Skip to content
Bài Viết Pallet Nhựa

Pallet Nhựa HDPE: Chi Tiết Ưu Nhược Điểm, Phân Loại và Ứng Dụng

15/10/2026 - Ly Huyền

Sự lựa chọn hoàn hảo cho nhiều ngành công nghiệp, Pallet nhựa HDPE đang ngày càng trở nên phổ biến nhờ những ưu điểm vượt trội.

Pallet Nhựa HDPE: Chi Tiết Ưu Nhược Điểm, Phân Loại và Ứng Dụng

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026

Pallet nhựa HDPE là pallet đúc từ polyethylene mật độ cao (tỷ trọng khoảng 0,93 đến 0,97 g/cm³), dẻo, chịu va đập và chịu lạnh tốt, không mục và không hút ẩm. Trong danh mục ICD Việt Nam, 147 trên 172 mã pallet nhựa có ghi chất liệu là HDPE hoặc HDPE pha PP, tải trọng tĩnh trung vị 4.000 kg, tải trọng động trung vị 1.000 kg.

Ở ICD Việt Nam, câu hỏi về HDPE thường đến kèm ba thắc mắc: HDPE khác PP chỗ nào, nhựa nguyên sinh và tái sinh chênh nhau ra sao, và pallet có lên kệ hoặc vào kho lạnh được không. Bài này trả lời lần lượt từng câu, dùng số liệu vật liệu có nguồn và thông số các mã pallet đang có trong danh mục, để người mua đọc được bảng thông số trước khi hỏi giá.

147/172 mã
pallet nhựa ICD Việt Nam ghi chất liệu HDPE hoặc HDPE pha PP
4.000 kg
tải trọng tĩnh trung vị của nhóm HDPE, cao nhất 8.000 kg
1.000 kg
tải trọng động trung vị, cao nhất 3.200 kg ở mã có lõi thép
Pallet nhựa xanh và pallet gỗ xếp chồng cạnh nhau trong kho
Pallet nhựa xanh xếp cạnh pallet gỗ trong kho: hai vật liệu có cách dùng và chi phí vòng đời rất khác nhau.

Pallet nhựa HDPE là gì?

Pallet nhựa HDPE là tấm kê hàng cho xe nâng và kệ kho, được ép phun hoặc ép thổi từ hạt nhựa HDPE (High-Density Polyethylene), có thể là nhựa nguyên sinh hoặc tái sinh, đôi khi pha thêm PP hay PPC để tăng độ cứng. HDPE là loại polyethylene gần như không phân nhánh mạch, nên lực liên kết giữa các mạch lớn và độ bền kéo cao hơn hẳn PE mật độ thấp, khoảng 38 MPa so với 21 MPa theo số liệu tổng hợp trên Wikipedia. Phần nền tảng của chủ đề này nằm trong bài chất liệu pallet nào tốt nhất.

Một vài đặc tính vật liệu giải thích trực tiếp cách pallet HDPE hoạt động ngoài kho. HDPE nóng chảy ở khoảng 130 °C và chỉ chịu được khoảng 120 °C trong thời gian ngắn, nên không dùng trong lò hấp tiệt trùng như PP. Nhựa trơ với nhiều dung môi, axit và kiềm thông dụng, nên pallet không mục, không gỉ. Vì tỷ trọng thấp hơn nước, một pallet 1200 x 1000 mm trong danh mục ICD Việt Nam chỉ nặng khoảng 6 đến 22 kg tùy kết cấu. Trên sản phẩm, HDPE mang mã nhận diện nhựa số 2, còn PP mang số 5. Muốn đi sâu hơn, mời xem tải trọng tĩnh và động của pallet.

Pallet nhựa chữ thập nguyên sinh màu xanh dương kích thước 1200 x 1000 x 150 mm
Pallet nhựa chữ thập 1200 x 1000 x 150 mm làm từ nhựa nguyên sinh: màu tươi, đồng đều là dấu hiệu dễ nhận thấy nhất.

