Mục lục
- Pallet nhựa là gì?
- Pallet nhựa dùng để làm gì? Bốn công dụng chính
- Vì sao kho nào cũng phải dùng pallet?
- Kê hàng, lưu kho và nâng hạ bằng xe nâng
- Kho kệ cao, kho tự động và băng tải
- Đi kèm hàng xuất khẩu, kể cả loại dùng một lần
- Giữ vệ sinh cho thực phẩm, dược phẩm và kho lạnh
- Kê phuy, can hoá chất và chặn rò rỉ
- Linh kiện điện tử: pallet thường không chống tĩnh điện
- Ngoài kho xưởng: lót sàn, sân khấu và kê giường
- Ngành nào dùng pallet nhựa nhiều nhất
- Loại pallet nào cho công dụng nào
- Vì sao pallet nhựa được chọn thay gỗ, kim loại, giấy
- Cách chọn pallet nhựa theo công dụng
- Lưu ý khi sử dụng pallet nhựa
- Kết luận
- Câu hỏi thường gặp
- Liên hệ tư vấn pallet nhựa
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026
Pallet nhựa dùng để kê, lưu kho và vận chuyển hàng hóa bằng xe nâng: nâng kiện hàng khỏi mặt sàn, tạo khe cho càng nâng luồn vào và giữ hàng khô, sạch. Trong danh mục ICD Việt Nam, pallet nhựa chịu tải tĩnh tới 8.000 kg, được dùng nhiều nhất trong kho bãi, xuất khẩu, thực phẩm, dược phẩm, kho lạnh và hóa chất; ngoài công nghiệp còn dùng lót sàn, làm sân khấu hoặc kê giường.
Từ năm 2011 làm pallet, câu tôi được hỏi nhiều nhất là “loại này dùng vào việc gì”. Cùng kích thước 1200 x 1000 mm, có mã nặng hơn 10 kg để đi theo hàng xuất khẩu, có mã 22 kg để chạy kệ kho nhiều năm. Bài này đi theo từng công dụng, kèm yêu cầu thật của từng ngành.
- Kho bãi: Kê hàng, xếp chồng, lên kệ và nâng hạ bằng xe nâng.
- Xuất khẩu: Đi kèm hàng, không cần hun trùng như pallet gỗ.
- Vệ sinh: Thực phẩm, dược phẩm, kho lạnh: rửa được, không thấm nước.
- Ngoài công nghiệp: Lót sàn, sân khấu, kê nệm và giường.
Pallet nhựa là gì?
Pallet nhựa là tấm kê đúc từ nhựa HDPE hoặc PP, có chân hoặc khe để càng xe nâng luồn vào. Khác với pallet gỗ, pallet nhựa không thấm nước, không mục, không mọt và không thuộc phạm vi kiểm dịch gỗ khi xuất khẩu. Đổi lại, giá mua ban đầu cao hơn và nhựa là vật liệu cháy được, cần lưu ý khi chứa số lượng lớn.

Pallet nhựa dùng để làm gì? Bốn công dụng chính
Pallet nhựa có bốn công dụng chính: kê hàng và nâng hạ bằng xe nâng trong kho, đi kèm hàng xuất khẩu mà không cần hun trùng, giữ vệ sinh cho thực phẩm, dược phẩm, kho lạnh, và dùng ngoài công nghiệp như lót sàn, sân khấu, kê giường.
Vì sao kho nào cũng phải dùng pallet?
Xe nâng chỉ nâng được thứ gì có khe cho càng luồn vào. Pallet biến hàng chục thùng lẻ thành một “đơn vị tải”: một lần nâng thay cho vài chục lần bốc tay, một vị trí trên kệ thay cho một đống hàng trên sàn. Hiệp hội ngành xử lý vật liệu Hoa Kỳ (MHI) coi pallet là nền tảng của gần như mọi hệ thống lưu kho và vận chuyển hiện nay. Lợi ích thứ hai là kê hàng khỏi mặt sàn, tránh ẩm, nước đọng và bụi, điều mà kho thuốc, kho thực phẩm bắt buộc phải làm.

