nghĩa là cao 2,2 tấc = 22 cm = 220 mm; 2T5 = cao 25 cm; 3T1 = cao 31 cm; 1T5 = cao 15 cm. Phần chiều dài x rộng thường cố định theo dòng sóng (đáy phổ biến 610 x 420 mm hoặc 600 x 400 mm), nên người bán chỉ đọc chiều cao để phân biệt.
2. Hệ EU (chuẩn module châu Âu)
Dạng EU dài-cao hoặc EU + cụm số. Đáy chuẩn module là 600 x 400 mm và 400 x 300 mm (chia hết cho mặt pallet 1200 x 800 mm). Ví dụ EU 600-280 = đáy 600 x 400 mm, cao 280 mm; EU 4322 = đáy 400 x 300 mm, cao 230 mm; EU 400-147 = đáy 400 x 300 mm, cao 147 mm. Đây là hệ chuẩn hóa tốt nhất cho kho dùng pallet.
3. Hệ chữ-số nội bộ nhà sản xuất (A, B, HP, KPT, No.)
Mỗi nhà máy đặt một dải mã riêng: A2-A8, B1-B9, HP3A-HP5E, KPT01, No.213-No.853. Các mã này không có quy luật kích thước chung giữa các hãng, bắt buộc phải tra bảng. Ngoài ra còn hệ “V” (10V, 19V, 31V… số chính là chiều cao tính bằng cm) và hệ “No.” ba chữ số (No.213, No.853 là số thứ tự catalog, không suy ra kích thước). Mã A8 của hãng này khác A8 của hãng kia. Đây là nơi gây nhầm lẫn nhiều nhất khi đặt hàng.
4. Hệ HS (sóng nhựa hở, sọt nhựa)
Dạng HS + số (HS014, HS018, HS0199, HS022). Thường dùng cho dòng sóng hở, sọt nhựa thông gió. Số càng lớn không đồng nghĩa kích thước càng lớn, vẫn phải tra theo mm thực tế.
Bảng tra mã thùng nhựa ICD theo kích thước (mm)
Dùng bảng này khi bạn có kích thước cần mua hoặc có mã của nhà cung cấp khác: tìm theo cột kích thước (mm) để ra dòng ICD tương đương, kèm tải trọng và giá. Tất cả số liệu tải trọng dưới đây là thông số thực đo của thùng ICD.
| Mã ICD | Kích thước D x R x C (mm) | Dung tích (L) | Tải chứa (kg) | Tải xếp chồng (kg) |
|---|---|---|---|---|
| EU 300-147 | 300 x 200 x 147 | 5,7 | 15 | 60 |
| EU 400-147 | 400 x 300 x 147 | 12,5 | 25 | 100 |
| EU 4316 | 400 x 300 x 170 | 14,5 | 30 | 110 |
| EU 4322 | 400 x 300 x 230 | 20 | 35 | 130 |
| EU 600-147 | 600 x 400 x 147 | 26 | 40 | 200 |
| EU 600-230 (có nắp) | 600 x 400 x 230 | 42 | 50 | 250 |
| EU 600-280 (có nắp) | 600 x 400 x 280 | 52 | 55 | 280 |
Dòng EU là hệ chuẩn hóa nhất, kê vừa khít pallet 1200 x 800 mm và 1100 x 1100 mm. Nếu nhà cung cấp khác báo mã “600×400 cao 28” hoặc “2T8 đáy lớn”, đó chính là EU 600-280.
Tra mã sóng bít, thùng đặc HP và B-series
| Mã ICD | Kích thước D x R x C (mm) | Đặc điểm | Giá tham khảo |
|---|---|---|---|
| HP3A khay | 323 x 250 x 97 | Khay linh kiện thấp | 25.000đ |
| HP3B | 432 x 320 x 230 | Thành dày 3,5mm, chịu lực | 175.000đ |
| HP4A | 510 x 380 x 230 | Dệt may, da giày | 135.000đ |
| HP4B | 555 x 405 x 260 | Luân chuyển nội bộ | 155.000đ |
| HP4C | 605 x 430 x 280 | Đa năng kho ướt | 160.000đ |
| HP5A đáy phẳng | 600 x 400 x 148 | Băng chuyền | 115.000đ |
| B1 | 630 x 420 x 200 | Sóng bít rộng | 125.000đ |
| B5 | 600 x 388 x 300 | Sóng bít cao | 155.000đ |
| B8 | 520 x 424 x 220 | Sóng bít vừa | 105.000đ |
Khi đối tác báo “thùng đặc 55 x 40 cao 26” hoặc “hộp dệt may cỡ lớn”, quy ra mm là 555 x 405 x 260 mm – tương đương HP4B của ICD.
