Mục lục
- Cấu tạo và đặc điểm khay linh kiện
- Bảng kích thước khay linh kiện ICD Việt Nam
- Khay linh kiện ESD chống tĩnh điện - khi nào bắt buộc?
- Ứng dụng khay linh kiện theo ngành
- Cách bố trí khay linh kiện trên kệ và bàn thao tác
- Câu hỏi thường gặp
- Khay linh kiện có xếp chồng được không?
- Khay linh kiện ESD khác gì khay thường?
- Khay linh kiện A5, A6, A8, A9 khác nhau thế nào?
- Khay linh kiện có in logo, chia vách ngăn được không?
- Khay linh kiện có chịu được dầu mỡ không?
- Ký hiệu tam giác bàn tay trên khay có nghĩa là gì?
- Khay linh kiện được bảo hành bao lâu?
- Kết luận
- Liên hệ tư vấn khay linh kiện
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026
Khay linh kiện là khay nhựa cỡ nhỏ, mặt trước vát thấp xuống để nhìn thấy và lấy nhanh ốc vít, linh kiện khi khay đặt trên kệ hoặc bàn thao tác. Tại ICD Việt Nam, khay vát đầu có bốn cỡ A5 (198 x 135 x 90 mm), A6 (238 x 152 x 124 mm), A8 (354 x 210 x 143 mm) và A9 (482 x 308 x 178 mm), làm từ nhựa PP hoặc HDPE; linh kiện điện tử nhạy tĩnh điện thì dùng dòng hộp linh kiện chống tĩnh điện ESD.
Tôi là Lê Văn Thăng, làm ở ICD Việt Nam từ năm 2011. Khay linh kiện, còn gọi là khay nhựa vát đầu hay khay nhựa đựng linh kiện, là dòng thùng nhựa công nghiệp nhỏ nhất mà xưởng nào cũng cần. Một trạm lắp ráp có thể đặt vài chục khay trước mặt công nhân, mỗi khay một mã vật tư. Khay chọn đúng thì công nhân nhặt linh kiện bằng một động tác; chọn sai thì họ phải lục tìm, đặt nhầm hoặc làm hỏng linh kiện mà không biết.

Ba lỗi chọn khay tôi gặp nhiều nhất khi đến các xưởng đều không nằm ở giá, mà ở việc khay không khớp với linh kiện, với kệ hoặc với khu vực sử dụng:
Cấu tạo và đặc điểm khay linh kiện
Khay linh kiện là một thân nhựa đúc liền khối, mặt trước vát xuống, thành ngoài có gân tăng cứng và mép trên có rãnh để xếp chồng; đó là ba chi tiết làm nó khác một thùng nhựa đặc cùng cỡ.
Mặt vát là chi tiết quan trọng nhất. Trang sản phẩm khay A5 của ICD mô tả mặt trước vát 2/3, tức phần thành trước được hạ thấp để mắt công nhân nhìn thẳng vào lòng khay từ phía trên, và tay có thể luồn vào lấy linh kiện mà không phải kéo khay ra khỏi kệ. Ngay trên mặt vát có chỗ cài thẻ tên để ghi mã vật tư. Gân tăng cứng chạy quanh thành ngoài giúp khay đứng vững trên kệ, giá khi chứa đầy. Rãnh ở mép trên cho phép chồng các khay lên nhau thẳng hàng hoặc so le, tiết kiệm diện tích bàn.
Về vật liệu, trang sản phẩm các mã A5, A8 và A9 ghi chất liệu PP hoặc HDPE. Ba nhóm vật liệu dưới đây quyết định khay dùng được ở khu vực nào trong nhà máy:
Khay chống tĩnh điện khác khay thường ở điện trở của vật liệu. Tiêu chuẩn ANSI/ESD S541 về bao gói cho linh kiện nhạy tĩnh điện do Hiệp hội ESD (EOS/ESD Association) ban hành chia vật liệu thành ba nhóm theo điện trở, và chỉ nhóm dẫn điện hoặc tiêu tán mới được tiếp xúc trực tiếp với linh kiện nhạy. Bảng sau giúp đọc đúng con số điện trở trên catalogue:
| Nhóm vật liệu (ANSI/ESD S541) | Điện trở | Ý nghĩa với khay linh kiện |
|---|---|---|
| Dẫn điện (conductive) | Dưới 1,0 x 10^4 Ω | Điện tích thoát đi rất nhanh; hay gặp ở bao gói che chắn, thùng dẫn điện |
| Tiêu tán (dissipative) | Từ 1,0 x 10^4 đến dưới 1,0 x 10^11 Ω | Dải thông dụng của khay, hộp ESD; điện tích thoát ra có kiểm soát |
| Cách điện (insulative) | Từ 1,0 x 10^11 Ω trở lên | Khay PP, HDPE thường; không dùng cho linh kiện nhạy trong khu vực bảo vệ ESD |

Bảng kích thước khay linh kiện ICD Việt Nam
Khay vát đầu ICD gọi theo mã chữ A kèm số, số càng lớn khay càng to: A5 dài 198 mm cho linh kiện điện tử nhỏ, A9 dài 482 mm cho phụ tùng cơ khí và bán thành phẩm. Chọn mã theo linh kiện lớn nhất cần chứa và chiều sâu ô kệ.