Ưu điểm của pallet nhựa HDPE

Pallet HDPE được dùng nhiều nhất trong các loại pallet nhựa nhờ năm điểm: bền va đập, kháng hóa chất và ẩm, nhẹ, dễ vệ sinh và tái chế được. Độ dẻo của HDPE giúp pallet hấp thụ cú va của càng xe nâng thay vì nứt vỡ, nên chịu được tải lớn và dùng lâu năm nếu không quá tải.

Xe nâng đưa kiện hàng trên pallet ra bãi xếp lên xe tải
Bốc xếp ngoài bãi: pallet nhẹ và không ngấm nước giúp mỗi lượt xe nâng nhanh và ổn định hơn.

Nhựa không bị ảnh hưởng bởi phần lớn axit, kiềm và dầu thông dụng, không mục và không mốc trong môi trường ẩm. Pallet nhẹ hơn pallet gỗ cùng cỡ, lại không nặng thêm khi gặp nước, nên giảm công bốc xếp và chi phí vận chuyển. Bề mặt không thấm nước, rửa được bằng nước và dung dịch tẩy rửa, thuận lợi cho kho thực phẩm. Khi hết vòng đời, pallet HDPE nghiền lại thành hạt nhựa tái sinh được, đó cũng là lý do HDPE là một trong những loại nhựa được thu hồi nhiều nhất.

Muốn hiểu sâu hơn về họ nhựa này, có thể đọc thêm bài nhựa PE và HDPE để phân biệt các loại polyethylene trước khi chọn pallet.

Nhược điểm của pallet nhựa HDPE

Pallet HDPE có bốn nhược điểm chính: giá mua ban đầu cao hơn pallet gỗ, chịu nhiệt kém hơn PP, mềm hơn PP nên dễ võng trên kệ nếu không có lõi thép, và rất khó sửa khi đã gãy nứt. Giá ban đầu được bù bằng tuổi thọ và số vòng quay, nên cần so tổng chi phí theo vòng đời thay vì so giá mua từng chiếc.

Pallet nhựa hàn ghép ICD PLR4-1289 màu xanh dương
Pallet nhựa hàn ghép PLR4-1289: các phần được nối bằng hàn nhiệt, cách nối phổ biến với nhựa HDPE vốn gần như không dán keo được.

Về nhiệt, HDPE nóng chảy quanh 130 °C còn PP thương mại khoảng 160 đến 166 °C, nên khu vực rửa nước rất nóng hoặc hấp tiệt trùng phù hợp với PP hơn. Về sửa chữa, HDPE gần như không dán keo được, mối nối phải hàn nhiệt và khó lấy lại độ bền ban đầu; pallet gãy chân thường phải thay mới.

Vì sao pallet HDPE võng dần trên kệ dù không quá tải
Polyethylene có hiện tượng từ biến (creep): dưới tải không đổi trong thời gian dài, nhựa biến dạng thêm từng chút. PP đẳng hướng cứng hơn và chống từ biến tốt hơn PE. Vì vậy tải trên kệ của pallet HDPE luôn thấp nhất trong ba mức tải, và pallet để hàng lâu ngày trên dầm kệ cần loại có lõi thép hoặc thanh giằng đáy, không chọn theo tải tĩnh.

Trong thực tế, cả bốn nhược điểm đều xử lý được nếu chọn đúng mã ngay từ đầu: hỏi rõ tải trọng trên kệ, nhiệt độ môi trường và có cần phụ gia chống tia UV hay không trước khi đặt hàng.

Phân loại pallet nhựa HDPE

Pallet nhựa HDPE được chia theo kết cấu, theo nguồn nhựa (nguyên sinh hay tái sinh) và theo kiểu mặt, kiểu chân. Theo kết cấu, có bốn dạng thường gặp:

  • Pallet liền khối đúc một lần, không có mối nối nên chắc và đều lực.
  • Pallet lắp ghép gồm nhiều mảnh, hỏng phần nào thay phần đó.
  • Pallet hai mặt dùng được cả hai mặt, hợp hàng nặng và xếp chồng nhiều tầng.
  • Pallet một mặt nhẹ hơn, hợp hàng nhẹ và bốc xếp nhanh.
Mặt đáy pallet nhựa đen kích thước 1000 x 1200 x 150 mm với hệ gân, chân và thanh giằng
Mặt đáy pallet nhựa 1000 x 1200 x 150 mm: kết cấu gân, chân và thanh giằng quyết định trọng lượng và tải trọng.

Theo nguồn nhựa: HDPE nguyên sinh và HDPE tái sinh

HDPE nguyên sinh làm từ hạt nhựa mới nên màu tươi, đồng đều (xanh dương, xanh lá, đỏ, vàng) và chất lượng ổn định giữa các lô. HDPE tái sinh làm từ nhựa thu hồi, thường màu đen, xám hoặc xanh đậm, giá thấp hơn, nhưng độ ổn định phụ thuộc vào nguồn nhựa đầu vào. Khác biệt nằm ở độ đồng đều chứ không phải pallet tái sinh nào cũng yếu: một mã pallet 3 chân 1000 x 1200 x 150 mm màu xanh tái sinh trong danh mục ICD Việt Nam vẫn công bố tải tĩnh 4.000 kg, tải động 2.000 kg.

Cách dùng hợp lý là chia theo yêu cầu: hàng tiếp xúc trực tiếp với mặt pallet trong ngành thực phẩm, dược phẩm và kho lạnh âm sâu nên ưu tiên nguyên sinh; hàng xuất một chiều, kho khô, hàng công nghiệp có thể dùng tái sinh để tiết kiệm. Với kho lạnh, nên hỏi rõ thông số của từng mã tái sinh trước khi đưa vào sử dụng.

Pallet nhựa chữ thập màu xanh đậm làm từ nhựa tái sinh kích thước 1200 x 1000 x 150 mm
Pallet nhựa chữ thập 1200 x 1000 x 150 mm bằng nhựa tái sinh: màu sẫm hơn, hợp kho khô và hàng xuất một chiều.

Theo kiểu mặt và kiểu chân

Mặt lưới nhẹ, thoáng và thoát nước nhanh, hợp nông sản, thủy sản; mặt kín ngăn bụi và chất lỏng rơi xuống tầng dưới, dễ lau rửa, hợp dược phẩm và thực phẩm khô. Về chân, pallet chân cốc (9 chân) nhẹ và lồng được vào nhau khi cất trống, còn pallet 3 chân hoặc 6 chân có thanh giằng đáy ổn định hơn khi đặt trên kệ và khi xe nâng thao tác nhiều lần.

Pallet nhựa HDPE mặt kín màu xanh dương kích thước 1200 x 1200 x 150 mm
Pallet mặt kín 1200 x 1200 x 150 mm: bề mặt phẳng liền, nhìn bằng mắt là thấy chỗ còn bẩn sau khi rửa.
Bản vẽ kích thước pallet nhựa 9 chân mặt lưới 1200 x 1200 x 140 mm
Bản vẽ pallet nhựa 9 chân mặt lưới 1200 x 1200 x 140 mm: chân cốc rỗng giúp các pallet lồng vào nhau khi cất.

Pallet nhựa HDPE được dùng ở đâu?

Pallet nhựa HDPE được dùng nhiều nhất trong kho bãi và vận chuyển, ngành thực phẩm, dược phẩm, thủy sản và kho lạnh, ngành hóa chất và các nhà máy công nghiệp, tức những nơi cần độ bền, vệ sinh và khả năng chịu ẩm. Mỗi môi trường lại cần một cấu hình khác.

Kho hàng nhiều tầng kệ với xe nâng di chuyển trong lối đi
Trong kho kệ, pallet phải hợp cả kệ lẫn xe nâng: chọn sai tải trên kệ là lỗi hay gặp nhất.