Tra mã sóng hở, sọt nhựa HS-series
| Mã ICD | Kích thước D x R x C (mm) | Giá tham khảo |
|---|---|---|
| HS014 | 610 x 420 x 250 | 95.000đ |
| HS0199 | 780 x 500 x 430 | 165.000đ |
| HS022 | 850 x 630 x 525 | 380.000đ |
Sóng hở đáy 610 x 420 mm là cỡ phổ thông nhất; mã tấc “2T5” (cao 25 cm) trên dòng đáy này tương đương HS014.
Khay nhựa logistics và khay linh kiện điện tử
| Mã ICD | Kích thước D x R x C (mm) | Tải chứa (kg) | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| ICD 480-100 | 478 x 378 x 103 | 25 | Linh kiện điện tử SMT, PCB |
| ICD 480-150 | 478 x 378 x 150 | 30 | Module camera, cơ khí chính xác |
Đáy 478 x 378 mm là chuẩn khay supplier Samsung/LG (thường gọi “khay KS”). Khay dùng cho điện tử cần thêm tính năng chống tĩnh điện ESD – liên hệ ICD để chọn cấp điện trở phù hợp ANSI/ESD S20.20.
Công thức quy đổi nhanh giữa các hệ mã
Ghi nhớ 3 quy tắc sau là đọc được hầu hết mã trên thị trường:
Quy tắc 1: tấc sang mm.
Lấy số tấc nhân 100. 2T2 = 2,2 x 100 = 220 mm chiều cao. 3T1 = 310 mm. Phần đáy hỏi thêm người bán vì hệ tấc chỉ mã hóa chiều cao.
Quy tắc 2: mã EU sang kích thước.
Cụm số đầu là đáy theo chuẩn (600-400 hoặc 400-300), cụm sau là chiều cao mm. EU 600-280 = đáy 600 x 400, cao 280 mm.
Quy tắc 3: mã chữ-số (A, B, HP, HS) bắt buộc tra bảng.
Không suy ra kích thước từ con số. A2 không lớn gấp đôi A1, HP4B không liên quan kích thước HP4A theo tỷ lệ. Luôn đối chiếu bảng tra của từng nhà cung cấp. Đây là lý do ICD công khai kích thước mm cho mọi mã – để khách so sánh được ngay.
Vì sao nên tra theo kích thước thay vì theo mã
Ba rủi ro thường gặp khi đặt hàng chỉ theo mã:
Nhầm mã giữa hai nhà cung cấp.
Mã A8, B5, HS01 lặp lại ở nhiều hãng với kích thước khác nhau. Đặt theo mã mà không kèm mm dễ nhận về thùng sai cỡ, không kê vừa pallet hoặc không lồng được vào kệ đã có.
Bỏ sót tải trọng và tải xếp chồng.
Phần lớn bảng giá đối thủ chỉ ghi kích thước, không ghi tải chứa (kg) và tải xếp chồng (kg). Hai chỉ số này quyết định thùng có gãy khi chất cao trong kho hay không. ICD ghi rõ cả hai (xem bảng EU phía trên) để bạn tính được số tầng chồng an toàn.
Quên kiểm tra khả năng lồng và kê pallet.
Thùng đáy 600 x 400 mm xếp 4 thùng/lớp trên pallet 1200 x 800 mm không thừa không thiếu. Thùng đáy lẻ (ví dụ 615 x 382 mm) sẽ thừa mép, giảm số thùng mỗi pallet, tăng chi phí vận chuyển. Luôn đối chiếu đáy thùng với mặt pallet đang dùng.
Bảng tra hệ tấc trên đáy sóng phổ biến
Hệ tấc gắn chủ yếu với dòng sóng đáy 610 x 420 mm, chỉ mã hóa chiều cao. Bảng dưới quy đổi nhanh mã tấc sang chiều cao thực để đối chiếu.
| Mã tấc | Chiều cao | Kích thước phổ biến (mm) |
|---|---|---|
| 1T | 10 cm | 610 x 420 x 100 |
| 1T5 | 15 cm | 610 x 420 x 150 |
| 2T5 | 25 cm | 610 x 420 x 250 |
| 3T1 | 31 cm | 610 x 420 x 310 |
| 3T9 | 39 cm | 610 x 420 x 390 |
Lưu ý: một số mã tấc gắn với đáy lẻ, ví dụ 2T2 ở nhiều hãng là 510 x 430 x 220 mm (không kê vừa pallet chuẩn), không phải đáy 610 x 420. Luôn hỏi đủ ba chiều khi đặt theo mã tấc.