Kích thước ngoài quyết định khay có vừa ô kệ hay không, còn kích thước lòng trong mới cho biết linh kiện có lọt vừa. Bảng dưới tổng hợp thông số công bố trên trang sản phẩm ICD, đối chiếu ngày 16/10/2026:
| Mã | Kích thước ngoài (mm) | Lòng trong (mm) | Khối lượng khay | Chân khay đi kèm |
|---|---|---|---|---|
| A5 | 198 x 135 x 90 | 180 x 111 x 86 | 150 g | Không có mã riêng |
| A6 | 238 x 152 x 124 | 218 x 126 x 118 | 200 g | ICD-CHANKHAY-A6A8 |
| A8 | 354 x 210 x 143 | 300 x 180 x 136 | 400 g | ICD-CHANKHAY-A6A8 |
| A9 | 482 x 308 x 178 | 420 x 270 x 172 | 1.050 g | ICD-CHANKHAY-A9 |
Tại danh mục khay linh kiện ICD Việt Nam, mỗi mã đều có trang riêng ghi màu và tùy chọn đi kèm. A5 có xanh dương, xanh lá, vàng và đỏ; A6 có thêm tím và xám; A8 có đủ bảy màu gồm cả đen; A9 có xanh dương, xanh lá và vàng. Trang khay A6 có một chỗ ghi kích thước làm tròn 240 x 155 x 125 mm; chênh 2-3 mm này không ảnh hưởng khi đặt kệ, nhưng nên đo lại mẫu thật nếu cần lắp khít vào tủ hoặc xe đẩy có ô cố định.
Một mẹo nhỏ khi tính số khay cho một ô kệ: lấy chiều rộng lòng ô chia cho chiều rộng ngoài của khay, rồi trừ đi 1 khay để còn khe hở rút ra cất vào. Với kệ nhiều tầng, đo thêm khoảng hở phía trên mép vát, vì công nhân cần chỗ để tay vào lấy hàng chứ không chỉ cần khay vừa khít.

Khay linh kiện ESD chống tĩnh điện - khi nào bắt buộc?
Khay ESD bắt buộc khi linh kiện bên trong nhạy tĩnh điện, như IC, MOSFET, LED, bo mạch, và được thao tác trong khu vực bảo vệ ESD (EPA) theo chương trình kiểm soát ESD của nhà máy; ốc vít, phụ tùng cơ khí thì khay PP hoặc HDPE thường là đủ.
Tĩnh điện sinh ra từ những việc rất bình thường: đi lại, đứng dậy khỏi ghế, nhấc một chiếc túi nilon. Theo tài liệu nhập môn của Hiệp hội ESD, nhiều linh kiện có thể hỏng ở mức dưới 100 V, trong khi điện áp sinh ra khi thao tác thường cao hơn rất nhiều và phụ thuộc mạnh vào độ ẩm. Cùng một việc, lúc độ ẩm 10-25% sinh ra điện áp gấp hàng chục lần lúc độ ẩm 65-90%:
Ở miền Bắc, các tháng hanh khô cuối năm và phòng sạch chạy điều hòa liên tục là lúc độ ẩm thấp nhất, cũng là lúc rủi ro phóng tĩnh điện cao nhất. Hỏng do tĩnh điện thường không thấy bằng mắt: linh kiện vẫn lắp được, vẫn qua kiểm tra, rồi chết sớm khi đã nằm trong sản phẩm của khách.
Không phải mọi khay trong nhà máy điện tử đều phải là ESD. Các chương trình kiểm soát theo ANSI/ESD S20.20 hoặc IEC 61340-5-1, hai tiêu chuẩn tương đương về kỹ thuật, quy định yêu cầu cho linh kiện nhạy tĩnh điện. Trong EPA, bao gói, khay tiếp xúc với linh kiện nhạy phải tối thiểu là vật liệu ít sinh điện tích và tiêu tán; khi mang linh kiện ra ngoài EPA, bao gói phải có thêm lớp che chắn phóng tĩnh điện. Kho phụ tùng cơ khí hay khu đóng gói thành phẩm đã bọc kín vẫn có thể dùng khay thường.

Cách nhận diện đồ dùng ESD là đọc ký hiệu và thông số, không chỉ nhìn màu. Theo ANSI/ESD S8.1, ký hiệu bảo vệ ESD là hình tam giác có bàn tay và một vòng cung bao quanh, in trên vật liệu, bao gói có chức năng bảo vệ; ký hiệu nhạy ESD là tam giác có bàn tay bị gạch chéo, dùng để đánh dấu linh kiện, thiết bị dễ hỏng vì tĩnh điện. Màu đen của khay ESD đến từ phụ gia, nhưng khay đen chưa chắc là khay ESD, nên luôn hỏi giá trị điện trở bề mặt và cách đo.
Dòng hộp linh kiện chống tĩnh điện ESD của ICD đánh số theo hệ riêng, không trùng với hệ A5 đến A9 của khay thường. Bảng kích thước trên trang sản phẩm gồm 11 cỡ: số 1 (95 x 105 x 50 mm), số 2 (165 x 95 x 70), số 3 (175 x 105 x 80), số 4 (200 x 130 x 90), số 5 (235 x 155 x 120), số 6 (104 x 104 x 49), số 7 (140 x 122 x 68), A2 (180 x 121 x 79), A3 (253 x 155 x 125), A4 (352 x 201 x 143) và A5 (450 x 300 x 170). Như vậy hộp ESD A4 có kích thước gần bằng khay thường A8, còn hộp ESD A5 lại to gần bằng khay A9, nên khi đặt hàng cần ghi rõ dòng ESD hay dòng thường.
Ứng dụng khay linh kiện theo ngành
Khay linh kiện dùng nhiều nhất ở xưởng lắp ráp điện tử, cơ khí và phụ tùng ô tô, xe máy; ngoài ra còn có mặt ở khu đóng gói dược phẩm và xưởng may để phân loại vật tư nhỏ.
Ở xưởng điện tử, hộp ESD cỡ nhỏ chứa linh kiện dán, IC trên bàn thao tác trong EPA, còn khay thường đựng vít, đế nhựa, phụ kiện không nhạy tĩnh điện ở khu lắp ráp cơ khí. Ở xưởng cơ khí và phụ tùng, khay A6, A8, A9 chứa bu lông, đai ốc, khớp nối đặt trên kệ cạnh dây chuyền; nơi có dầu mỡ thì nên chọn khay dày, dễ rửa. Xưởng may dùng khay nhiều màu để tách cúc, khóa kéo, nhãn mác, những thứ quá nhỏ để đựng trong sóng nhựa bít lớn.

Với dược phẩm và thực phẩm, khay đựng vật tư đóng gói nên là nhựa nguyên sinh, bề mặt nhẵn để lau rửa. Nếu khay tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm hoặc thuốc chưa đóng gói, hãy yêu cầu nhà cung cấp chứng nhận phù hợp quy chuẩn bao bì tiếp xúc thực phẩm trước khi dùng, vì đó là yêu cầu khác với khay đựng linh kiện thông thường.
Cách bố trí khay linh kiện trên kệ và bàn thao tác
Khay linh kiện thường được bố trí theo ba cách: đặt từng khay trên kệ nghiêng, treo lên tấm treo phía sau bàn thao tác, hoặc xếp chồng thành khối trên bàn. Cách chọn phụ thuộc số loại linh kiện và tần suất lấy hàng.
Với khay A6, A8 và A9, ICD có bộ chân khay nhựa PP riêng, mỗi khay 4 chân, lắp khớp vào 4 góc đáy không cần vít hay keo. Chân của A6 và A8 dùng chung một mã, còn chân khay A9 không lắp lẫn với hai cỡ kia; khay A5 hiện không có chân riêng.
Để quản lý theo 5S, nhiều xưởng quy ước màu khay theo nhóm vật tư hoặc trạng thái, ví dụ khay đỏ cho hàng lỗi chờ xử lý, và cài thẻ tên có mã vật tư ở mặt vát. Khi mua cho một dây chuyền mới, tôi khuyên khách chốt bảng màu trước rồi mới đặt số lượng từng màu, vì không phải mã nào cũng có đủ màu như nhau.

Câu hỏi thường gặp
Khay linh kiện có xếp chồng được không?
Được. Khay linh kiện ICD có rãnh ở mép trên để chồng thẳng hàng hoặc so le, và có chân khay riêng cho A6, A8, A9 khi cần kê cao. Số tầng an toàn phụ thuộc khối lượng linh kiện bên trong, nên giữ khối khay thẳng đứng và không chồng quá tầm với của công nhân. Khi đặt trên kệ nghiêng, khay để đơn lẻ từng ô.
Khay linh kiện ESD khác gì khay thường?
Khay ESD làm từ nhựa pha phụ gia để điện trở bề mặt nằm trong dải tiêu tán, từ 1,0 x 10^4 đến dưới 1,0 x 10^11 Ω theo ANSI/ESD S541, nên điện tích thoát đi có kiểm soát thay vì tích tụ. Khay PP, HDPE thường có điện trở từ 1,0 x 10^11 Ω trở lên, thuộc nhóm cách điện.
Khay linh kiện A5, A6, A8, A9 khác nhau thế nào?
Khác nhau chủ yếu ở kích thước và khối lượng. A5 dài 198 mm, nặng khoảng 150 g; A6 dài 238 mm, khoảng 200 g; A8 dài 354 mm, khoảng 400 g; A9 dài 482 mm, khoảng 1,05 kg. Mã nhỏ hợp linh kiện điện tử và ốc vít, mã lớn hợp phụ tùng cơ khí và bán thành phẩm.
Khay linh kiện có in logo, chia vách ngăn được không?
Được. Trang sản phẩm các mã khay ICD liệt kê tùy chọn in logo, cài thẻ tên, vách ngăn và nắp đậy. In logo giúp nhận diện tài sản giữa các xưởng, vách ngăn giúp chia nhiều loại ốc vít trong một khay. Các tùy chọn này thường tính theo số lượng đặt, nên trao đổi trước với bộ phận kinh doanh.
Khay linh kiện có chịu được dầu mỡ không?
Khay PP và HDPE chịu được dầu mỡ bôi trơn thông dụng trong xưởng cơ khí. Với dung môi mạnh hoặc hóa chất tẩy rửa đậm đặc, nên thử trên một khay trước khi dùng hàng loạt.
Ký hiệu tam giác bàn tay trên khay có nghĩa là gì?
Theo ANSI/ESD S8.1, tam giác có bàn tay và vòng cung là ký hiệu bảo vệ ESD, cho biết vật liệu hoặc bao gói có chức năng bảo vệ linh kiện nhạy tĩnh điện. Tam giác có bàn tay bị gạch chéo là ký hiệu nhạy ESD, dùng đánh dấu linh kiện, thiết bị dễ hỏng vì tĩnh điện.
Khay linh kiện được bảo hành bao lâu?
Khay và thùng nhựa ICD Việt Nam được bảo hành 12 tháng theo chính sách bảo hành và sửa chữa đăng trên website.
Kết luận
Chọn khay linh kiện là chọn ba thứ: cỡ khay theo linh kiện và ô kệ (A5 đến A9), vật liệu theo khu vực sử dụng (PP, HDPE thường hay dòng ESD), và cách bố trí theo tần suất lấy hàng. Với linh kiện nhạy tĩnh điện, hãy hỏi giá trị điện trở bề mặt chứ không chỉ nhìn màu khay.
Liên hệ tư vấn khay linh kiện
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
ICD Việt Nam sản xuất khay và thùng nhựa tại xưởng trong nước. Gửi chúng tôi loại linh kiện, kích thước ô kệ, khu vực sử dụng và số lượng để được tư vấn mã khay phù hợp và báo giá theo số lượng.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn.
- Zalo: 090 345 9186.
Khay và thùng nhựa ICD Việt Nam bảo hành 12 tháng theo chính sách bảo hành và sửa chữa đăng trên website.
Nguồn tham khảo
- EOS/ESD Association, Fundamentals of ESD, Part 1: An Introduction to ESD (bảng điện áp tĩnh điện điển hình theo độ ẩm; đã dẫn link ở mục cấu tạo).
- ANSI/ESD S541, Packaging Materials for ESD Sensitive Items (phân loại vật liệu dẫn điện, tiêu tán, cách điện; yêu cầu bao gói trong và ngoài EPA).
- ANSI/ESD S20.20 và IEC 61340-5-1, chương trình kiểm soát phóng tĩnh điện (hai tiêu chuẩn tương đương về kỹ thuật).
- ANSI/ESD S8.1, ký hiệu nhận diện ESD (ký hiệu bảo vệ và ký hiệu nhạy ESD).
- Thông số khay A5, A6, A8, A9, chân khay ICD-CHANKHAY-A6A8, ICD-CHANKHAY-A9 và hộp linh kiện chống tĩnh điện ESD: trang sản phẩm ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 16/10/2026.