Kho thủy sản và kho lạnh cần pallet chịu lạnh và rửa nước thường xuyên, nên chọn HDPE nguyên sinh, mặt lưới hoặc mặt kín. Thực phẩm và dược phẩm cần bề mặt sạch, không bám bẩn, dễ kiểm tra, nên chọn mặt kín, nhựa nguyên sinh. Kho hóa chất cần vật liệu kháng hóa chất và giữ được chất lỏng rò rỉ, nên dùng mặt kín hoặc pallet chống tràn. Kho kệ racking chở hàng nặng cần pallet không võng trên dầm, nên chọn 3 chân hoặc 6 chân có lõi thép. Hàng xuất khẩu một chiều cần pallet nhẹ, giá thấp và không phải xử lý kiểm dịch, nên dùng loại chân cốc, có thể bằng nhựa tái sinh.

Xuất khẩu không cần xử lý ISPM 15
Tiêu chuẩn ISPM 15 của Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế chỉ áp dụng cho vật liệu đóng gói bằng gỗ, nên pallet HDPE không phải xử lý nhiệt, hun trùng hay đóng dấu kiểm dịch khi đi cùng hàng xuất khẩu.

So sánh pallet nhựa HDPE và pallet nhựa PP

HDPE dẻo dai, chịu va đập và chịu lạnh tốt hơn; PP cứng hơn, nhẹ hơn một chút và chịu nhiệt cao hơn nhưng trở nên giòn dưới 0 °C, nên kho lạnh gần như luôn dùng HDPE. Bảng dưới tóm tắt khác biệt theo dữ liệu vật liệu. Một góc nhìn khác nằm trong bài so sánh pallet nhựa và pallet gỗ.

Đặc tính Pallet nhựa HDPE Pallet nhựa PP
Độ dẻo, chịu va đập Dẻo, hấp thụ va đập tốt, khó nứt Cứng hơn, giòn hơn khi va đập ở nhiệt độ thấp
Nhiệt độ nóng chảy Khoảng 130 °C, chịu 120 °C trong thời gian ngắn Khoảng 160 - 166 °C, chịu được hấp tiệt trùng
Nhiệt độ thấp Giữ độ dẻo ở nhiệt độ kho đông Giòn dưới 0 °C
Độ cứng, chống từ biến Mềm hơn, dễ võng trên kệ khi không có lõi thép Cứng hơn, chống từ biến tốt hơn
Kháng hóa chất Bền hóa học, kháng nhiều axit, kiềm, dung môi Kháng tốt ở nhiệt độ thường, kém hơn PE trước chất oxy hóa mạnh
Tỷ trọng 0,93 - 0,97 g/cm³ 0,895 - 0,93 g/cm³, thấp nhất trong các nhựa thông dụng
Hợp với Kho lạnh, thực phẩm, thủy sản, kho tổng hợp Môi trường nóng, khu rửa nhiệt, kho khô

Nhiều mã pallet không dùng HDPE thuần mà pha thêm PP hoặc PPC (PP đồng trùng hợp với ethylene), để có độ cứng của PP mà vẫn giữ một phần độ dai của PE ở nhiệt độ thấp. Trong danh mục ICD Việt Nam, chỉ 15 mã ghi chất liệu PP thuần, 26 mã ghi HDPE kèm PPC, còn lại chủ yếu là HDPE. Vì vậy khi đọc bảng thông số, dòng chất liệu cần được đọc cùng dòng tải trọng trên kệ và nhiệt độ làm việc.

Nếu cần thêm kiến thức về vật liệu, bài nhựa HDPE là gì, đặc tính và ứng dụng đi sâu vào cấu trúc và đặc tính của loại nhựa này; còn các bài viết về pallet nhựa trong cụm chủ đề trả lời các câu hỏi về kích thước, tải trọng và cách chọn.

Pallet nhựa HDPE màu xanh dương kích thước 1400 x 1100 x 160 mm
Pallet nhựa HDPE 1400 x 1100 x 160 mm: cỡ ngoài chuẩn dùng cho hàng cồng kềnh, máy móc.

Thông số kỹ thuật pallet nhựa HDPE

Pallet HDPE cỡ tiêu chuẩn thường cao 120 đến 160 mm, chịu tải tĩnh vài nghìn kg, nhưng tải động chỉ khoảng một phần ba đến một nửa tải tĩnh, còn tải trên kệ là thấp nhất. Ba kích thước phổ biến nhất tại Việt Nam là 1200 x 1000 mm, 1100 x 1100 mm và 1200 x 800 mm.

Khi đọc thông số, cần tách ba mức tải vì chúng chênh nhau nhiều lần: tải tĩnh là khi pallet đứng yên trên sàn hoặc xếp chồng, tải động là khi xe nâng nhấc lên di chuyển, và tải trên kệ là khi pallet chỉ được đỡ ở hai mép dầm. Chọn nhầm mức tải là nguyên nhân phổ biến khiến pallet võng hoặc gãy trên kệ. Các con số còn thay đổi theo trọng lượng nhựa, kết cấu liền khối hay lắp ghép và có gia cố thép hay không. Bảng dưới tổng hợp các mã có ghi chất liệu HDPE trong danh mục ICD Việt Nam.

Kích thước (mm) Số mã HDPE Chiều cao phổ biến Tải tĩnh (kg) Tải động (kg)
1200 x 1000 41 150 mm 1.500 - 6.500 500 - 3.200
1100 x 1100 20 150 mm 1.500 - 6.000 500 - 2.000
1200 x 1200 16 160 mm 3.500 - 6.000 1.000 - 2.000
1200 x 800 12 150 mm 2.000 - 6.000 800 - 1.500

Tổng hợp từ thông số các mã pallet nhựa có ghi chất liệu HDPE trên website ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 11/10/2026; tải tĩnh chỉ tính các mã từ 1.000 kg trở lên.

Dải tải ở trên rộng vì danh mục có cả pallet chân cốc nhẹ cho hàng xuất và pallet có lõi thép cho kệ tải nặng. Trọng lượng cũng chênh tương ứng: pallet chân cốc 1200 x 1000 mm chỉ khoảng 6 kg, pallet 1100 x 1100 x 150 mm khoảng 11,5 đến 18,5 kg, còn pallet 1200 x 1000 x 150 mm loại kê kho và loại lõi thép khoảng 13,5 đến 22 kg. Pallet nặng hơn thường dày nhựa hơn hoặc có thép bên trong, nên chịu tải động và tải kệ cao hơn.

Bản vẽ kích thước pallet nhựa HDPE mặt phẳng nâng 4 chiều 1500 x 1200 x 180 mm
Bản vẽ pallet HDPE mặt phẳng 1500 x 1200 x 180 mm, nâng 4 chiều: chiều cao lỗ càng và vị trí chân quyết định xe nâng nào dùng được.

Để chọn đúng mã theo tải thực tế và loại kệ, có thể xem toàn bộ danh mục pallet nhựa với thông số từng mã. Pallet nhựa do ICD Việt Nam phân phối được bảo hành 2 năm.

Pallet HDPE trong kho lạnh và ngoài trời

Pallet HDPE dùng tốt trong kho lạnh và kho đông nhờ giữ được độ dẻo ở nhiệt độ âm, nhưng nếu để ngoài trời lâu dài thì phải là loại có phụ gia chống tia UV. Các nhà sản xuất pallet thường công bố dải làm việc khoảng -25 °C đến +60 °C cho pallet HDPE, đủ cho kho đông thực phẩm thông thường ở -18 đến -25 °C.

Cửa kho lạnh có rèm nhựa, xe nâng hoạt động bên trong
Ở cửa kho lạnh, pallet liên tục đi qua vùng chênh nhiệt và hơi nước ngưng tụ, nơi nhựa HDPE không hút ẩm có lợi thế rõ.

