Mục lục
- 1. Gỗ cao su thuộc nhóm mấy?
- 2. Vì sao gỗ cao su nhóm VII vẫn được dùng nhiều cho pallet?
- 3. So sánh gỗ cao su với gỗ thông làm pallet
- 4. Ứng dụng của gỗ cao su tại ICD Việt Nam
- 5. Kết luận
- Câu hỏi thường gặp
- Gỗ cao su thuộc nhóm mấy trong bảng phân loại gỗ Việt Nam?
- Gỗ nhóm VII có đặc điểm gì?
- Vì sao gỗ cao su vẫn được dùng nhiều trong công nghiệp dù thuộc nhóm nhẹ?
- Bảng phân loại nhóm gỗ mới nhất là văn bản nào?
- Gỗ cao su ghép thuộc nhóm mấy?
- Gỗ nhóm VII có đóng được pallet xuất khẩu không?
- Gỗ cao su nặng hơn hay nhẹ hơn gỗ thông?
- Liên hệ tư vấn pallet gỗ cao su
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026
Gỗ cao su (Hevea brasiliensis) thuộc nhóm VII trong bảng 8 nhóm gỗ ban hành kèm Quyết định 2198/CNR năm 1977 của Bộ Lâm nghiệp. Nếu xếp theo tính chất cơ lý trong tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019, gỗ cao su thuộc nhóm IV, với khối lượng riêng ghi trong bảng là 0,55 g/cm³.
Tóm tắt nội dung chính:
gỗ cao su là gì trong bảng phân loại gỗ Việt Nam, nhóm các loài gỗ nhẹ có giá trị thương mại thấp hơn các nhóm trên. Với pallet và bao bì, con số nhóm không quyết định chất lượng: độ khô của gỗ, cách xử lý và kết cấu pallet mới là yếu tố quyết định.
Tôi đối chiếu bài này trực tiếp với bản gốc Quyết định 2198-CNR, TCVN 12619-2:2019 và phiếu kỹ thuật gỗ cao su của USDA ngày 17/10/2026, để phân biệt rõ điều văn bản nói và điều chỉ là cách gọi quen trên thị trường.
1. Gỗ cao su thuộc nhóm mấy?
Theo bảng 8 nhóm gỗ ban hành kèm Quyết định 2198-CNR năm 1977, gỗ cao su (Hevea brasiliensis) thuộc nhóm VII; theo TCVN 12619-2:2019, gỗ cao su thuộc nhóm IV.
Nhóm VII gồm các loài gỗ nhẹ, giá trị sử dụng và thương mại thấp hơn các nhóm trên. Con số nhóm trong bảng 1977 không đo trực tiếp sức chịu lực, nên gỗ cao su không dùng cho kết cấu chịu lực lâu dài như các loại gỗ nặng nhóm II (lim xanh chẳng hạn), nhưng vẫn đủ dùng cho pallet và thùng kiện khi được sấy, xử lý và thiết kế đúng.

Bảng phân loại nhóm gỗ nào đang được dùng?
Hiện có hai cách xếp nhóm gỗ hay được nhắc đến, và gỗ cao su nằm ở hai vị trí khác nhau trong hai hệ này. Khi đọc hợp đồng hay báo giá có ghi “gỗ nhóm mấy”, cần xác định đang dùng hệ nào.
| Văn bản | Số nhóm | Căn cứ xếp nhóm | Gỗ cao su |
|---|---|---|---|
| Quyết định 2198/CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp, áp dụng từ 01/01/1978; một số loài được điều chỉnh bởi Quyết định 334/CNR ngày 10/5/1988 | 8 nhóm, từ I đến VIII | Giá trị sử dụng và giá trị thương mại của từng loài; Quyết định 334/CNR ghi rõ việc xếp hạng dùng trong giao nhận, thanh toán gỗ | Nhóm VII |
| TCVN 12619-2:2019 Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố | 6 nhóm: nhóm quý, hiếm, đặc biệt và nhóm I đến V | Khối lượng riêng là tiêu chí chủ đạo, kết hợp độ bền nén dọc và uốn tĩnh; co rút, độ bền tự nhiên là tiêu chí bổ sung | Nhóm IV, khối lượng riêng 0,55 g/cm³ |
Bảng 8 nhóm vẫn là cách gọi phổ biến nhất trên thị trường, nên câu trả lời quen thuộc “gỗ cao su nhóm VII” không sai. Tuy vậy, chính Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam đã đánh giá bảng 8 nhóm áp dụng trên 30 năm là không còn phù hợp và được Bộ Nông nghiệp giao nghiên cứu cơ sở khoa học phân loại lại từ năm 2007. TCVN 12619-2:2019 là kết quả theo hướng đó: xếp nhóm chủ yếu theo khối lượng riêng và độ bền cơ học, vì vậy phản ánh sát hơn khả năng chịu lực của gỗ.
Một điểm hay bị hiểu sai là “gỗ nhóm VII nhẹ nên pallet gỗ cao su nhẹ”. Thực tế gỗ cao su khô nặng trung bình 595 kg/m³ theo The Wood Database, nặng hơn gỗ thông radiata làm pallet (515 kg/m³) khoảng 16%. Với hàng đi máy bay tính cước theo khối lượng, pallet gỗ thông nhẹ hơn; bù lại, mặt ván gỗ cao su cứng hơn (Janka 4.280 N so với 3.150 N), ít móp khi bốc xếp.

Gỗ nhóm 7 gồm những loại nào?
Nhóm VII trong Quyết định 2198-CNR có 46 loài, cao su (Hevea brasiliensis) đứng đầu danh sách. Các loài khác gồm gáo vàng (Adina sessilifolia), giẻ trắng (Quercus poilanei), me (Tamarindus indica), trám trắng (Canarium album), trám đen (Canarium nigrum), xoan tây hay phượng vĩ (Delonix regia), cùng chân chim, mò cua, sồi trắng, thung, vang trứng và nhiều loài gỗ rừng ít gặp trên thị trường.
Trong số này, cao su có nguồn cung lớn và ổn định nhất cho công nghiệp, vì gỗ được thu hồi từ các vườn cao su đã hết chu kỳ lấy mủ. Đó là lý do khi nói đến gỗ nhóm VII trong ngành đồ gỗ và bao bì, người ta thường nghĩ ngay đến gỗ cao su.
2. Vì sao gỗ cao su nhóm VII vẫn được dùng nhiều cho pallet?
Gỗ cao su được dùng nhiều cho pallet vì có nguồn gỗ trồng lớn trong nước, mặt ván cứng và dễ gia công; nhóm VII là xếp hạng giá trị thương mại, không phản ánh khả năng chịu lực khi gỗ đã được sấy, xử lý và thiết kế đúng.
Theo Hiệp hội Cao su Việt Nam, cả nước có khoảng 909 nghìn ha cao su năm 2024, tập trung ở Đông Nam Bộ và Tây Nguyên. Ở phía Nam, gỗ cao su là loại gỗ dễ tìm cho pallet chịu lực vì gần vùng trồng.

2.1. Mặt ván cứng, chịu va chạm khi bốc xếp
Trong kho vận, pallet thường xuyên bị càng xe nâng va chạm và rung lắc khi đi container. Gỗ cao su đạt 4.280 N trên thang Janka, cứng mặt hơn thông radiata khoảng 36%, nên mặt ván và cạnh khối kê ít móp, mẻ hơn sau nhiều lần nâng hạ.
Cần nói đúng: gỗ cao su không “đàn hồi” hơn các loại gỗ khác. The Wood Database ghi rõ tên gọi đến từ việc cây được trồng để lấy mủ, và mô đun đàn hồi của gỗ cao su (9,07 GPa) còn thấp hơn gỗ thông. Phiếu kỹ thuật của USDA cũng chỉ ghi sức bền cơ học được báo cáo là tương đương hoặc cao hơn thông Scots.

2.2. Giữ đinh tốt khi gỗ khô và đóng đúng kỹ thuật
Gỗ cao su thớ mịn, dễ cưa, bào nhẵn, nhưng USDA ghi nhận gỗ có xu hướng nứt khi đóng đinh. Vì vậy độ chắc của mối đinh trên pallet gỗ cao su phụ thuộc vào việc gỗ được sấy đúng độ ẩm, đinh đặt đủ xa đầu thanh và chọn loại đinh hợp với độ dày nan.

2.3. Xử lý ISPM 15 không phụ thuộc nhóm gỗ
Gỗ cao su có độ bền tự nhiên kém: USDA xếp vào loại dễ hư, dễ biến màu và dễ bị mọt, mối tấn công, nên gỗ phải được sấy hoặc xử lý chống mốc, mọt sớm sau khi xẻ. Gỗ cao su thấm thuốc bảo quản tốt, nhưng tẩm thuốc chỉ giúp chống mối mọt, không làm gỗ cứng hơn.
Với pallet dùng cho hàng xuất khẩu, gỗ còn phải được xử lý theo ISPM 15 bằng một trong bốn phương pháp: xử lý nhiệt HT, xử lý nhiệt điện môi DH, xông methyl bromide MB hoặc xông sulfuryl fluoride SF, rồi đóng dấu IPPC. ICD Việt Nam không tự tẩm sấy hay hun trùng; pallet xuất khẩu của chúng tôi được xử lý ISPM 15 và đóng dấu IPPC qua đơn vị xử lý có giấy phép.