Sóng bít và sóng hở khác nhau thế nào
Hai dòng này hay bị nhầm khi đặt theo mã. Phân biệt theo bảng sau để chọn đúng.
| Tiêu chí | Sóng bít (thùng đặc) | Sóng hở (sọt) |
|---|---|---|
| Kết cấu thành | Đặc kín 4 mặt | Đan lưới, có lỗ thoáng |
| Chống bụi, chứa hàng nhỏ | Tốt | Không |
| Thoát nước, thông gió | Không | Tốt |
| Trọng lượng rỗng | Nặng hơn | Nhẹ hơn 15-20% |
| Ngành phù hợp | Điện tử, dệt may, kho khô | Nông sản, thủy sản, hàng cần thoáng |
Sản phẩm và bài viết liên quan
| Thùng nhựa công nghiệp ICD | Thùng nhựa đặc, sóng bít | Sóng nhựa hở, sọt nhựa |
| Khay linh kiện điện tử | Kích thước thùng nhựa: bảng tra cứu | HS code thùng nhựa |
Câu hỏi thường gặp về mã thùng, sóng nhựa
1. Mã 2T2, 2T5 nghĩa là gì?
Đó là hệ tấc, mã hóa chiều cao thùng. 2T2 = cao 2,2 tấc = 22 cm = 220 mm; 2T5 = cao 25 cm. Phần đáy thường cố định theo dòng sóng (phổ biến 610 x 420 mm), cần hỏi thêm người bán để biết đủ ba chiều.
2. Mã A8 của hãng này có giống A8 của hãng khác không?
Không. Hệ chữ-số (A, B, HP) là mã nội bộ từng nhà sản xuất, không theo chuẩn chung. Hai mã A8 khác hãng có thể chênh nhau cả chục cm. Luôn yêu cầu kích thước mm kèm theo mã khi đặt hàng.
3. Làm sao tìm dòng ICD tương đương với thùng tôi đang dùng?
Đo kích thước thực dài x rộng x cao (mm) của thùng hiện tại, rồi tra cột kích thước trong các bảng phía trên. Sai số 5-10 mm là chấp nhận được do dung sai khuôn. Nếu không chắc, gửi ảnh và số đo cho ICD để được đối chiếu.
4. Mã EU và mã thường khác nhau thế nào?
Mã EU theo chuẩn module châu Âu, đáy luôn là bội số của 600 x 400 mm hoặc 400 x 300 mm để kê khít pallet. Mã thường (A, B, HP, HS) là kích thước tự do của nhà sản xuất, có thể không khớp module pallet. Kho dùng pallet nên ưu tiên dòng EU.
5. Tải xếp chồng khác tải chứa ra sao?
Tải chứa là khối lượng hàng đựng bên trong một thùng. Tải xếp chồng là khối lượng tối đa các thùng phía trên đè lên thùng dưới khi chất chồng. Ví dụ EU 600-280 chứa 55 kg nhưng chịu xếp chồng tới 280 kg. Tính số tầng an toàn = tải xếp chồng chia cho (tải chứa + khối lượng rỗng) của mỗi thùng phía trên.
6. Thùng đáy bao nhiêu thì kê vừa pallet?
Đáy 600 x 400 mm xếp 4 thùng mỗi lớp trên pallet 1200 x 800 mm; đáy 400 x 300 mm xếp 8 thùng mỗi lớp. Các đáy lẻ ngoài chuẩn sẽ thừa mép, giảm hiệu suất vận chuyển.
7. Mã 3T9, 5T4 trên sóng nhựa là gì?
Vẫn là hệ tấc theo chiều cao: 3T9 cao 39 cm, 5T4 cao 54 cm, thường trên dòng sóng đáy 610 x 420 mm. Số trước chữ T là số tấc nguyên, số sau là phần lẻ tính bằng tấc.
Liên hệ tra mã và báo giá thùng nhựa ICD
Công ty TNHH Sản xuất & Công nghiệp ICD Việt Nam
Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội – 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM – 098 6784 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn · Zalo: Chat Zalo ngay
Gửi mã hoặc kích thước thùng bạn đang dùng, ICD đối chiếu và báo dòng tương đương kèm giá sỉ trong ngày.
Tác giả: Đội ngũ kỹ thuật ICD Việt Nam. Số liệu tải trọng và giá tham khảo cập nhật tháng 6/2026, có thể thay đổi theo thời điểm và số lượng đặt. Bảo hành sản phẩm 2 năm chính hãng.
