Mục lục
- Lưu ý 1: Xác định cấp độ chịu tải theo lực cần chặn
- Lưu ý 2: Chọn vật liệu túi khí giấy Kraft hay PP dệt
- Lưu ý 3: Tính kích thước túi khí theo khe và chiều cao hàng
- Lưu ý 4: Kiểm tra van bơm và súng bơm tương thích
- So sánh các loại túi khí và tư vấn ứng dụng
- Câu hỏi thường gặp khi chọn túi khí chèn hàng
- Liên hệ tư vấn kỹ thuật và mua túi khí chèn hàng
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026
Chọn túi khí chèn hàng cần đi qua bốn bước: xác định lực túi phải chặn (từ khối lượng hàng và tuyến vận chuyển), chọn vật liệu vỏ (giấy Kraft hay vải PP dệt), chọn kích thước theo khe và chiều cao hàng, rồi chọn loại van cùng súng bơm tương thích. Ví dụ túi giấy 80 x 120 cm chỉ dùng cho khe tối đa 40 cm; khe rộng hơn phải chọn túi lớn hơn hoặc thu hẹp khe.
Tôi là Lê Văn Thăng, làm vật tư đóng gói ở ICD Việt Nam từ năm 2011. Phần lớn lô hàng bị xô dịch mà tôi được gọi đến xem không phải do túi kém, mà do chọn túi theo thói quen: một cỡ cho mọi container, cấp độ theo cảm giác. Bài này đi qua bốn lưu ý theo đúng thứ tự cần quyết định, kèm một ví dụ chọn túi làm từ đầu tới cuối để bạn áp dụng cho container của mình.

Lưu ý 1: Xác định cấp độ chịu tải theo lực cần chặn
Cấp độ chịu tải nên chọn theo lực mà khối hàng sẽ tác động lên túi, không theo tổng khối lượng container. Lực đó phụ thuộc khối lượng dãy hàng nằm phía sau túi và gia tốc của phương tiện trên tuyến vận chuyển. Túi có sức chặn lớn hơn lực đó là đạt.
Cấp độ AAR áp cho trường hợp nào?
Thang cấp độ của Hiệp hội Đường sắt Hoa Kỳ (AAR, tài liệu GIB số 9) gắn mỗi cấp với tổng khối lượng hàng trong một toa tàu: cấp 2 tới 75.000 lbs (khoảng 34 tấn), cấp 3 tới 160.000 lbs (khoảng 72,6 tấn), cấp 4 tới 216.000 lbs (khoảng 98 tấn), cấp 5 cho cuộn giấy nằm ngang. Các mốc này dành cho hàng đi đường sắt Bắc Mỹ. Nhiều tài liệu chia “dưới 20 tấn dùng cấp 1, trên 20 tấn dùng cấp 2”; cách chia đó không có trong chuẩn AAR.
| Cấp | Áp suất làm việc / nổ (catalogue ICD Việt Nam) | Vật liệu có cấp này |
|---|---|---|
| Level 0 | Dưới 0,1 bar / 0,4 bar | Vải PP dệt |
| Level 1 | Dưới 0,2 bar / 0,6 bar | Giấy Kraft, vải PP dệt |
| Level 2 | Dưới 0,4 bar / 1,2 bar | Vải PP dệt |
| Level 3 | Dưới 0,55 bar / 1,7 bar | Vải PP dệt |
| Level 4 | Dưới 0,7 bar / 2,0 bar | Vải PP dệt |
| Level 5 | Làm việc 8,0 PSI (khoảng 0,55 bar) theo mã túi | Vải PP dệt |
Hàng đi biển và đường bộ: tính theo CTU Code
Với hàng đi biển và đường bộ, CTU Code của IMO, ILO và UNECE đưa gia tốc thiết kế: đường bộ 0,8 g về phía trước, 0,5 g về phía sau và sang ngang; đường biển sang ngang 0,5 g ở vùng A, 0,7 đến 0,8 g ở vùng B, C. Lực túi phải chặn xấp xỉ khối lượng dãy hàng nhân gia tốc đó (chưa trừ phần ma sát giúp giữ hàng).
Sức chặn của túi theo CTU Code bằng áp suất nổ nhân diện tích tiếp xúc nhân hệ số an toàn (0,75 với túi dùng một lần, 0,5 với túi tái sử dụng), trong đó diện tích tiếp xúc là (rộng trừ 1,57 lần khe) nhân (cao trừ 1,57 lần khe). Vì vậy cùng một cấp túi, khe càng rộng thì sức chặn càng giảm; khi sức chặn không đủ, có thể chọn cỡ túi lớn hơn, cấp cao hơn, hoặc thu hẹp khe.
Lưu ý 2: Chọn vật liệu túi khí giấy Kraft hay PP dệt
Sau khi biết lực cần chặn, chọn vật liệu vỏ theo loại hàng, cạnh sắc và việc có thu hồi túi hay không. Cả hai loại đều có ruột giữ khí bên trong; catalogue ICD Việt Nam ghi ruột PA và PE cho cả túi giấy lẫn túi PP dệt.
Túi khí giấy Kraft
Túi khí giấy Kraft có vỏ giấy Kraft ghép màng nhựa, cấp 1, áp suất làm việc 0,2 bar (2,9 PSI), áp suất nổ 9,1 PSI theo catalogue ICD Việt Nam. Loại này giá thấp, nhẹ, dễ xử lý sau khi dùng, hợp với hàng carton, hàng tiêu dùng, chai lọ đóng kiện không quá nặng và các lô xuất một chiều.

Lớp màng nhựa ghép ngoài giấy giúp túi chịu được ẩm trong container suốt hành trình biển, nhưng giấy vẫn yếu đi nếu túi bị để ở kho ẩm trước khi dùng hoặc bị cứa rách lộ giấy. Theo kinh nghiệm của tôi, túi giấy chỉ nên dùng một lần cho chuyến đường dài; giấy đã bị nén và ẩm một lần sẽ không còn bền như ban đầu.
Túi khí PP dệt (PP Woven)
Túi khí PP dệt có vỏ từ sợi polypropylene dệt đan, chịu cứa, chịu mài tốt hơn giấy và dùng lại được nếu còn nguyên vẹn. Catalogue ICD Việt Nam ghi túi PP dệt rộng 60 đến 120 cm, chiều dài tuỳ chọn, cấp từ Level 0 đến Level 5, nên đây là lựa chọn khi cần cấp cao hơn cấp 1.
Loại này nên dùng cho máy móc, thép cuộn, vật liệu xây dựng, hàng có cạnh sắc khó lót kín, và các tuyến khép kín thu hồi túi được. Với hàng cạnh sắc, kể cả khi dùng túi PP dệt vẫn phải lót tấm carton dày, tấm giấy tổ ong hoặc ván ép ở điểm tiếp xúc nhọn.

Lưu ý 3: Tính kích thước túi khí theo khe và chiều cao hàng
Kích thước túi chọn theo hai số đo: bề rộng khe cần chèn và chiều cao khối hàng. Bề rộng khe quyết định chiều rộng túi, chiều cao hàng quyết định chiều dài túi.
Chọn chiều rộng túi theo khe tối đa
Mỗi cỡ túi có một khe tối đa do nhà sản xuất quy định, và CTU Code yêu cầu làm theo hướng dẫn đó. Khi bơm, túi phồng lên và co bề ngang lại, nên khe phải nhỏ hơn mức túi đã phồng còn áp phẳng được vào hàng. Bảng dưới trích trang sản phẩm túi khí giấy Kraft của ICD Việt Nam.
| Cỡ túi phẳng | Rộng sau bơm | Khe tối đa | Dài sau bơm |
|---|---|---|---|
| 50 x 100 cm | 30 - 35 cm | 25 cm | 85 - 90 cm |
| 80 x 120 cm | 50 - 55 cm | 40 cm | 105 - 110 cm |
| 80 x 150 cm | 50 - 55 cm | 40 cm | 135 - 140 cm |
| 100 x 180 cm | 70 - 75 cm | 60 cm | 165 - 170 cm |
| 120 x 240 cm | 85 - 90 cm | 70 cm | 220 - 225 cm |
Quy tắc truyền miệng “túi rộng gấp 2 đến 3 lần khe” cho kết quả gần đúng, nhưng bảng của nhà sản xuất vẫn là căn cứ chính. Khe chỉ vài centimet thì túi không phồng đủ để tạo lực ép; khe rộng hơn khe tối đa của cỡ lớn nhất thì nên thu hẹp bằng pallet rỗng, tấm carton dày hoặc tấm giấy tổ ong. Hướng dẫn xếp hàng của hãng đường sắt Union Pacific cũng làm vậy: túi tiêu chuẩn cho khe 10 đến 30 cm, khe 30 đến 60 cm dùng túi vuông và lót tấm giấy tổ ong hai bên.

Chọn chiều dài túi theo chiều cao hàng
Chiều dài túi sau khi bơm nên gần bằng chiều cao khối hàng cần giữ nhưng không cao hơn mép hàng. Theo kinh nghiệm của tôi, mặt túi nên áp vào ít nhất khoảng một nửa mặt kiện; túi quá thấp chỉ giữ chân kiện, khi lắc ngang mạnh phần trên vẫn có thể nghiêng.
Ví dụ hàng xếp cao khoảng 2 m trong container: túi 100 x 180 cm còn dài khoảng 165 đến 170 cm sau khi bơm, giữ được phần lớn chiều cao kiện; túi 80 x 120 cm chỉ còn khoảng 105 đến 110 cm, quá thấp cho khối hàng này. Hãy so với chiều dài sau bơm, không so với kích thước túi phẳng in trên nhãn.
Ví dụ chọn túi từ đầu tới cuối
Giả sử một dãy hàng carton trên pallet nặng 2 tấn, cao khoảng 1,1 m, đi biển qua vùng cần tính 0,7 g sang ngang, khe giữa hai dãy hàng 25 cm. Lực ngang khoảng 2.000 kg nhân 9,81 nhân 0,7, xấp xỉ 13,7 kN chưa trừ ma sát. Tôi tự tính sức chặn của túi giấy Kraft cấp 1 (nổ 9,1 PSI, hệ số 0,75) cho hai cỡ túi.
| Cỡ túi | Diện tích tiếp xúc ở khe 25 cm | Sức chặn ước tính | So với 13,7 kN |
|---|---|---|---|
| 80 x 120 cm | khoảng 0,33 m² | khoảng 15,5 kN | Đạt, nhưng sát |
| 90 x 150 cm | khoảng 0,56 m² | khoảng 26 kN | Đạt, dư nhiều |
Cả hai túi đều dùng được cho khe 25 cm (dưới khe tối đa 40 và 50 cm). Túi 80 x 120 cm dài khoảng 105 đến 110 cm sau bơm, vừa với hàng cao 1,1 m, nhưng sức chặn chỉ dư khoảng 13%. Nếu túi sẽ dùng lại (hệ số 0,5) hoặc tuyến có chặng đường sắt, tôi sẽ chọn 90 x 150 cm, miễn là chiều dài sau bơm không vượt chiều cao hàng; nếu vượt, giữ 80 x 120 cm và thu hẹp khe. Đây là ví dụ minh hoạ cách làm, không thay cho tính toán của từng lô hàng.
Lưu ý 4: Kiểm tra van bơm và súng bơm tương thích
Van quyết định tốc độ bơm và khả năng giữ khí suốt hành trình. Catalogue ICD Việt Nam có hai loại: van thường cỡ 10 mm và van bơm nhanh cỡ 30 mm, thời gian bơm theo tỷ lệ khoảng 3 so với 1. Kho đóng nhiều container mỗi ngày nên ưu tiên van bơm nhanh.

Súng bơm phải khớp loại van; đầu súng không khớp dễ chọc hỏng màng van và gây rò khí. Luôn dùng súng có đồng hồ áp suất và bơm đúng mức làm việc của cấp túi, ví dụ 0,2 bar với túi giấy cấp 1. Bơm thiếu thì túi không đủ lực ép; bơm dư thì tự ăn vào khoảng dư dành cho va chạm và nhiệt độ, vì áp suất trong túi còn tăng khi container phơi nắng.
Khi đặt hàng, ghi rõ loại van để kho chuẩn bị súng bơm tương ứng, đặc biệt nếu kho đang dùng song song túi van nhỏ và túi van nhanh. Một kho, một loại van là cách đơn giản nhất để tránh nhầm súng.

So sánh các loại túi khí và tư vấn ứng dụng
Bảng dưới so sánh ba loại túi khí ICD Việt Nam cung cấp, theo catalogue và danh mục sản phẩm, giúp chốt nhanh loại phù hợp sau khi đã đi qua bốn lưu ý ở trên.
| Loại túi | Vỏ ngoài | Cấp độ | Tái sử dụng | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|---|
| Túi khí giấy Kraft | Giấy Kraft ghép màng nhựa | Level 1 | Thường dùng 1 lần | Hàng carton, pallet khối hộp, lô xuất một chiều |
| Túi khí PP dệt | Vải polypropylene dệt | Level 0 đến 5 | Dùng lại được nếu còn nguyên | Hàng nặng, cạnh sắc, cần cấp cao, tuyến khép kín |
| Túi khí chèn thùng carton | Màng PE/LLDPE 20 đến 40 micron | Không xếp theo AAR | Dùng 1 lần | Chống sốc trong hộp: mỹ phẩm, thuỷ tinh, điện tử |

Câu hỏi thường gặp khi chọn túi khí chèn hàng
Có thể dùng một túi khí cho nhiều khe hở nhỏ gộp lại không?
Không nên. Mỗi khe cần một túi riêng để lực ép đều và đủ. Một túi trải qua nhiều khe sẽ phồng không đều, lực phân tán và giảm khả năng chống dịch chuyển của khối hàng.
Làm thế nào để chọn túi khí cho hàng hóa có cạnh sắc nhọn?
Nên dùng túi khí PP dệt vì chịu cứa tốt hơn, và luôn đặt thêm tấm lót như bìa carton dày, tấm giấy tổ ong hoặc ván ép mỏng giữa túi và góc sắc. Lớp lót chia đều lực ép và giảm nguy cơ thủng do va hoặc mòn dần khi rung lắc.
Có cần kiểm tra van bơm trước khi sử dụng không?
Có. Sau khi bơm, rút súng ra và lắng nghe: van đạt yêu cầu tự đóng ngay, chỉ có tiếng xì rất ngắn lúc rút súng. Tiếng xì kéo dài là van chưa đóng kín hoặc màng van hỏng, cần bơm lại hoặc thay túi. Sau đó vặn chặt nắp van và ấn tay kiểm tra lại các túi trước khi đóng cửa container.
Khe hở 30 cm thì chọn túi khí cỡ nào?
Theo bảng khe tối đa trên trang sản phẩm ICD Việt Nam, khe 30 cm dùng được túi 80 x 120 cm (khe tối đa 40 cm) hoặc lớn hơn. Nhưng ở khe 30 cm, túi 80 x 120 cm giữ khoảng 11 kN, túi 100 x 180 cm khoảng 33 kN (tôi tự tính theo CTU Code); chọn cỡ theo lực cần chặn và chiều cao hàng.
Túi khí đặt ở khe sát cửa container được không?
Không nên. CTU Code khuyến cáo không dùng túi khí ở khoảng trống sát cửa container, trừ khi chắc chắn cửa không bị bật mạnh khi mở. Khe sát cửa nên chặn bằng thanh gỗ, khung chặn hoặc dây đai.
Liên hệ tư vấn kỹ thuật và mua túi khí chèn hàng
ICD Việt Nam cung cấp túi khí giấy Kraft, túi vải PP dệt, túi khí chèn thùng carton và súng bơm. Gửi cho chúng tôi kích thước khe, khối lượng và chiều cao hàng, tuyến vận chuyển; đội ngũ tư vấn sẽ đề xuất cấp độ, cỡ túi và loại van. Giá: liên hệ báo giá.
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
- Miền Bắc (kho Hà Nội): Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Xưởng miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn. Zalo: Chat Zalo.
Nguồn tham khảo
- IMO/ILO/UNECE Code of Practice for Packing of Cargo Transport Units (CTU Code), MSC.1/Circ.1497 - gia tốc thiết kế, Phụ lục 7 mục 2.3 (túi khí), Appendix 4 (hệ số an toàn, diện tích tiếp xúc).
- Association of American Railroads (AAR) - General Information Bulletin No. 9 về túi khí chèn hàng.
- Union Pacific - Air Bag Placement and Usage Guidelines.
- Catalogue túi khí chèn hàng ICD Việt Nam (bảng cấp độ, túi giấy Kraft, túi PP dệt, van 10 mm và 30 mm) và bảng kích thước, khe tối đa trên trang sản phẩm túi khí giấy Kraft của ICD Việt Nam, tra cứu tháng 10/2026.