3. So sánh gỗ cao su với gỗ thông làm pallet
So với gỗ thông, gỗ cao su nặng hơn, cứng mặt hơn và ít co ngót hơn; gỗ thông nhẹ hơn và chịu uốn nhỉnh hơn; cả hai đều kém bền tự nhiên nên đều cần sấy và bảo quản khô.
Theo The Wood Database, gỗ cao su khô nặng 595 kg/m³, thông radiata 515 kg/m³; độ cứng Janka 4.280 N so với 3.150 N; co rút thể tích 7,5% so với 10,7%. Vì vậy gỗ cao su hợp hàng nặng đi đường bộ, đường biển và kho bốc xếp nhiều lần; gỗ thông hợp hàng tính cước theo khối lượng hoặc khi khách cần pallet sáng màu. Gỗ keo, gỗ tràm cũng là gỗ trồng trong nước hay dùng làm pallet, và lựa chọn giữa các loại gỗ nên dựa trên bản vẽ, tải cam kết và báo giá cụ thể.

Thông số kỹ thuật của gỗ cao su
Các số liệu dưới đây giúp hiểu vì sao gỗ cao su đủ khỏe cho pallet, và vì sao bắt buộc phải xử lý trước khi dùng. Số liệu lấy từ phiếu kỹ thuật gỗ cao su trồng của USDA (Tropical Timbers of the World, 1984) và TCVN 12619-2:2019.
| Chỉ tiêu | Giá trị | Ý nghĩa với pallet |
|---|---|---|
| Khối lượng riêng (TCVN 12619-2:2019) | 0,55 g/cm³ | Nhẹ hơn nhiều loài gỗ cứng, giảm khối lượng kiện hàng |
| Khối lượng khô gió (USDA) | 35-40 lb/ft³, khoảng 560-640 kg/m³ | Dao động theo độ ẩm và tuổi cây |
| Co rút từ tươi đến khô kiệt | Xuyên tâm 2,3%, tiếp tuyến 5,1% | Phải sấy kỹ trước khi đóng, tránh cong vênh, lỏng đinh |
| Sức bền cơ học | Tương đương hoặc cao hơn gỗ thông Scots (Pinus sylvestris) | Đủ cho pallet tải trung bình và nặng nếu thiết kế đúng |
| Độ bền tự nhiên | Kém; dễ biến màu, dễ bị mọt, mối tấn công | Bắt buộc tẩm bảo quản và sấy |
| Khả năng tẩm thuốc | Thấm thuốc tốt | Xử lý bảo quản hiệu quả, chi phí hợp lý |
4. Ứng dụng của gỗ cao su tại ICD Việt Nam
Gỗ cao su tại ICD Việt Nam được dùng cho ba nhóm sản phẩm chính: pallet 2 và 4 hướng nâng, thùng kiện gỗ, và linh kiện rời như thanh nan, đố khuyết, cục gù.
Pallet gỗ cao su 2 hướng nâng và 4 hướng nâng
Đây là dòng sản phẩm chính. Tải trọng của từng mẫu do kết cấu quyết định: ví dụ các mẫu pallet gù 1 mặt 4 chiều nâng ICD Việt Nam công bố trên website có tải tĩnh 4.000 - 6.000 kg, tải động 1.250 - 1.500 kg, trong khi mẫu pallet 1 mặt 2 chiều nâng có tải tĩnh 1.000 kg, tải động 500 kg.

Thùng kiện gỗ và thùng bao bì
Với máy móc cơ khí hay linh kiện điện tử cần bảo vệ kỹ, gỗ cao su xẻ thanh đã sấy khô được dùng đóng thùng kiện thưa (crate) hoặc thùng kín (box). Gỗ khô giúp kiện ít co ngót, lỏng đinh trong quá trình vận chuyển; thùng kiện cho hàng xuất khẩu cũng phải xử lý theo ISPM 15 như pallet.

Thanh nan, đố khuyết, cục gù
Chúng tôi cũng cung cấp linh kiện rời từ gỗ cao su đã sơ chế để doanh nghiệp tự đóng pallet hoặc chèn lót hàng hóa (dunnage) trong container. Gỗ chèn lót đi kèm hàng xuất khẩu cũng thuộc phạm vi ISPM 15.

5. Kết luận
Tóm lại, gỗ cao su thuộc nhóm VII theo bảng 8 nhóm gỗ năm 1977 và nhóm IV theo TCVN 12619-2:2019; với pallet và bao bì, điều quyết định chất lượng là độ ẩm, cách xử lý và kết cấu, không phải số nhóm.
Khi đặt pallet gỗ cao su, tôi khuyên khách hỏi ba điều thay vì hỏi nhóm gỗ: gỗ đã sấy tới độ ẩm bao nhiêu, pallet có xử lý ISPM 15 và dấu IPPC chưa, và bản vẽ cam kết tải tĩnh, tải động bao nhiêu.
Câu hỏi thường gặp
Gỗ cao su thuộc nhóm mấy trong bảng phân loại gỗ Việt Nam?
Nhóm VII theo bảng 8 nhóm gỗ của Quyết định 2198-CNR (1977), và nhóm IV theo TCVN 12619-2:2019 với khối lượng riêng 0,55 g/cm³.
Gỗ nhóm VII có đặc điểm gì?
Nhóm VII gồm các loài gỗ nhẹ, giá trị sử dụng và thương mại thấp hơn các nhóm trên, như cao su, gáo vàng, giẻ trắng, me, trám trắng, trám đen, xoan tây. Gỗ cao su trong nhóm này có độ bền tự nhiên kém, cần sấy và xử lý trước khi dùng.
Vì sao gỗ cao su vẫn được dùng nhiều trong công nghiệp dù thuộc nhóm nhẹ?
Vì nguồn gỗ trồng trong nước lớn, mặt ván cứng (Janka 4.280 N), dễ cưa, bào và thấm thuốc bảo quản tốt. Gỗ cao su phù hợp làm pallet, thùng kiện máy móc khi được sấy, xử lý và đóng đinh đúng kỹ thuật.
Bảng phân loại nhóm gỗ mới nhất là văn bản nào?
Bảng 8 nhóm gỗ theo Quyết định 2198/CNR năm 1977, điều chỉnh một số loài bởi Quyết định 334/CNR năm 1988, vẫn là cách gọi phổ biến. Tiêu chuẩn mới hơn là TCVN 12619-2:2019, chia gỗ thành 6 nhóm theo khối lượng riêng và độ bền cơ học; theo tiêu chuẩn này gỗ cao su thuộc nhóm IV.
Gỗ cao su ghép thuộc nhóm mấy?
Bảng phân nhóm áp dụng cho loài gỗ nguyên, không xếp nhóm riêng cho ván ghép. Ván ghép cao su làm từ gỗ cao su nên khi cần ghi nhóm, người ta vẫn ghi theo loài: nhóm VII theo bảng 8 nhóm hoặc nhóm IV theo TCVN 12619-2:2019. Chất lượng ván ghép được đánh giá qua cấp mặt (AA, AB, AC), keo và độ ẩm.
Gỗ nhóm VII có đóng được pallet xuất khẩu không?
Được. ISPM 15 không quy định loài gỗ hay nhóm gỗ cho pallet xuất khẩu; pallet chỉ cần làm từ gỗ đã bóc vỏ, xử lý bằng phương pháp được công nhận như xử lý nhiệt HT và đóng dấu IPPC. Gỗ cao su cần được tẩm sấy kỹ vì độ bền tự nhiên kém.
Gỗ cao su nặng hơn hay nhẹ hơn gỗ thông?
Nặng hơn. Gỗ cao su khô nặng trung bình 595 kg/m³, gỗ thông radiata 515 kg/m³, nên với cùng thể tích gỗ, pallet gỗ cao su nặng hơn khoảng 16%.
Liên hệ tư vấn pallet gỗ cao su
Để được tư vấn chọn gỗ và kết cấu pallet gỗ cao su, hãy gửi ICD Việt Nam kích thước, tải trọng hàng và yêu cầu xuất khẩu. Giá pallet gỗ là liên hệ báo giá, chiết khấu theo số lượng; pallet gỗ không áp dụng bảo hành, được đổi trả trong 7 ngày.
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
- Kho Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Xưởng miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn. Zalo: Chat Zalo với ICD Việt Nam.
- Giao hàng: đơn được xử lý trong 1 - 2 ngày, nội thành Hà Nội và TP.HCM 1 - 3 ngày, liên miền 2 - 5 ngày, tỉnh khác 3 - 7 ngày.
Nguồn tham khảo
- Quyết định 2198-CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp ban hành bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước: Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật, đối chiếu 17/10/2026.
- TCVN 12619-2:2019 Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố: LuatVietnam.
- Phân nhóm gỗ Việt Nam: Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
- Chudnoff M. (1984), Tropical Timbers of the World, phiếu Hevea brasiliensis (plantation): USDA Forest Products Laboratory.
- Rubberwood (Hevea brasiliensis), Radiata Pine: The Wood Database.
- Thống kê tổng quát cao su Việt Nam năm 2024: Hiệp hội Cao su Việt Nam (VRA).
- ISPM 15 Regulation of wood packaging material in international trade: FAO, IPPC.
- Thông số pallet gỗ, chính sách giao hàng, đổi trả của ICD Việt Nam: website icdvietnam.com.vn, đối chiếu ngày 17/10/2026.