Kê hàng, lưu kho và nâng hạ bằng xe nâng
Đây là công dụng phổ biến nhất. Pallet nâng kiện hàng cao khỏi nền khoảng 100 đến 165 mm, tạo khe để càng xe nâng tay hoặc xe nâng điện luồn vào từ 2 hoặc 4 hướng, nhờ đó cả kiện hàng được di chuyển trong một lần nâng thay vì bốc từng thùng. Pallet kê kho còn cho phép xếp chồng hàng và đặt lên kệ; trong danh mục ICD Việt Nam, nhóm kê kho có tải tĩnh từ 1.000 đến 8.000 kg và tải động từ 500 đến 2.400 kg tùy mã.
Kho kệ cao, kho tự động và băng tải
Khi kho chuyển sang kệ cao hoặc hệ thống tự động (AS/RS), yêu cầu với pallet khắt khe hơn nhiều so với kê sàn. Theo kinh nghiệm của tôi khi làm việc với các kho này, ba điểm phải kiểm trước khi đặt hàng:

- Đáy liền hoặc có thanh nối: pallet 9 chân rời dễ kẹt vào khe con lăn; pallet 3 chân hoặc 6 chân có thanh nối đáy chạy ổn hơn.
- Tải trên kệ: pallet tựa trên hai thanh dầm sẽ võng ở giữa, nên so hàng với tải trên kệ, không phải tải tĩnh. Hàng nặng nên dùng pallet lõi thép.
- Kích thước đồng đều: hệ thống tự động từ chối pallet lệch hoặc cong vênh; nên gửi thông số băng tải để nhà cung cấp đối chiếu trước.
Đi kèm hàng xuất khẩu, kể cả loại dùng một lần
Pallet gỗ đi theo hàng xuất khẩu phải xử lý và đóng dấu theo tiêu chuẩn kiểm dịch ISPM 15 của IPPC, còn pallet nhựa không làm từ gỗ nên không thuộc phạm vi tiêu chuẩn này, không cần hun trùng. Vì vậy nhiều doanh nghiệp dùng pallet nhựa xuất khẩu, còn gọi là pallet dùng một lần (one-way): loại nhẹ, giá thấp hơn pallet kê kho, đi theo hàng và không thu hồi. Danh mục ICD Việt Nam có 25 mã pallet xuất khẩu, phổ biến ở các kích thước 1200 x 1000, 1100 x 1100 và 1200 x 800 mm.

- Pallet xuất khẩu dùng một lần: Nhẹ, giá thấp, không thu hồi, không cần hun trùng.
- Pallet kê kho: Bền, chịu tải cao, phù hợp chuỗi cung ứng thu hồi và dùng nhiều vòng.
Giữ vệ sinh cho thực phẩm, dược phẩm và kho lạnh
Với kho thuốc, kê hàng cách sàn là yêu cầu bắt buộc. Thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP) ban hành kèm Thông tư 36/2018/TT-BYT của Bộ Y tế yêu cầu thuốc và nguyên liệu làm thuốc được đặt trên giá, kệ hoặc tấm kê, cách sàn, và kho phải có đủ pallet, với khoảng cách giữa các pallet và với sàn đủ rộng để vệ sinh, kiểm tra.
Lưu ý: GSP không bắt buộc pallet phải bằng nhựa; kho thuốc chọn nhựa vì dễ vệ sinh, không bụi gỗ, không mối mọt. Nếu kho quy định khoảng cách cách sàn, đo chiều cao pallet trước khi mua: pallet kê kho cao 120 đến 180 mm, pallet lót sàn chỉ 35 đến 50 mm.
Pallet nhựa đáp ứng tốt vì không thấm nước, rửa được bằng nước và hóa chất tẩy rửa; ngành thực phẩm, thủy sản thường chọn mặt kín, còn kho lạnh chọn nhựa HDPE vì giữ độ dẻo ở nhiệt độ thấp.

Kê phuy, can hoá chất và chặn rò rỉ
Với kho hoá chất, pallet nhựa có hai vai trò. Pallet thường kê can, bao không phản ứng với nước; pallet chống tràn (có khay hứng bên dưới) kê phuy chất lỏng để giữ lại phần rò rỉ. Quy chuẩn QCVN 05A:2020/BCT về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hoá chất nguy hiểm (sửa đổi bởi Thông tư 19/2024/TT-BCT) có một số yêu cầu liên quan trực tiếp đến việc chọn pallet:
- Khay chứa là một phần của hệ thống thu gom: dung tích thu gom tối thiểu 110% lượng chất lỏng của vật chứa lớn nhất trong khu vực.
- Hoá chất phản ứng với nước phải kê cách mặt đất tối thiểu 0,3 m. Pallet kê kho thông thường chỉ cao 120 đến 180 mm, nên cần kệ hoặc giá kê cao hơn.
- Giới hạn xếp chồng: vật chứa dưới 1.000 lít xếp tối đa 3 tầng, trên 1.000 lít tối đa 2 tầng.
Khi tư vấn pallet chống tràn, tôi luôn hỏi thể tích phuy lớn nhất trước: pallet 4 phuy cần khay hứng đủ cho ít nhất một phuy 200 lít đổ hết, chứ không phải tính theo diện tích mặt pallet.