Trong kho lạnh thủy sản và thực phẩm đông lạnh, ưu thế của HDPE thấy rõ khi so với PP giòn dưới 0 °C và với pallet gỗ vốn hút ẩm, đóng băng và dễ mốc. Hơi nước ngưng tụ khi pallet đi ra vào cửa kho không ngấm vào nhựa, nên pallet không nặng thêm và không mục. Ví dụ, mẫu pallet kê kho lạnh 1100 x 1100 x 150 mm trong danh mục ICD Việt Nam làm từ HDPE và PPC, công bố tải tĩnh 4.000 kg, tải động 1.000 kg.

Ngược lại, tia cực tím là điểm yếu của polyethylene. HDPE không pha phụ gia ổn định UV khi phơi nắng thường xuyên sẽ bạc màu, phấn hóa bề mặt và giòn dần, tốc độ phụ thuộc cường độ nắng và cách bảo quản. Nếu pallet để ngoài bãi, nên chọn loại pha phụ gia chống UV ngay từ khâu sản xuất và nói rõ điều kiện sử dụng (kho lạnh, trong nhà hay ngoài trời) khi đặt hàng để được tư vấn đúng cấp phối nhựa.

Nhiều chồng pallet nhựa xanh xếp ngoài bãi trước nhà kho
Pallet nhựa xếp ngoài bãi chịu nắng mưa hằng ngày: đây là trường hợp cần hỏi về phụ gia chống tia UV.

Ngoài pallet phẳng tiêu chuẩn, ICD Việt Nam còn cung cấp pallet nhựa dạng container làm từ nhựa HDPE cho nhu cầu chứa hàng rời, kín bốn mặt.

Thùng pallet nhựa HDPE màu vàng kích thước 1200 x 1000 x 740 mm
Thùng pallet nhựa HDPE 1200 x 1000 x 740 mm: thành kín bốn mặt, đáy có chân cho xe nâng.

Làm sao kiểm tra một pallet có đúng là HDPE?

Cách chắc chắn nhất là đối chiếu ký hiệu đúc trên thân pallet với bảng thông số và chứng từ của nhà cung cấp, vì nhìn màu hay thử bằng nước không phân biệt được HDPE với PP. Cả hai loại đều nhẹ hơn nước nên đều nổi; màu tươi chỉ cho biết pallet có thể làm từ nhựa nguyên sinh, không cho biết đó là HDPE hay PP. Khi nhận hàng, nên kiểm tra mấy điểm sau:

  • Tìm ký hiệu HDPE hoặc mã nhựa số 2 đúc nổi trên thân hay chân pallet.
  • Đối chiếu dòng chất liệu trên bảng thông số với hợp đồng, ghi rõ HDPE thuần hay HDPE pha PP, PPC.
  • Hỏi rõ nhựa nguyên sinh hay tái sinh và ghi điều đó vào hợp đồng nếu hàng tiếp xúc trực tiếp thực phẩm.
  • Đề nghị kết quả thử thôi nhiễm theo QCVN 12-1:2011/BYT cho đúng mã pallet nếu hàng đặt trực tiếp lên mặt nhựa.
  • Kiểm tra pallet không có vết nứt, ba via sắc hay chân bị lệch trước khi đưa lên kệ.
Pallet nhựa mặt kín ICD PLR4-1275 màu xanh lá
Pallet nhựa mặt kín PLR4-1275 màu xanh lá: chất liệu cần đọc trên bảng thông số, không suy ra từ màu sắc.

Câu hỏi thường gặp

Pallet nhựa HDPE chịu được tải trọng bao nhiêu kg?

Tùy kích thước và kết cấu. Với các mã HDPE trong danh mục ICD Việt Nam, tải tĩnh trung vị 4.000 kg (cao nhất 8.000 kg), tải động trung vị 1.000 kg (cao nhất 3.200 kg ở mã có lõi thép). Tải trên kệ luôn thấp hơn tải tĩnh và tải động, nên cần chọn pallet theo đúng cách dùng thực tế để tránh võng, gãy.

Pallet nhựa HDPE có dùng được trong kho lạnh không?

Có. HDPE giữ độ dẻo ở nhiệt độ âm và không hút ẩm, nên được ưu tiên cho kho lạnh thủy sản và thực phẩm đông lạnh. Nhiều nhà sản xuất công bố dải làm việc khoảng -25 °C đến +60 °C cho pallet HDPE. PP không phù hợp vì giòn dưới 0 °C.

Pallet HDPE và pallet PP loại nào bền hơn?

HDPE bền va đập và chịu lạnh tốt hơn, hợp kho lạnh và kho tổng hợp; PP cứng hơn, chống võng và chịu nhiệt cao hơn, hợp môi trường nóng hoặc khu rửa nhiệt. Với phần lớn kho vận tại Việt Nam, HDPE hoặc HDPE pha PP là lựa chọn cân bằng giữa độ bền và chi phí.

Kho lạnh thực phẩm tường trắng với các giá inox và nhân viên mặc đồ bảo hộ
Kho lạnh thực phẩm: môi trường ẩm và lạnh là nơi HDPE nguyên sinh được ưu tiên hơn PP.

Pallet nhựa HDPE có an toàn cho thực phẩm không?

Có, khi là HDPE nguyên sinh. HDPE và PP thuộc nhóm polyolefin được phép dùng làm vật liệu tiếp xúc thực phẩm, tại Mỹ theo 21 CFR 177.1520 của FDA, tại Việt Nam bao bì, dụng cụ nhựa PE tiếp xúc trực tiếp thực phẩm phải đạt QCVN 12-1:2011/BYT. Pallet tái sinh không rõ nguồn nhựa không nên dùng khi hàng chạm trực tiếp mặt pallet.

Nguyên sinh hay tái sinh khi chở thực phẩm?
Hàng đã đóng thùng carton hoặc bọc màng kín có thể đặt trên pallet tái sinh đạt tải trọng. Hàng tiếp xúc trực tiếp mặt pallet, như rau quả, thủy sản, nên dùng HDPE nguyên sinh.

Mã HS của pallet nhựa HDPE là gì?

Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC, pallet nhựa HDPE hoặc PP khai mã 3923.90.90; mã 3923.10 dành cho hộp, hòm, thùng bằng nhựa, còn pallet gỗ thuộc 4415.20.00. Hải quan Hoa Kỳ cũng xếp pallet nhựa HDPE, PP cỡ 1200 x 1000 x 150 mm vào phân nhóm 3923.90 trong quyết định NY J80577.

Nhân viên kiểm hàng xếp trên pallet bọc màng trong container
Hàng xếp trên pallet trong container xuất khẩu: mã HS của pallet cần khai đúng khi pallet đi kèm lô hàng.

Pallet nhựa HDPE nặng bao nhiêu kg?

Trong danh mục ICD Việt Nam, pallet chân cốc 1200 x 1000 mm nặng khoảng 6 kg, pallet 1100 x 1100 x 150 mm khoảng 11,5 đến 18,5 kg, pallet 1200 x 1000 x 150 mm loại kê kho khoảng 13,5 đến 22 kg. Pallet nặng hơn thường dày nhựa hơn hoặc có lõi thép.

Pallet nhựa HDPE màu cam kích thước 1100 x 1100 x 100 mm dùng kê bao jumbo
Pallet nhựa HDPE 1100 x 1100 x 100 mm kê bao jumbo: kết cấu gân và độ dày nhựa quyết định trọng lượng mỗi chiếc.

Pallet nhựa HDPE có tái chế được không?

Có. HDPE mang mã nhận diện nhựa số 2 và là một trong những loại nhựa được thu hồi tái chế phổ biến nhất. Pallet HDPE hỏng có thể nghiền thành hạt nhựa tái sinh để ép lại pallet hoặc các sản phẩm nhựa công nghiệp khác.

Liên hệ ICD Việt Nam

ICD Việt Nam cung cấp pallet nhựa HDPE nguyên sinh và tái sinh, mặt kín, mặt lưới, loại lõi thép cho kệ, kèm bảng thông số từng mã để đối chiếu trước khi đặt hàng.

Nguồn tham khảo

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam