Skip to content
Túi khí chèn hàng

4 lưu ý khi chọn túi khí chèn hàng cho Doanh nghiệp

20/10/2026 - Lê Văn Thăng

Việc chọn túi khí chèn hàng phù hợp là bước đầu tiên để đảm bảo cố định hàng hóa an toàn tuyệt đối trong vận chuyển container.

4 lưu ý khi chọn túi khí chèn hàng cho Doanh nghiệp

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026

Chọn túi khí chèn hàng cần đi qua bốn bước: xác định lực túi phải chặn (từ khối lượng hàng và tuyến vận chuyển), chọn vật liệu vỏ (giấy Kraft hay vải PP dệt), chọn kích thước theo khe và chiều cao hàng, rồi chọn loại van cùng súng bơm tương thích. Ví dụ túi giấy 80 x 120 cm chỉ dùng cho khe tối đa 40 cm; khe rộng hơn phải chọn túi lớn hơn hoặc thu hẹp khe.

Tôi là Lê Văn Thăng, làm vật tư đóng gói ở ICD Việt Nam từ năm 2011. Phần lớn lô hàng bị xô dịch mà tôi được gọi đến xem không phải do túi kém, mà do chọn túi theo thói quen: một cỡ cho mọi container, cấp độ theo cảm giác. Bài này đi qua bốn lưu ý theo đúng thứ tự cần quyết định, kèm một ví dụ chọn túi làm từ đầu tới cuối để bạn áp dụng cho container của mình.

4 bước
Lực cần chặn, vật liệu, kích thước, van và súng bơm
40 cm
Khe tối đa của túi giấy 80 x 120 cm (trang sản phẩm ICD Việt Nam)
0,2 bar
Áp suất làm việc của túi giấy Kraft cấp 1 (catalogue ICD Việt Nam)
Bơm khí vào túi khí chèn hàng giấy Kraft bằng súng bơm
Chọn túi đúng từ đầu thì bước bơm mới đạt áp suất và lực ép như thiết kế.

Lưu ý 1: Xác định cấp độ chịu tải theo lực cần chặn

Cấp độ chịu tải nên chọn theo lực mà khối hàng sẽ tác động lên túi, không theo tổng khối lượng container. Lực đó phụ thuộc khối lượng dãy hàng nằm phía sau túi và gia tốc của phương tiện trên tuyến vận chuyển. Túi có sức chặn lớn hơn lực đó là đạt.

Cấp độ AAR áp cho trường hợp nào?

Thang cấp độ của Hiệp hội Đường sắt Hoa Kỳ (AAR, tài liệu GIB số 9) gắn mỗi cấp với tổng khối lượng hàng trong một toa tàu: cấp 2 tới 75.000 lbs (khoảng 34 tấn), cấp 3 tới 160.000 lbs (khoảng 72,6 tấn), cấp 4 tới 216.000 lbs (khoảng 98 tấn), cấp 5 cho cuộn giấy nằm ngang. Các mốc này dành cho hàng đi đường sắt Bắc Mỹ. Nhiều tài liệu chia “dưới 20 tấn dùng cấp 1, trên 20 tấn dùng cấp 2”; cách chia đó không có trong chuẩn AAR.

Cấp Áp suất làm việc / nổ (catalogue ICD Việt Nam) Vật liệu có cấp này
Level 0 Dưới 0,1 bar / 0,4 bar Vải PP dệt
Level 1 Dưới 0,2 bar / 0,6 bar Giấy Kraft, vải PP dệt
Level 2 Dưới 0,4 bar / 1,2 bar Vải PP dệt
Level 3 Dưới 0,55 bar / 1,7 bar Vải PP dệt
Level 4 Dưới 0,7 bar / 2,0 bar Vải PP dệt
Level 5 Làm việc 8,0 PSI (khoảng 0,55 bar) theo mã túi Vải PP dệt

Hàng đi biển và đường bộ: tính theo CTU Code

Với hàng đi biển và đường bộ, CTU Code của IMO, ILO và UNECE đưa gia tốc thiết kế: đường bộ 0,8 g về phía trước, 0,5 g về phía sau và sang ngang; đường biển sang ngang 0,5 g ở vùng A, 0,7 đến 0,8 g ở vùng B, C. Lực túi phải chặn xấp xỉ khối lượng dãy hàng nhân gia tốc đó (chưa trừ phần ma sát giúp giữ hàng).

Sức chặn của túi theo CTU Code bằng áp suất nổ nhân diện tích tiếp xúc nhân hệ số an toàn (0,75 với túi dùng một lần, 0,5 với túi tái sử dụng), trong đó diện tích tiếp xúc là (rộng trừ 1,57 lần khe) nhân (cao trừ 1,57 lần khe). Vì vậy cùng một cấp túi, khe càng rộng thì sức chặn càng giảm; khi sức chặn không đủ, có thể chọn cỡ túi lớn hơn, cấp cao hơn, hoặc thu hẹp khe.

Lực va chạm khi dồn toa
Tuyến có chặng đường sắt chịu va chạm khi dồn toa: CTU Code tính 0,5 g, và 1,0 g với va chạm ngắn dưới 150 ms. Đây là chặng nặng nhất với túi khí, nên tính sức chặn cho chặng này nếu hàng có đi tàu hoả.

Lưu ý 2: Chọn vật liệu túi khí giấy Kraft hay PP dệt

Sau khi biết lực cần chặn, chọn vật liệu vỏ theo loại hàng, cạnh sắc và việc có thu hồi túi hay không. Cả hai loại đều có ruột giữ khí bên trong; catalogue ICD Việt Nam ghi ruột PA và PE cho cả túi giấy lẫn túi PP dệt.

Túi khí giấy Kraft

Túi khí giấy Kraft có vỏ giấy Kraft ghép màng nhựa, cấp 1, áp suất làm việc 0,2 bar (2,9 PSI), áp suất nổ 9,1 PSI theo catalogue ICD Việt Nam. Loại này giá thấp, nhẹ, dễ xử lý sau khi dùng, hợp với hàng carton, hàng tiêu dùng, chai lọ đóng kiện không quá nặng và các lô xuất một chiều.

Túi khí chèn hàng giấy Kraft gấp phẳng
Túi giấy Kraft: kinh tế cho hàng carton và lô hàng một chiều.

Lớp màng nhựa ghép ngoài giấy giúp túi chịu được ẩm trong container suốt hành trình biển, nhưng giấy vẫn yếu đi nếu túi bị để ở kho ẩm trước khi dùng hoặc bị cứa rách lộ giấy. Theo kinh nghiệm của tôi, túi giấy chỉ nên dùng một lần cho chuyến đường dài; giấy đã bị nén và ẩm một lần sẽ không còn bền như ban đầu.

Túi khí PP dệt (PP Woven)

Túi khí PP dệt có vỏ từ sợi polypropylene dệt đan, chịu cứa, chịu mài tốt hơn giấy và dùng lại được nếu còn nguyên vẹn. Catalogue ICD Việt Nam ghi túi PP dệt rộng 60 đến 120 cm, chiều dài tuỳ chọn, cấp từ Level 0 đến Level 5, nên đây là lựa chọn khi cần cấp cao hơn cấp 1.

Loại này nên dùng cho máy móc, thép cuộn, vật liệu xây dựng, hàng có cạnh sắc khó lót kín, và các tuyến khép kín thu hồi túi được. Với hàng cạnh sắc, kể cả khi dùng túi PP dệt vẫn phải lót tấm carton dày, tấm giấy tổ ong hoặc ván ép ở điểm tiếp xúc nhọn.

Túi khí chèn hàng vải PP dệt
Túi vải PP dệt: chịu cứa tốt, có cấp từ Level 0 đến Level 5.
Túi tái sử dụng được tính sức chặn thấp hơn
CTU Code dùng hệ số an toàn 0,5 cho túi tái sử dụng, thay vì 0,75 cho túi dùng một lần. Khi tính cho lượt dùng lại, sức chặn được phép tính chỉ còn khoảng hai phần ba; khe và hàng sát giới hạn thì nên tăng cỡ hoặc cấp túi.

Lưu ý 3: Tính kích thước túi khí theo khe và chiều cao hàng

Kích thước túi chọn theo hai số đo: bề rộng khe cần chèn và chiều cao khối hàng. Bề rộng khe quyết định chiều rộng túi, chiều cao hàng quyết định chiều dài túi.

Chọn chiều rộng túi theo khe tối đa

Mỗi cỡ túi có một khe tối đa do nhà sản xuất quy định, và CTU Code yêu cầu làm theo hướng dẫn đó. Khi bơm, túi phồng lên và co bề ngang lại, nên khe phải nhỏ hơn mức túi đã phồng còn áp phẳng được vào hàng. Bảng dưới trích trang sản phẩm túi khí giấy Kraft của ICD Việt Nam.

Cỡ túi phẳng Rộng sau bơm Khe tối đa Dài sau bơm
50 x 100 cm 30 - 35 cm 25 cm 85 - 90 cm
80 x 120 cm 50 - 55 cm 40 cm 105 - 110 cm
80 x 150 cm 50 - 55 cm 40 cm 135 - 140 cm
100 x 180 cm 70 - 75 cm 60 cm 165 - 170 cm
120 x 240 cm 85 - 90 cm 70 cm 220 - 225 cm

Quy tắc truyền miệng “túi rộng gấp 2 đến 3 lần khe” cho kết quả gần đúng, nhưng bảng của nhà sản xuất vẫn là căn cứ chính. Khe chỉ vài centimet thì túi không phồng đủ để tạo lực ép; khe rộng hơn khe tối đa của cỡ lớn nhất thì nên thu hẹp bằng pallet rỗng, tấm carton dày hoặc tấm giấy tổ ong. Hướng dẫn xếp hàng của hãng đường sắt Union Pacific cũng làm vậy: túi tiêu chuẩn cho khe 10 đến 30 cm, khe 30 đến 60 cm dùng túi vuông và lót tấm giấy tổ ong hai bên.

Túi khí chèn hàng bơm căng giữa hai dãy hàng trong container
Túi vừa khe: mặt túi áp phẳng vào hai dãy kiện hàng.

Chọn chiều dài túi theo chiều cao hàng

Chiều dài túi sau khi bơm nên gần bằng chiều cao khối hàng cần giữ nhưng không cao hơn mép hàng. Theo kinh nghiệm của tôi, mặt túi nên áp vào ít nhất khoảng một nửa mặt kiện; túi quá thấp chỉ giữ chân kiện, khi lắc ngang mạnh phần trên vẫn có thể nghiêng.

Ví dụ hàng xếp cao khoảng 2 m trong container: túi 100 x 180 cm còn dài khoảng 165 đến 170 cm sau khi bơm, giữ được phần lớn chiều cao kiện; túi 80 x 120 cm chỉ còn khoảng 105 đến 110 cm, quá thấp cho khối hàng này. Hãy so với chiều dài sau bơm, không so với kích thước túi phẳng in trên nhãn.

Ví dụ chọn túi từ đầu tới cuối

Giả sử một dãy hàng carton trên pallet nặng 2 tấn, cao khoảng 1,1 m, đi biển qua vùng cần tính 0,7 g sang ngang, khe giữa hai dãy hàng 25 cm. Lực ngang khoảng 2.000 kg nhân 9,81 nhân 0,7, xấp xỉ 13,7 kN chưa trừ ma sát. Tôi tự tính sức chặn của túi giấy Kraft cấp 1 (nổ 9,1 PSI, hệ số 0,75) cho hai cỡ túi.

Cỡ túi Diện tích tiếp xúc ở khe 25 cm Sức chặn ước tính So với 13,7 kN
80 x 120 cm khoảng 0,33 m² khoảng 15,5 kN Đạt, nhưng sát
90 x 150 cm khoảng 0,56 m² khoảng 26 kN Đạt, dư nhiều

Cả hai túi đều dùng được cho khe 25 cm (dưới khe tối đa 40 và 50 cm). Túi 80 x 120 cm dài khoảng 105 đến 110 cm sau bơm, vừa với hàng cao 1,1 m, nhưng sức chặn chỉ dư khoảng 13%. Nếu túi sẽ dùng lại (hệ số 0,5) hoặc tuyến có chặng đường sắt, tôi sẽ chọn 90 x 150 cm, miễn là chiều dài sau bơm không vượt chiều cao hàng; nếu vượt, giữ 80 x 120 cm và thu hẹp khe. Đây là ví dụ minh hoạ cách làm, không thay cho tính toán của từng lô hàng.

khoảng 13,7 kN
Lực ngang của dãy hàng 2 tấn ở 0,7 g
khoảng 15,5 kN
Sức chặn túi 80 x 120 cm ở khe 25 cm
khoảng 26 kN
Sức chặn túi 90 x 150 cm ở khe 25 cm

Lưu ý 4: Kiểm tra van bơm và súng bơm tương thích

Van quyết định tốc độ bơm và khả năng giữ khí suốt hành trình. Catalogue ICD Việt Nam có hai loại: van thường cỡ 10 mm và van bơm nhanh cỡ 30 mm, thời gian bơm theo tỷ lệ khoảng 3 so với 1. Kho đóng nhiều container mỗi ngày nên ưu tiên van bơm nhanh.

Sơ đồ so sánh van túi khí thường 10 mm và van bơm nhanh 30 mm
Van thường 10 mm và van bơm nhanh 30 mm: chọn súng bơm đúng loại đầu bơm (tài liệu ICD Việt Nam).

Súng bơm phải khớp loại van; đầu súng không khớp dễ chọc hỏng màng van và gây rò khí. Luôn dùng súng có đồng hồ áp suất và bơm đúng mức làm việc của cấp túi, ví dụ 0,2 bar với túi giấy cấp 1. Bơm thiếu thì túi không đủ lực ép; bơm dư thì tự ăn vào khoảng dư dành cho va chạm và nhiệt độ, vì áp suất trong túi còn tăng khi container phơi nắng.

Khi đặt hàng, ghi rõ loại van để kho chuẩn bị súng bơm tương ứng, đặc biệt nếu kho đang dùng song song túi van nhỏ và túi van nhanh. Một kho, một loại van là cách đơn giản nhất để tránh nhầm súng.

Súng bơm túi khí chèn hàng có đồng hồ áp suất
Súng bơm có đồng hồ: dừng bơm khi kim chạm mức làm việc của cấp túi.

So sánh các loại túi khí và tư vấn ứng dụng

Bảng dưới so sánh ba loại túi khí ICD Việt Nam cung cấp, theo catalogue và danh mục sản phẩm, giúp chốt nhanh loại phù hợp sau khi đã đi qua bốn lưu ý ở trên.

Loại túi Vỏ ngoài Cấp độ Tái sử dụng Ứng dụng chính
Túi khí giấy Kraft Giấy Kraft ghép màng nhựa Level 1 Thường dùng 1 lần Hàng carton, pallet khối hộp, lô xuất một chiều
Túi khí PP dệt Vải polypropylene dệt Level 0 đến 5 Dùng lại được nếu còn nguyên Hàng nặng, cạnh sắc, cần cấp cao, tuyến khép kín
Túi khí chèn thùng carton Màng PE/LLDPE 20 đến 40 micron Không xếp theo AAR Dùng 1 lần Chống sốc trong hộp: mỹ phẩm, thuỷ tinh, điện tử
Túi khí chèn thùng carton dạng gối
Túi khí chèn thùng carton: chống sốc trong hộp, không dùng để cố định khối hàng container.

Câu hỏi thường gặp khi chọn túi khí chèn hàng

Có thể dùng một túi khí cho nhiều khe hở nhỏ gộp lại không?

Không nên. Mỗi khe cần một túi riêng để lực ép đều và đủ. Một túi trải qua nhiều khe sẽ phồng không đều, lực phân tán và giảm khả năng chống dịch chuyển của khối hàng.

Làm thế nào để chọn túi khí cho hàng hóa có cạnh sắc nhọn?

Nên dùng túi khí PP dệt vì chịu cứa tốt hơn, và luôn đặt thêm tấm lót như bìa carton dày, tấm giấy tổ ong hoặc ván ép mỏng giữa túi và góc sắc. Lớp lót chia đều lực ép và giảm nguy cơ thủng do va hoặc mòn dần khi rung lắc.

25 cm
Khe tối đa túi 50 x 100 cm
40 cm
Khe tối đa túi 80 x 120 cm
60 cm
Khe tối đa túi 100 x 180 cm

Có cần kiểm tra van bơm trước khi sử dụng không?

Có. Sau khi bơm, rút súng ra và lắng nghe: van đạt yêu cầu tự đóng ngay, chỉ có tiếng xì rất ngắn lúc rút súng. Tiếng xì kéo dài là van chưa đóng kín hoặc màng van hỏng, cần bơm lại hoặc thay túi. Sau đó vặn chặt nắp van và ấn tay kiểm tra lại các túi trước khi đóng cửa container.

Khe hở 30 cm thì chọn túi khí cỡ nào?

Theo bảng khe tối đa trên trang sản phẩm ICD Việt Nam, khe 30 cm dùng được túi 80 x 120 cm (khe tối đa 40 cm) hoặc lớn hơn. Nhưng ở khe 30 cm, túi 80 x 120 cm giữ khoảng 11 kN, túi 100 x 180 cm khoảng 33 kN (tôi tự tính theo CTU Code); chọn cỡ theo lực cần chặn và chiều cao hàng.

Túi khí đặt ở khe sát cửa container được không?

Không nên. CTU Code khuyến cáo không dùng túi khí ở khoảng trống sát cửa container, trừ khi chắc chắn cửa không bị bật mạnh khi mở. Khe sát cửa nên chặn bằng thanh gỗ, khung chặn hoặc dây đai.

Liên hệ tư vấn kỹ thuật và mua túi khí chèn hàng

ICD Việt Nam cung cấp túi khí giấy Kraft, túi vải PP dệt, túi khí chèn thùng carton và súng bơm. Gửi cho chúng tôi kích thước khe, khối lượng và chiều cao hàng, tuyến vận chuyển; đội ngũ tư vấn sẽ đề xuất cấp độ, cỡ túi và loại van. Giá: liên hệ báo giá.

Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam

Nguồn tham khảo

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam