Mục lục
- Pallet nhựa HDPE là gì?
- Ưu điểm của pallet nhựa HDPE
- Nhược điểm của pallet nhựa HDPE
- Phân loại pallet nhựa HDPE
- Pallet nhựa HDPE được dùng ở đâu?
- So sánh pallet nhựa HDPE và pallet nhựa PP
- Thông số kỹ thuật pallet nhựa HDPE
- Pallet HDPE trong kho lạnh và ngoài trời
- Làm sao kiểm tra một pallet có đúng là HDPE?
- Câu hỏi thường gặp
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026
Pallet nhựa HDPE là pallet đúc từ polyethylene mật độ cao (tỷ trọng khoảng 0,93 đến 0,97 g/cm³), dẻo, chịu va đập và chịu lạnh tốt, không mục và không hút ẩm. Trong danh mục ICD Việt Nam, 147 trên 172 mã pallet nhựa có ghi chất liệu là HDPE hoặc HDPE pha PP, tải trọng tĩnh trung vị 4.000 kg, tải trọng động trung vị 1.000 kg.
Ở ICD Việt Nam, câu hỏi về HDPE thường đến kèm ba thắc mắc: HDPE khác PP chỗ nào, nhựa nguyên sinh và tái sinh chênh nhau ra sao, và pallet có lên kệ hoặc vào kho lạnh được không. Bài này trả lời lần lượt từng câu, dùng số liệu vật liệu có nguồn và thông số các mã pallet đang có trong danh mục, để người mua đọc được bảng thông số trước khi hỏi giá.

Pallet nhựa HDPE là gì?
Pallet nhựa HDPE là tấm kê hàng cho xe nâng và kệ kho, được ép phun hoặc ép thổi từ hạt nhựa HDPE (High-Density Polyethylene), có thể là nhựa nguyên sinh hoặc tái sinh, đôi khi pha thêm PP hay PPC để tăng độ cứng. HDPE là loại polyethylene gần như không phân nhánh mạch, nên lực liên kết giữa các mạch lớn và độ bền kéo cao hơn hẳn PE mật độ thấp, khoảng 38 MPa so với 21 MPa theo số liệu tổng hợp trên Wikipedia. Phần nền tảng của chủ đề này nằm trong bài chất liệu pallet nào tốt nhất.
Một vài đặc tính vật liệu giải thích trực tiếp cách pallet HDPE hoạt động ngoài kho. HDPE nóng chảy ở khoảng 130 °C và chỉ chịu được khoảng 120 °C trong thời gian ngắn, nên không dùng trong lò hấp tiệt trùng như PP. Nhựa trơ với nhiều dung môi, axit và kiềm thông dụng, nên pallet không mục, không gỉ. Vì tỷ trọng thấp hơn nước, một pallet 1200 x 1000 mm trong danh mục ICD Việt Nam chỉ nặng khoảng 6 đến 22 kg tùy kết cấu. Trên sản phẩm, HDPE mang mã nhận diện nhựa số 2, còn PP mang số 5. Muốn đi sâu hơn, mời xem tải trọng tĩnh và động của pallet.

Ưu điểm của pallet nhựa HDPE
Pallet HDPE được dùng nhiều nhất trong các loại pallet nhựa nhờ năm điểm: bền va đập, kháng hóa chất và ẩm, nhẹ, dễ vệ sinh và tái chế được. Độ dẻo của HDPE giúp pallet hấp thụ cú va của càng xe nâng thay vì nứt vỡ, nên chịu được tải lớn và dùng lâu năm nếu không quá tải.

Nhựa không bị ảnh hưởng bởi phần lớn axit, kiềm và dầu thông dụng, không mục và không mốc trong môi trường ẩm. Pallet nhẹ hơn pallet gỗ cùng cỡ, lại không nặng thêm khi gặp nước, nên giảm công bốc xếp và chi phí vận chuyển. Bề mặt không thấm nước, rửa được bằng nước và dung dịch tẩy rửa, thuận lợi cho kho thực phẩm. Khi hết vòng đời, pallet HDPE nghiền lại thành hạt nhựa tái sinh được, đó cũng là lý do HDPE là một trong những loại nhựa được thu hồi nhiều nhất.
Muốn hiểu sâu hơn về họ nhựa này, có thể đọc thêm bài nhựa PE và HDPE để phân biệt các loại polyethylene trước khi chọn pallet.
Nhược điểm của pallet nhựa HDPE
Pallet HDPE có bốn nhược điểm chính: giá mua ban đầu cao hơn pallet gỗ, chịu nhiệt kém hơn PP, mềm hơn PP nên dễ võng trên kệ nếu không có lõi thép, và rất khó sửa khi đã gãy nứt. Giá ban đầu được bù bằng tuổi thọ và số vòng quay, nên cần so tổng chi phí theo vòng đời thay vì so giá mua từng chiếc.

Về nhiệt, HDPE nóng chảy quanh 130 °C còn PP thương mại khoảng 160 đến 166 °C, nên khu vực rửa nước rất nóng hoặc hấp tiệt trùng phù hợp với PP hơn. Về sửa chữa, HDPE gần như không dán keo được, mối nối phải hàn nhiệt và khó lấy lại độ bền ban đầu; pallet gãy chân thường phải thay mới.
Trong thực tế, cả bốn nhược điểm đều xử lý được nếu chọn đúng mã ngay từ đầu: hỏi rõ tải trọng trên kệ, nhiệt độ môi trường và có cần phụ gia chống tia UV hay không trước khi đặt hàng.
Phân loại pallet nhựa HDPE
Pallet nhựa HDPE được chia theo kết cấu, theo nguồn nhựa (nguyên sinh hay tái sinh) và theo kiểu mặt, kiểu chân. Theo kết cấu, có bốn dạng thường gặp:
- Pallet liền khối đúc một lần, không có mối nối nên chắc và đều lực.
- Pallet lắp ghép gồm nhiều mảnh, hỏng phần nào thay phần đó.
- Pallet hai mặt dùng được cả hai mặt, hợp hàng nặng và xếp chồng nhiều tầng.
- Pallet một mặt nhẹ hơn, hợp hàng nhẹ và bốc xếp nhanh.

Theo nguồn nhựa: HDPE nguyên sinh và HDPE tái sinh
HDPE nguyên sinh làm từ hạt nhựa mới nên màu tươi, đồng đều (xanh dương, xanh lá, đỏ, vàng) và chất lượng ổn định giữa các lô. HDPE tái sinh làm từ nhựa thu hồi, thường màu đen, xám hoặc xanh đậm, giá thấp hơn, nhưng độ ổn định phụ thuộc vào nguồn nhựa đầu vào. Khác biệt nằm ở độ đồng đều chứ không phải pallet tái sinh nào cũng yếu: một mã pallet 3 chân 1000 x 1200 x 150 mm màu xanh tái sinh trong danh mục ICD Việt Nam vẫn công bố tải tĩnh 4.000 kg, tải động 2.000 kg.
Cách dùng hợp lý là chia theo yêu cầu: hàng tiếp xúc trực tiếp với mặt pallet trong ngành thực phẩm, dược phẩm và kho lạnh âm sâu nên ưu tiên nguyên sinh; hàng xuất một chiều, kho khô, hàng công nghiệp có thể dùng tái sinh để tiết kiệm. Với kho lạnh, nên hỏi rõ thông số của từng mã tái sinh trước khi đưa vào sử dụng.

Theo kiểu mặt và kiểu chân
Mặt lưới nhẹ, thoáng và thoát nước nhanh, hợp nông sản, thủy sản; mặt kín ngăn bụi và chất lỏng rơi xuống tầng dưới, dễ lau rửa, hợp dược phẩm và thực phẩm khô. Về chân, pallet chân cốc (9 chân) nhẹ và lồng được vào nhau khi cất trống, còn pallet 3 chân hoặc 6 chân có thanh giằng đáy ổn định hơn khi đặt trên kệ và khi xe nâng thao tác nhiều lần.


Pallet nhựa HDPE được dùng ở đâu?
Pallet nhựa HDPE được dùng nhiều nhất trong kho bãi và vận chuyển, ngành thực phẩm, dược phẩm, thủy sản và kho lạnh, ngành hóa chất và các nhà máy công nghiệp, tức những nơi cần độ bền, vệ sinh và khả năng chịu ẩm. Mỗi môi trường lại cần một cấu hình khác.

Kho thủy sản và kho lạnh cần pallet chịu lạnh và rửa nước thường xuyên, nên chọn HDPE nguyên sinh, mặt lưới hoặc mặt kín. Thực phẩm và dược phẩm cần bề mặt sạch, không bám bẩn, dễ kiểm tra, nên chọn mặt kín, nhựa nguyên sinh. Kho hóa chất cần vật liệu kháng hóa chất và giữ được chất lỏng rò rỉ, nên dùng mặt kín hoặc pallet chống tràn. Kho kệ racking chở hàng nặng cần pallet không võng trên dầm, nên chọn 3 chân hoặc 6 chân có lõi thép. Hàng xuất khẩu một chiều cần pallet nhẹ, giá thấp và không phải xử lý kiểm dịch, nên dùng loại chân cốc, có thể bằng nhựa tái sinh.
So sánh pallet nhựa HDPE và pallet nhựa PP
HDPE dẻo dai, chịu va đập và chịu lạnh tốt hơn; PP cứng hơn, nhẹ hơn một chút và chịu nhiệt cao hơn nhưng trở nên giòn dưới 0 °C, nên kho lạnh gần như luôn dùng HDPE. Bảng dưới tóm tắt khác biệt theo dữ liệu vật liệu. Một góc nhìn khác nằm trong bài so sánh pallet nhựa và pallet gỗ.
| Đặc tính | Pallet nhựa HDPE | Pallet nhựa PP |
|---|---|---|
| Độ dẻo, chịu va đập | Dẻo, hấp thụ va đập tốt, khó nứt | Cứng hơn, giòn hơn khi va đập ở nhiệt độ thấp |
| Nhiệt độ nóng chảy | Khoảng 130 °C, chịu 120 °C trong thời gian ngắn | Khoảng 160 - 166 °C, chịu được hấp tiệt trùng |
| Nhiệt độ thấp | Giữ độ dẻo ở nhiệt độ kho đông | Giòn dưới 0 °C |
| Độ cứng, chống từ biến | Mềm hơn, dễ võng trên kệ khi không có lõi thép | Cứng hơn, chống từ biến tốt hơn |
| Kháng hóa chất | Bền hóa học, kháng nhiều axit, kiềm, dung môi | Kháng tốt ở nhiệt độ thường, kém hơn PE trước chất oxy hóa mạnh |
| Tỷ trọng | 0,93 - 0,97 g/cm³ | 0,895 - 0,93 g/cm³, thấp nhất trong các nhựa thông dụng |
| Hợp với | Kho lạnh, thực phẩm, thủy sản, kho tổng hợp | Môi trường nóng, khu rửa nhiệt, kho khô |
Nhiều mã pallet không dùng HDPE thuần mà pha thêm PP hoặc PPC (PP đồng trùng hợp với ethylene), để có độ cứng của PP mà vẫn giữ một phần độ dai của PE ở nhiệt độ thấp. Trong danh mục ICD Việt Nam, chỉ 15 mã ghi chất liệu PP thuần, 26 mã ghi HDPE kèm PPC, còn lại chủ yếu là HDPE. Vì vậy khi đọc bảng thông số, dòng chất liệu cần được đọc cùng dòng tải trọng trên kệ và nhiệt độ làm việc.
Nếu cần thêm kiến thức về vật liệu, bài nhựa HDPE là gì, đặc tính và ứng dụng đi sâu vào cấu trúc và đặc tính của loại nhựa này; còn các bài viết về pallet nhựa trong cụm chủ đề trả lời các câu hỏi về kích thước, tải trọng và cách chọn.

Thông số kỹ thuật pallet nhựa HDPE
Pallet HDPE cỡ tiêu chuẩn thường cao 120 đến 160 mm, chịu tải tĩnh vài nghìn kg, nhưng tải động chỉ khoảng một phần ba đến một nửa tải tĩnh, còn tải trên kệ là thấp nhất. Ba kích thước phổ biến nhất tại Việt Nam là 1200 x 1000 mm, 1100 x 1100 mm và 1200 x 800 mm.
Khi đọc thông số, cần tách ba mức tải vì chúng chênh nhau nhiều lần: tải tĩnh là khi pallet đứng yên trên sàn hoặc xếp chồng, tải động là khi xe nâng nhấc lên di chuyển, và tải trên kệ là khi pallet chỉ được đỡ ở hai mép dầm. Chọn nhầm mức tải là nguyên nhân phổ biến khiến pallet võng hoặc gãy trên kệ. Các con số còn thay đổi theo trọng lượng nhựa, kết cấu liền khối hay lắp ghép và có gia cố thép hay không. Bảng dưới tổng hợp các mã có ghi chất liệu HDPE trong danh mục ICD Việt Nam.
| Kích thước (mm) | Số mã HDPE | Chiều cao phổ biến | Tải tĩnh (kg) | Tải động (kg) |
|---|---|---|---|---|
| 1200 x 1000 | 41 | 150 mm | 1.500 - 6.500 | 500 - 3.200 |
| 1100 x 1100 | 20 | 150 mm | 1.500 - 6.000 | 500 - 2.000 |
| 1200 x 1200 | 16 | 160 mm | 3.500 - 6.000 | 1.000 - 2.000 |
| 1200 x 800 | 12 | 150 mm | 2.000 - 6.000 | 800 - 1.500 |
Tổng hợp từ thông số các mã pallet nhựa có ghi chất liệu HDPE trên website ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 11/10/2026; tải tĩnh chỉ tính các mã từ 1.000 kg trở lên.
Dải tải ở trên rộng vì danh mục có cả pallet chân cốc nhẹ cho hàng xuất và pallet có lõi thép cho kệ tải nặng. Trọng lượng cũng chênh tương ứng: pallet chân cốc 1200 x 1000 mm chỉ khoảng 6 kg, pallet 1100 x 1100 x 150 mm khoảng 11,5 đến 18,5 kg, còn pallet 1200 x 1000 x 150 mm loại kê kho và loại lõi thép khoảng 13,5 đến 22 kg. Pallet nặng hơn thường dày nhựa hơn hoặc có thép bên trong, nên chịu tải động và tải kệ cao hơn.

Để chọn đúng mã theo tải thực tế và loại kệ, có thể xem toàn bộ danh mục pallet nhựa với thông số từng mã. Pallet nhựa do ICD Việt Nam phân phối được bảo hành 2 năm.
Pallet HDPE trong kho lạnh và ngoài trời
Pallet HDPE dùng tốt trong kho lạnh và kho đông nhờ giữ được độ dẻo ở nhiệt độ âm, nhưng nếu để ngoài trời lâu dài thì phải là loại có phụ gia chống tia UV. Các nhà sản xuất pallet thường công bố dải làm việc khoảng -25 °C đến +60 °C cho pallet HDPE, đủ cho kho đông thực phẩm thông thường ở -18 đến -25 °C.

Trong kho lạnh thủy sản và thực phẩm đông lạnh, ưu thế của HDPE thấy rõ khi so với PP giòn dưới 0 °C và với pallet gỗ vốn hút ẩm, đóng băng và dễ mốc. Hơi nước ngưng tụ khi pallet đi ra vào cửa kho không ngấm vào nhựa, nên pallet không nặng thêm và không mục. Ví dụ, mẫu pallet kê kho lạnh 1100 x 1100 x 150 mm trong danh mục ICD Việt Nam làm từ HDPE và PPC, công bố tải tĩnh 4.000 kg, tải động 1.000 kg.
Ngược lại, tia cực tím là điểm yếu của polyethylene. HDPE không pha phụ gia ổn định UV khi phơi nắng thường xuyên sẽ bạc màu, phấn hóa bề mặt và giòn dần, tốc độ phụ thuộc cường độ nắng và cách bảo quản. Nếu pallet để ngoài bãi, nên chọn loại pha phụ gia chống UV ngay từ khâu sản xuất và nói rõ điều kiện sử dụng (kho lạnh, trong nhà hay ngoài trời) khi đặt hàng để được tư vấn đúng cấp phối nhựa.

Ngoài pallet phẳng tiêu chuẩn, ICD Việt Nam còn cung cấp pallet nhựa dạng container làm từ nhựa HDPE cho nhu cầu chứa hàng rời, kín bốn mặt.

Làm sao kiểm tra một pallet có đúng là HDPE?
Cách chắc chắn nhất là đối chiếu ký hiệu đúc trên thân pallet với bảng thông số và chứng từ của nhà cung cấp, vì nhìn màu hay thử bằng nước không phân biệt được HDPE với PP. Cả hai loại đều nhẹ hơn nước nên đều nổi; màu tươi chỉ cho biết pallet có thể làm từ nhựa nguyên sinh, không cho biết đó là HDPE hay PP. Khi nhận hàng, nên kiểm tra mấy điểm sau:
- Tìm ký hiệu HDPE hoặc mã nhựa số 2 đúc nổi trên thân hay chân pallet.
- Đối chiếu dòng chất liệu trên bảng thông số với hợp đồng, ghi rõ HDPE thuần hay HDPE pha PP, PPC.
- Hỏi rõ nhựa nguyên sinh hay tái sinh và ghi điều đó vào hợp đồng nếu hàng tiếp xúc trực tiếp thực phẩm.
- Đề nghị kết quả thử thôi nhiễm theo QCVN 12-1:2011/BYT cho đúng mã pallet nếu hàng đặt trực tiếp lên mặt nhựa.
- Kiểm tra pallet không có vết nứt, ba via sắc hay chân bị lệch trước khi đưa lên kệ.

Câu hỏi thường gặp
Pallet nhựa HDPE chịu được tải trọng bao nhiêu kg?
Tùy kích thước và kết cấu. Với các mã HDPE trong danh mục ICD Việt Nam, tải tĩnh trung vị 4.000 kg (cao nhất 8.000 kg), tải động trung vị 1.000 kg (cao nhất 3.200 kg ở mã có lõi thép). Tải trên kệ luôn thấp hơn tải tĩnh và tải động, nên cần chọn pallet theo đúng cách dùng thực tế để tránh võng, gãy.
Pallet nhựa HDPE có dùng được trong kho lạnh không?
Có. HDPE giữ độ dẻo ở nhiệt độ âm và không hút ẩm, nên được ưu tiên cho kho lạnh thủy sản và thực phẩm đông lạnh. Nhiều nhà sản xuất công bố dải làm việc khoảng -25 °C đến +60 °C cho pallet HDPE. PP không phù hợp vì giòn dưới 0 °C.
Pallet HDPE và pallet PP loại nào bền hơn?
HDPE bền va đập và chịu lạnh tốt hơn, hợp kho lạnh và kho tổng hợp; PP cứng hơn, chống võng và chịu nhiệt cao hơn, hợp môi trường nóng hoặc khu rửa nhiệt. Với phần lớn kho vận tại Việt Nam, HDPE hoặc HDPE pha PP là lựa chọn cân bằng giữa độ bền và chi phí.

Pallet nhựa HDPE có an toàn cho thực phẩm không?
Có, khi là HDPE nguyên sinh. HDPE và PP thuộc nhóm polyolefin được phép dùng làm vật liệu tiếp xúc thực phẩm, tại Mỹ theo 21 CFR 177.1520 của FDA, tại Việt Nam bao bì, dụng cụ nhựa PE tiếp xúc trực tiếp thực phẩm phải đạt QCVN 12-1:2011/BYT. Pallet tái sinh không rõ nguồn nhựa không nên dùng khi hàng chạm trực tiếp mặt pallet.
Mã HS của pallet nhựa HDPE là gì?
Theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm Thông tư 31/2022/TT-BTC, pallet nhựa HDPE hoặc PP khai mã 3923.90.90; mã 3923.10 dành cho hộp, hòm, thùng bằng nhựa, còn pallet gỗ thuộc 4415.20.00. Hải quan Hoa Kỳ cũng xếp pallet nhựa HDPE, PP cỡ 1200 x 1000 x 150 mm vào phân nhóm 3923.90 trong quyết định NY J80577.

Pallet nhựa HDPE nặng bao nhiêu kg?
Trong danh mục ICD Việt Nam, pallet chân cốc 1200 x 1000 mm nặng khoảng 6 kg, pallet 1100 x 1100 x 150 mm khoảng 11,5 đến 18,5 kg, pallet 1200 x 1000 x 150 mm loại kê kho khoảng 13,5 đến 22 kg. Pallet nặng hơn thường dày nhựa hơn hoặc có lõi thép.

Pallet nhựa HDPE có tái chế được không?
Có. HDPE mang mã nhận diện nhựa số 2 và là một trong những loại nhựa được thu hồi tái chế phổ biến nhất. Pallet HDPE hỏng có thể nghiền thành hạt nhựa tái sinh để ép lại pallet hoặc các sản phẩm nhựa công nghiệp khác.
Liên hệ ICD Việt Nam
ICD Việt Nam cung cấp pallet nhựa HDPE nguyên sinh và tái sinh, mặt kín, mặt lưới, loại lõi thép cho kệ, kèm bảng thông số từng mã để đối chiếu trước khi đặt hàng.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn.
- Zalo: Chat Zalo ICD Việt Nam.
Nguồn tham khảo
- Đặc tính, tỷ trọng, nhiệt độ nóng chảy của HDPE (đối chiếu thêm mục Polypropylene cho PP): Wikipedia, High-density polyethylene.
- Vật liệu nhựa HDPE: British Plastics Federation (BPF).
- Polyolefin tiếp xúc thực phẩm: FDA, 21 CFR 177.1520.
- Bao bì, dụng cụ nhựa tiếp xúc thực phẩm: QCVN 12-1:2011/BYT, Bộ Y tế.
- Phân loại pallet nhựa: Hải quan Hoa Kỳ (CBP), quyết định NY J80577; Thông tư 31/2022/TT-BTC, Bộ Tài chính.
- Vật liệu đóng gói bằng gỗ: IPPC, ISPM 15.
- Số mã, kích thước, tải trọng, trọng lượng: danh mục pallet nhựa ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 11/10/2026.