Linh kiện điện tử: pallet thường không chống tĩnh điện
Nhiều nơi viết pallet nhựa “chống tĩnh điện”. Thực tế ngược lại: nhựa HDPE, PP thông thường là chất cách điện, cọ xát dễ tích điện. Khu vực bảo vệ tĩnh điện (EPA) theo tiêu chuẩn IEC 61340-5-1 yêu cầu bề mặt kệ, xe đẩy, khay được nối đất với điện trở dưới 1 x 109 Ω. Muốn pallet đáp ứng mức này phải dùng loại pha phụ gia dẫn điện (pallet ESD), có phiếu đo điện trở bề mặt kèm theo. Nếu linh kiện đã nằm trong khay, túi chống tĩnh điện đóng kín, pallet thường vẫn dùng được cho khâu lưu kho ngoài khu EPA.

Ngoài kho xưởng: lót sàn, sân khấu và kê giường
Pallet nhựa lót sàn mỏng, mặt phẳng, thường cao 35 đến 50 mm, được dùng kê hàng trong cửa hàng, lót sàn khu sự kiện hoặc ghép làm mặt sân khấu tạm vì nhẹ, không thấm nước và lắp ghép nhanh; danh mục ICD Việt Nam có 18 mã thuộc nhóm này.

Trong gia đình, pallet nhựa dùng kê nệm, làm giường thấp hoặc kệ, với điều kiện chọn loại mặt kín hoặc mặt lưới nhỏ, đặt trên nền phẳng, cố định các tấm với nhau và không vượt tải trọng tĩnh của mã đó. So với pallet gỗ, pallet nhựa không dằm, không mối mọt và lau rửa được, nhưng kém ấm và cần lót thêm tấm phủ cho phẳng.
Ngành nào dùng pallet nhựa nhiều nhất
Thực phẩm, dược phẩm, kho lạnh, hóa chất và xuất khẩu là các ngành dùng pallet nhựa nhiều nhất. Mỗi ngành có yêu cầu riêng, và một số yêu cầu đến từ văn bản pháp lý chứ không chỉ thói quen. Bảng dưới gom yêu cầu chính, căn cứ (nếu có) và loại pallet thường chọn.
| Ngành | Yêu cầu chính | Căn cứ | Loại thường chọn |
|---|---|---|---|
| Dược phẩm | Thuốc đặt trên kệ hoặc tấm kê, cách sàn; pallet sạch, có mã vị trí | GSP, Thông tư 36/2018/TT-BYT | Mặt kín, cùng màu, cùng mã |
| Thực phẩm, thủy sản | Rửa được sau mỗi ca; nhựa đạt thôi nhiễm nếu kê thực phẩm chưa bao gói | QCVN 12-1:2011/BYT | Mặt kín, HDPE nguyên sinh |
| Kho lạnh, kho đông | Không giòn gãy ở nhiệt độ âm | Đặc tính vật liệu | Pallet kê kho lạnh HDPE |
| Hóa chất, dầu nhớt | Khay thu gom tối thiểu 110%; giới hạn tầng xếp | QCVN 05A:2020/BCT | Pallet chống tràn |
| Điện tử | Bề mặt nối đất dưới 109 Ω trong khu EPA | IEC 61340-5-1 | Pallet ESD có phiếu đo |
| Xuất khẩu | Không cần xử lý kiểm dịch như gỗ | ISPM 15 (chỉ áp cho gỗ) | Pallet xuất khẩu nhẹ |
| Cao su, in ấn | Chịu tải tập trung của bành, cuộn nặng | Đặc thù ngành | Pallet ngành cao su, ngành in |
| Bán lẻ, siêu thị | Kê hàng kho sau và khu trưng bày, nhẹ, dễ kéo | Thói quen vận hành | Pallet lót sàn, pallet 9 chân |
Loại pallet nào cho công dụng nào
Mỗi công dụng ứng với một nhóm pallet riêng: kê sàn dùng pallet lót sàn, kho và kho lạnh dùng pallet kê kho, hàng siêu nặng dùng pallet lõi thép, hóa chất dùng pallet chống tràn. Theo kết cấu và công năng, pallet nhựa phổ biến gồm các loại dưới đây, kèm ảnh sản phẩm thật và số liệu trong danh mục ICD Việt Nam.



- Pallet kê kho, kê kho lạnh: Lưu kho, nâng hạ thường xuyên bằng xe nâng. Loại kê kho lạnh thiết kế để chịu được nhiệt độ thấp mà không bị biến dạng hay hư hỏng. (63 mã; Tĩnh 1.000 - 8.000 kg; Động 500 - 2.400 kg)
- Pallet lót sàn: Lót sàn kho, bảo vệ hàng hóa tránh tiếp xúc trực tiếp với sàn nhà, chống ẩm mốc, giữ vệ sinh tốt. (18 mã; Tĩnh 100 - 3.000 kg; Động 300 - 1.000 kg)
- Pallet lõi thép: Gia cố bằng lõi thép bên trong, chịu tải trọng lớn, thích hợp cho hàng hóa nặng và đặt lên kệ. (3 mã; Tĩnh 4.500 - 6.500 kg; Động 1.500 - 3.200 kg)



- Pallet 3 chân: Ba chân hỗ trợ, dễ xếp chồng và di chuyển, chạy được trên băng tải và lên kệ, tối ưu hóa không gian lưu trữ. (30 mã; Tĩnh 2.000 - 6.000 kg; Động 800 - 1.800 kg)
- Pallet chống tràn: Kê phuy hóa chất, dầu; khay bên dưới chứa và ngăn chất lỏng rò rỉ tràn ra ngoài. Hợp ngành hóa chất và dầu khí. (3 mã; Tĩnh 1.000 - 2.000 kg; Động 500 - 1.000 kg)
- Pallet chân cốc: Chín chân dạng cốc rỗng, các pallet trống lồng vào nhau khi để trống, tiết kiệm chỗ; hợp hàng nhẹ, kê sàn và vận chuyển. (9 mã; Tĩnh 1.000 - 6.000 kg; Động 500 - 2.000 kg)



- Pallet mặt kín: Mặt trên là tấm phẳng, kín, không khe hở, bảo vệ hàng nhỏ, vật liệu dễ rơi rớt và dễ lau rửa. (5 mã; Tĩnh 4.000 - 5.000 kg; Động 1.200 - 1.500 kg)
- Pallet xuất khẩu: Đi kèm hàng xuất khẩu, dùng một hoặc vài lần; nhẹ, giá thấp, không phải xử lý theo ISPM 15. (25 mã; Tĩnh 1.000 - 4.000 kg; Động 500 - 2.000 kg)
- Pallet ngành in: Kích thước và kết cấu thiết kế riêng để kê cuộn giấy, thành phẩm in và bao bì. (5 mã; Tải theo từng mã)
Số liệu tải trọng lấy từ danh mục pallet nhựa ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 11/10/2026; mỗi khoảng chỉ tính các mã có công bố tải trọng, loại bỏ mã nghi nhập sai số liệu.
1 cái pallet nhựa nặng bao nhiêu kg?
Pallet nhựa ICD Việt Nam nặng từ khoảng 2 kg (tấm lót sàn mỏng) đến 22 kg (pallet kê kho cỡ lớn). Cùng kích thước 1200 x 1000 x 150 mm, trọng lượng có thể chênh từ 13,5 đến 22 kg: phần chênh là lượng nhựa ở chân và nan, quyết định tải trọng và độ bền. Khi so giá hai mã cùng kích thước, hãy hỏi trọng lượng trước.
| Nhóm pallet | Kích thước tiêu biểu (mm) | Trọng lượng | Tải tĩnh công bố |
|---|---|---|---|
| Lót sàn mỏng | 1000 x 600 x 35 | 3,9 đến 4,2 kg | 3.000 kg |
| Lót sàn chân gù mặt bít | 1200 x 800 x 140 | 10 kg | Theo từng mã |
| Pallet cốc chân gù | 1200 x 800 x 140 | 6,5 kg | Theo từng mã |
| Xuất khẩu | 1300 x 1100 x 130 | 11,5 kg | 3.000 kg |
| Kê kho, kê kho lạnh | 1200 x 1000 x 145 đến 150 | 10,8 đến 22 kg | 3.000 đến 5.000 kg |
| 3 chân | 1200 x 1000 x 150 | 17,5 kg | 4.000 kg |
| Lõi thép | 1200 x 1000 x 150 | 18,9 kg | 4.500 kg |
Số liệu lấy từ thông số sản phẩm công bố trên website ICD Việt Nam, sai số trọng lượng khoảng ±5%, đối chiếu ngày 14/10/2026.
Vì sao pallet nhựa được chọn thay gỗ, kim loại, giấy
So với pallet gỗ, kim loại và giấy, pallet nhựa cân bằng nhất giữa độ bền, vệ sinh và trọng lượng: bền và sạch hơn gỗ, nhẹ và rẻ hơn kim loại, dùng lại được nhiều lần thay vì một lần như pallet giấy.
ICD bán cả pallet gỗ lẫn nhựa, nên lời khuyên của tôi là: hàng đi một chiều, kho khô, không đòi vệ sinh thì pallet gỗ vẫn kinh tế; pallet nhựa đáng tiền khi quay vòng nhiều lần, cần rửa, hoặc kho không chấp nhận bụi gỗ và mối mọt.
Cách chọn pallet nhựa theo công dụng
Chọn pallet nhựa theo năm tiêu chí: đúng loại cho công dụng, chất liệu HDPE hoặc PP, kích thước khớp hàng và kho, tải trọng cao hơn khối lượng hàng thực tế, và phù hợp môi trường sử dụng. Khi mua pallet nhựa, cần lưu ý các yếu tố sau:

- 1. Chọn loại phù hợp: Xác định loại pallet phù hợp với nhu cầu sử dụng, như pallet nhựa kê kho lạnh cho môi trường lạnh, pallet nhựa lõi thép cho hàng hóa nặng.
- 2. Chất liệu: Chọn pallet từ chất liệu nhựa bền như HDPE hoặc PP để đảm bảo tuổi thọ và khả năng tái sử dụng cao.
- 3. Kích thước: Đảm bảo kích thước pallet phù hợp với kích thước hàng hóa và không gian lưu trữ.
- 4. Khả năng chịu tải: Xác định tải trọng cần thiết để tránh quá tải gây hỏng hóc pallet.
- 5. Điều kiện sử dụng: Xem xét môi trường sử dụng để chọn loại pallet có khả năng chịu nhiệt và chống ẩm tốt.
- Nhóm hàng: Thực phẩm, dược phẩm ưu tiên mặt kín nhựa nguyên sinh; hàng xuất một chiều ưu tiên pallet xuất khẩu nhẹ.
Lưu ý khi sử dụng pallet nhựa
Để pallet nhựa bền lâu, cần dùng đúng tải trọng, kiểm tra định kỳ, vệ sinh thường xuyên, tránh nắng trực tiếp và tái chế khi hết vòng đời. Năm lưu ý cụ thể như sau. Phần này liên quan đến ý nghĩa màu sắc pallet nhựa, có bài phân tích riêng.
- Kiểm tra định kỳ: Thường xuyên kiểm tra tình trạng pallet để phát hiện hư hỏng kịp thời, tránh rủi ro khi vận chuyển hàng hóa.
- Sử dụng đúng tải trọng: Không vượt quá tải trọng cho phép để tránh nguy cơ hỏng hóc và đảm bảo an toàn.
- Vệ sinh thường xuyên: Đảm bảo pallet nhựa được vệ sinh thường xuyên, đặc biệt là khi sử dụng trong các ngành yêu cầu vệ sinh cao.
- Lưu trữ đúng cách: Lưu trữ pallet ở nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp để kéo dài tuổi thọ của pallet.
- Tái sử dụng và tái chế: Tận dụng tối đa khả năng tái sử dụng của pallet nhựa và tái chế chúng khi không còn sử dụng được để bảo vệ môi trường.

Kết luận
Pallet nhựa dùng để kê, lưu kho, nâng hạ và vận chuyển hàng, nhưng mỗi công dụng cần một loại khác nhau. Kho thuốc, kho thực phẩm cần pallet sạch và đúng chiều cao kê; kho hoá chất cần khay chống tràn đủ dung tích; kho tự động cần đáy liền và tải trên kệ; xưởng điện tử cần pallet ESD có phiếu đo.
- Hàng gì, nặng bao nhiêu mỗi kiện?
- Kê ở đâu: sàn, kệ, băng tải hay container?
- Nâng bằng gì: xe nâng tay, xe nâng điện hay hệ thống tự động?
- Quay vòng bao lâu, có thu hồi pallet không?
Xem thêm: pallet là gì | cách vệ sinh pallet nhựa
Câu hỏi thường gặp
Pallet nhựa dùng để làm gì?
Pallet nhựa dùng để kê hàng khỏi mặt sàn, lưu kho, xếp lên kệ và nâng hạ, vận chuyển cả kiện bằng xe nâng. Các ngành dùng nhiều nhất là thực phẩm, dược phẩm, kho lạnh, hoá chất và xuất khẩu; ngoài công nghiệp còn dùng lót sàn, làm sân khấu hoặc kê giường.
Tại sao phải dùng pallet?
Vì xe nâng chỉ nâng được hàng có khe cho càng luồn vào. Pallet gom nhiều thùng lẻ thành một đơn vị tải, nâng một lần thay cho bốc tay từng thùng, đồng thời kê hàng khỏi sàn để tránh ẩm, nước đọng và bụi.
1 cái pallet nhựa bao nhiêu kg?
Khoảng 2 đến 22 kg tùy loại. Tấm lót sàn mỏng nặng khoảng 2 đến 4 kg, pallet xuất khẩu 1300 x 1100 mm khoảng 11,5 kg, pallet kê kho 1200 x 1000 mm từ khoảng 10,8 đến 22 kg tùy tải trọng.

Pallet nhựa có chống tĩnh điện không?
Pallet nhựa thông thường không chống tĩnh điện, vì HDPE và PP là chất cách điện, dễ tích điện khi cọ xát. Khu vực bảo vệ tĩnh điện cần pallet ESD pha phụ gia dẫn điện, có phiếu đo điện trở bề mặt.
Pallet nhựa dùng 1 lần là gì?
Là pallet nhựa xuất khẩu loại nhẹ, giá thấp, đi theo hàng đến nước nhập khẩu và không thu hồi về. Loại này được chọn thay pallet gỗ vì không phải hun trùng theo ISPM 15, khối lượng nhẹ giúp giảm cước, và đồng đều kích thước để xếp container. Nếu pallet được thu hồi để dùng nhiều vòng, nên chọn pallet kê kho bền hơn.
Pallet nhựa làm từ gì?
Pallet nhựa được ép từ hạt nhựa HDPE hoặc PP, nguyên sinh hoặc tái sinh. Trong danh mục ICD Việt Nam, phần lớn mã có ghi chất liệu là HDPE (147 trên 172 mã có công bố chất liệu), một số mã dùng PP hoặc PPC (PP đồng trùng hợp). HDPE dẻo, chịu va đập và chịu lạnh tốt; PP cứng hơn và chịu nhiệt tốt hơn.
Có dùng pallet nhựa làm giường hoặc sân khấu được không?
Được. Với giường hoặc kệ, nên chọn pallet mặt kín hoặc mặt lưới nhỏ, đặt trên nền phẳng, cố định các tấm với nhau và không vượt tải trọng tĩnh công bố. Với sân khấu hoặc lót sàn sự kiện, pallet lót sàn mỏng 35 đến 50 mm dễ ghép, nhẹ và không thấm nước, nhưng cần trải thảm hoặc tấm phủ để bề mặt bằng phẳng khi đi lại.
Liên hệ tư vấn pallet nhựa
Đội ngũ ICD Việt Nam tư vấn loại pallet theo công dụng, tải trọng và điều kiện kho thực tế của doanh nghiệp.
- Miền Bắc: 0983 797 186
090 345 9186
090 5859 186 - Miền Nam: 098 6784 186
- Email: Sales@icdvietnam.com.vn
Sẵn hàng, xuất VAT, giao toàn quốc
Nguồn tham khảo
- Khái niệm và vai trò của pallet trong logistics, vận chuyển hàng hoá - Material Handling Industry (MHI) - Pallets.
- Tiêu chuẩn kiểm dịch vật liệu đóng gói bằng gỗ - ISPM 15, Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC).
- Thực hành tốt bảo quản thuốc - Thông tư 36/2018/TT-BYT, Bộ Y tế.
- Thông số sản phẩm - danh mục pallet nhựa ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 11/10/2026.
- Thôi nhiễm bao bì, dụng cụ nhựa tiếp xúc thực phẩm - QCVN 12-1:2011/BYT, ban hành kèm Thông tư 34/2011/TT-BYT, Bộ Y tế.
- An toàn hoá chất nguy hiểm - QCVN 05A:2020/BCT, sửa đổi bởi Thông tư 19/2024/TT-BCT, Bộ Công Thương.
- Kiểm soát tĩnh điện - IEC 61340-5-1, Electrostatics: Protection of electronic devices from electrostatic phenomena.
- Phòng cháy kho chứa - NFPA 13, Standard for the Installation of Sprinkler Systems.
