Mục lục
- 1. Mã HS và thuế suất xuất khẩu gỗ cao su
- 2. Tại sao việc xác định đúng mã HS lại quyết định lợi nhuận doanh nghiệp?
- 3. Thủ tục hải quan và hồ sơ lâm sản cần thiết
- 4. Lưu ý cho hàng hóa có sử dụng pallet gỗ đi kèm
- 5. Giải pháp xuất khẩu trọn gói từ ICD Việt Nam
- Câu hỏi thường gặp
- Mã HS gỗ cao su xẻ thanh là gì và thuế suất bao nhiêu?
- Mã HS pallet gỗ cao su thành phẩm là gì?
- Xuất khẩu gỗ cao su cần chuẩn bị giấy tờ gì?
- Gỗ cao su ghép thanh xuất khẩu khai mã HS gì?
- Gỗ cao su xẻ mỏng dưới 6 mm có chịu thuế 25% không?
- Xuất khẩu gỗ cao su có phải nộp bảng kê lâm sản cho hải quan không?
- Liên hệ ICD Việt Nam để nhận báo giá
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026
Gỗ cao su xẻ khai mã HS 4407.29.96 (đã bào, chà nhám hoặc nối đầu) hoặc 4407.29.97 (loại khác), cả hai chịu thuế xuất khẩu 25%; pallet gỗ cao su khai mã 4415.20.00 với thuế suất 0%; dăm gỗ cao su khai 4401.22.00 và chịu 2%. Các mức này lấy từ Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP, hiện vẫn áp dụng cho chương 44 tính đến tháng 10/2026.
Tóm tắt nội dung chính:
HS Code gỗ cao su được chia làm hai nhóm chính: nhóm gỗ xẻ thanh (mã 4407.29.96 và 4407.29.97) chịu mức thuế xuất khẩu cao 25% và nhóm pallet gỗ thành phẩm (mã 4415.20.00) được hưởng thuế suất 0%.
Để xuất khẩu thuận lợi, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bảng kê lâm sản hợp pháp, chứng thư kiểm dịch thực vật và dấu đóng hun trùng tiêu chuẩn quốc tế tiêu chuẩn quốc tế ISPM 15 cho các mặt hàng bao bì gỗ.
Việc nắm vững mã HS và biểu thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn là chìa khóa để tối ưu hóa chi phí vận hành. Dưới đây là phân tích chi tiết từ đội ngũ chuyên gia logistics của ICD Việt Nam.
1. Mã HS và thuế suất xuất khẩu gỗ cao su
Mức thuế xuất khẩu của gỗ cao su phụ thuộc vào mức độ chế biến: gỗ tròn và gỗ xẻ chịu 25%, ván lạng mỏng 10%, gỗ đã tạo dáng 5%, còn pallet, ván ghép tấm và phần lớn sản phẩm gỗ hoàn chỉnh chịu 0%.

Nếu bạn đang tìm kiếm con số cụ thể để áp mã và tính thuế, đây là thông tin quan trọng nhất:
- Đối với gỗ cao su xẻ thanh: Mã HS thường dùng là 4407.29.96 (đã bào, chà nhám hoặc nối đầu) và 4407.29.97 (loại khác). Thuế suất xuất khẩu áp dụng là 25%. Mức thuế này được duy trì ở mức cao nhằm hạn chế việc xuất khẩu nguyên liệu thô, ưu tiên giữ nguồn gỗ phục vụ sản xuất trong nước.
- Đối với pallet gỗ cao su: Mã HS là 4415.20.00. Thuế suất xuất khẩu là 0%. Đây là mã HS được khuyến khích vì sản phẩm đã qua chế biến sâu, tạo ra giá trị gia tăng lớn.
- Đối với dăm gỗ cao su: Mã HS là 4401.22.00 (dòng chi tiết 4401.22.00.90 “Dăm gỗ” trong Biểu thuế xuất khẩu). Thuế suất xuất khẩu là 2%; riêng vỏ bào cùng phân nhóm (4401.22.00.10) chịu 0%.
Bảng dưới tổng hợp các dạng sản phẩm từ gỗ cao su thường gặp khi xuất khẩu, đối chiếu trực tiếp với Biểu thuế xuất khẩu kèm Nghị định 26/2023/NĐ-CP (Phụ lục I). Mã 8 số trùng với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam theo Thông tư 31/2022/TT-BTC.
| Dạng hàng gỗ cao su | Nhóm / mã HS | Thuế XK | Ghi chú phân loại |
|---|---|---|---|
| Gỗ tròn, gỗ đẽo vuông thô | Nhóm 44.03 | 25% | Cả gỗ đã bóc vỏ hoặc dác gỗ |
| Gỗ xẻ dày trên 6 mm, đã bào, chà nhám hoặc nối đầu | 4407.29.96 | 25% | Thanh finger joint (nối đầu) vẫn thuộc dòng này |
| Gỗ xẻ dày trên 6 mm, loại khác | 4407.29.97 | 25% | Gỗ xẻ thô, mới sấy hoặc tẩm |
| Tấm lạng, bóc dày không quá 6 mm | Nhóm 44.08 | 10% | Làm lớp mặt, gỗ dán |
| Gỗ tạo dáng liên tục (soi rãnh, làm mộng, vát cạnh) | Nhóm 44.09 | 5% | Nẹp, thanh lát sàn chưa lắp ghép |
| Ván ghép ngang thành tấm bản lớn | 4418.99 | 0% | Theo Thông báo 5344/TB-TCHQ (2020) và Công văn 179/TCHQ-TXNK (2023) |
| Pallet, giá kê hàng bằng gỗ | 4415.20.00 | 0% | Phải xử lý theo ISPM 15 khi dùng làm bao bì xuất khẩu |
| Dăm gỗ | 4401.22.00.90 | 2% | Gỗ không thuộc loài lá kim |
| Vỏ bào | 4401.22.00.10 | 0% | |
| Mùn cưa; viên nén gỗ | 4401.41.00; 4401.31.00 | 0% |
Thuế suất tra theo Phụ lục I Nghị định 26/2023/NĐ-CP; Nghị định 144/2024/NĐ-CP sửa đổi không thay đổi các dòng thuộc chương 44. Mã chính thức của một lô hàng do cơ quan hải quan quyết định theo hàng hóa thực tế, đối chiếu tháng 10/2026.
Mã 4407.29.96 được đọc theo từng cấp như sơ đồ dưới. Điểm cần lưu ý là gỗ cao su nằm trong phân nhóm 4407.29 “gỗ nhiệt đới, loại khác”, và Việt Nam tách riêng hai dòng 8 số cho gỗ cao su để dễ thống kê và quản lý thuế.
Ranh giới giữa 44.07 (25%) và 44.09 (5%) nằm ở việc gỗ đã được tạo dáng liên tục dọc theo cạnh hay mặt hay chưa. Thanh gỗ chỉ bào nhẵn, chà nhám hoặc nối đầu vẫn là gỗ xẻ 44.07; thanh đã soi rãnh, làm mộng âm dương hay vát cạnh suốt chiều dài mới chuyển sang 44.09.
2. Tại sao việc xác định đúng mã HS lại quyết định lợi nhuận doanh nghiệp?
Khai đúng mã HS quyết định trực tiếp số thuế phải nộp: cùng một khối gỗ cao su, khai là gỗ xẻ thì chịu 25% trị giá, khai là pallet hay ván ghép tấm thì 0%. Khai sai mã HS là một trong những lỗi phổ biến dẫn đến các rắc rối về pháp lý và tài chính.
- Phòng tránh rủi ro xử phạt: Hải quan kiểm soát rất nghiêm ngặt mặt hàng gỗ để ngăn chặn gian lận thuế và phá rừng. Khai sai mã từ nhóm thuế 25% sang nhóm thấp hơn có thể khiến doanh nghiệp bị truy thu thuế, phạt vi phạm hành chính nặng, thậm chí là đình chỉ hoạt động xuất khẩu.
- Bí quyết tối ưu thuế: Nhiều doanh nghiệp chưa hiểu rõ ranh giới giữa gỗ xẻ và thành phẩm pallet. Chỉ cần thay đổi quy cách đóng gói và gia công đúng theo tiêu chuẩn pallet, doanh nghiệp có thể chuyển từ mức thuế 25% xuống 0% một cách hợp pháp, giúp tiết kiệm hàng trăm triệu đồng cho mỗi lô hàng lớn.
Cần hiểu đúng giới hạn của “tối ưu thuế”. Theo Điều 16 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, hải quan phân loại hàng hóa căn cứ hồ sơ, tài liệu kỹ thuật, tính chất và công dụng thực tế của hàng; Công văn 20173/CHQ-NVTHQ ngày 11/8/2026 của Cục Hải quan nhắc lại nguyên tắc này khi trả lời Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam. Vì vậy, pallet phải là pallet thật, dùng được ngay để nâng hạ và kê hàng; gỗ xẻ chỉ đóng tạm thành khung để khai 4415 có nguy cơ bị phân loại lại về 44.07.
Ván ghép là ví dụ điển hình. Với ván gỗ cao su ghép ngang thành tấm bản lớn, đã bào và chà nhám, cơ quan hải quan đã phân loại vào nhóm 44.18, phân nhóm 4418.99 (thuế xuất khẩu 0%) tại Thông báo 5344/TB-TCHQ năm 2020 và Công văn 179/TCHQ-TXNK năm 2023; còn thanh chỉ ghép nối đầu theo chiều dọc vẫn là gỗ xẻ 4407.29.96.
Bấm vào video để xem ngay trên trang, cập nhật từ fanpage ICD Việt Nam.
3. Thủ tục hải quan và hồ sơ lâm sản cần thiết
Hồ sơ xuất khẩu gỗ cao su gồm hồ sơ hải quan (tờ khai, hóa đơn, hợp đồng), hồ sơ lâm sản chứng minh nguồn gốc gỗ do doanh nghiệp tự lưu trữ, chứng thư kiểm dịch thực vật khi nước nhập khẩu yêu cầu, và dấu ISPM 15 cho bao bì gỗ. Các quy định về nguồn gốc gỗ ngày càng khắt khe hơn để đáp ứng các tiêu chuẩn xanh của quốc tế.
Bảng dưới tách rõ chứng từ nào nộp cho hải quan, chứng từ nào doanh nghiệp tự lưu, để tránh chuẩn bị thừa hoặc thiếu.
| Chứng từ | Căn cứ | Nộp hoặc xuất trình cho hải quan? |
|---|---|---|
| Tờ khai hải quan, hóa đơn thương mại, hợp đồng | Thông tư 38/2015/TT-BTC, sửa đổi bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC và 121/2025/TT-BTC | Có, khai trên hệ thống |
| Bảng kê lâm sản (hồ sơ lâm sản xuất khẩu) | Điều 12 Thông tư 26/2025/TT-BNNMT; Công văn 17890/CHQ-GSQL | Không bắt buộc; doanh nghiệp lưu để phục vụ kiểm tra, truy xuất |
| Chứng thư kiểm dịch thực vật | Theo yêu cầu của nước nhập khẩu | Xuất trình theo bộ chứng từ thương mại |
| Dấu ISPM 15 trên pallet, kiện gỗ | ISPM 15 của IPPC | Kiểm tra tại cảng đến |
- Hồ sơ chứng minh nguồn gốc lâm sản: Đây là yêu cầu bắt buộc. Theo Điều 12 Thông tư 26/2025/TT-BNNMT (thay thế Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT từ ngày 01/7/2025), hồ sơ lâm sản xuất khẩu gồm bản chính bảng kê lâm sản, hoặc bảng kê có xác nhận của cơ quan kiểm lâm sở tại khi chủ lâm sản đề nghị xác nhận. Doanh nghiệp lưu trữ hồ sơ này để phục vụ kiểm tra, truy xuất nguồn gốc; theo Công văn 17890/CHQ-GSQL ngày 24/6/2026 của Cục Hải quan, đây không phải chứng từ phải nộp hoặc xuất trình khi làm thủ tục hải quan, nhưng thiếu hồ sơ hợp lệ thì lô gỗ không chứng minh được nguồn gốc hợp pháp khi bị kiểm tra.
- Kiểm dịch thực vật: Gỗ cao su là sản phẩm từ thực vật, vì vậy cần có chứng thư kiểm dịch để đảm bảo không mang theo vi khuẩn, nấm bệnh sang nước bạn. Thủ tục này nên được thực hiện song song với quá trình đóng hàng để tiết kiệm thời gian.
- Hun trùng theo tiêu chuẩn quốc tế: Với pallet gỗ cao su, dấu đóng hun trùng là tấm vé thông hành bắt buộc. Phải đảm bảo dấu đóng rõ nét, đúng mã số đơn vị thực hiện và có chứng thư hun trùng đi kèm bộ chứng từ.

Với bao bì gỗ, dấu xử lý theo tiêu chuẩn ISPM 15 của Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC) là bằng chứng chính, và ở hầu hết các nước dấu IPPC đã thay cho chứng thư hun trùng giấy. Dấu gồm biểu tượng IPPC, mã quốc gia, mã cơ sở xử lý và ký hiệu phương pháp như HT (xử lý nhiệt) hoặc MB (methyl bromide); riêng Liên minh châu Âu đã cấm xử lý bằng methyl bromide từ ngày 18/3/2010, nên hàng đi EU dùng pallet HT.
4. Lưu ý cho hàng hóa có sử dụng pallet gỗ đi kèm
Pallet gỗ cao su chỉ dùng để kê hàng thì không khai mã HS riêng, nhưng bắt buộc phải xử lý và mang dấu ISPM 15. Nếu doanh nghiệp của bạn không kinh doanh gỗ nhưng xuất khẩu hàng hóa (như điện tử, thực phẩm) đặt trên pallet gỗ cao su, cần lưu ý hai điểm sau:
Thứ nhất, không cần khai mã HS riêng cho pallet nếu chúng chỉ đóng vai trò là bao bì bảo vệ hàng chính.
Căn cứ là Quy tắc 5(b) trong sáu quy tắc tổng quát giải thích Danh mục HS: vật liệu và bao bì đóng gói đi kèm hàng hóa được phân loại cùng hàng hóa đó, trừ loại rõ ràng dùng lặp lại nhiều lần. Pallet bán riêng như một mặt hàng, ví dụ lô pallet gỗ cao su xuất cho khách nước ngoài, thì khai mã 4415.20.00.
Thứ hai, pallet bắt buộc phải được xử lý nhiệt hoặc khử trùng bằng hóa chất và đóng dấu tiêu chuẩn quốc tế. Rất nhiều trường hợp hàng hóa chính đạt chuẩn nhưng bị trả lại cả lô chỉ vì pallet đi kèm không có dấu hun trùng hoặc dấu bị mờ.
5. Giải pháp xuất khẩu trọn gói từ ICD Việt Nam
ICD Việt Nam cung cấp pallet gỗ cao su để làm bao bì xuất khẩu hoặc xuất khẩu thành phẩm theo mã 4415.20.00, kèm xử lý theo tiêu chuẩn ISPM 15. Hiểu rõ những khó khăn của doanh nghiệp trong việc phân loại mã HS và xử lý thủ tục lâm sản, ICD Việt Nam cung cấp giải pháp toàn diện cho mặt hàng gỗ cao su.
Chúng tôi sản xuất pallet gỗ cao su đúng quy cách kỹ thuật để đảm bảo áp mã 4415 với thuế suất 0%. Đồng thời, ICD hỗ trợ khách hàng hoàn thiện toàn bộ chứng từ từ bảng kê lâm sản, kiểm dịch thực vật đến hun trùng tiêu chuẩn quốc tế.

Với kinh nghiệm dày dặn, chúng tôi giúp hàng hóa của bạn thông quan nhanh chóng, an toàn và tiết kiệm chi phí nhất có thể.
Câu hỏi thường gặp
Mã HS gỗ cao su xẻ thanh là gì và thuế suất bao nhiêu?
Mã 4407.29.96 và 4407.29.97, chịu mức thuế xuất khẩu cao 25%.
Mã HS pallet gỗ cao su thành phẩm là gì?
Mã 4415.20.00, được hưởng thuế suất xuất khẩu 0%.
Xuất khẩu gỗ cao su cần chuẩn bị giấy tờ gì?
Bảng kê lâm sản hợp pháp, chứng thư kiểm dịch thực vật, và dấu đóng hun trùng đạt chuẩn quốc tế ISPM 15.

Gỗ cao su ghép thanh xuất khẩu khai mã HS gì?
Phụ thuộc mức gia công. Thanh chỉ ghép nối đầu theo chiều dọc vẫn là gỗ xẻ 4407.29.96, chịu thuế xuất khẩu 25%. Thanh được ghép tiếp theo chiều ngang thành tấm bản lớn, đã bào và chà nhám, được hải quan phân loại vào 4418.99 với thuế suất 0% (Thông báo 5344/TB-TCHQ năm 2020, Công văn 179/TCHQ-TXNK năm 2023).
Gỗ cao su xẻ mỏng dưới 6 mm có chịu thuế 25% không?
Không. Nhóm 44.07 chỉ áp dụng cho gỗ dày trên 6 mm. Tấm gỗ lạng hoặc bóc dày không quá 6 mm thuộc nhóm 44.08, thuế xuất khẩu 10% theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP.
Xuất khẩu gỗ cao su có phải nộp bảng kê lâm sản cho hải quan không?
Không bắt buộc. Theo Công văn 17890/CHQ-GSQL ngày 24/6/2026, hồ sơ lâm sản theo Thông tư 26/2025/TT-BNNMT dùng để phục vụ kiểm tra, truy xuất nguồn gốc, không phải hồ sơ nộp hay xuất trình khi làm thủ tục hải quan. Doanh nghiệp vẫn phải lập và lưu trữ đầy đủ.
Liên hệ ICD Việt Nam để nhận báo giá
- Hotline 1: 0983 797 186
- Hotline 2: 0903 459 186
- Hotline 3: 0905 859 186
Nguồn tham khảo
- Nguyên tắc phân loại mã HS trong biểu thuế xuất nhập khẩu - World Customs Organization (WCO) - Harmonized System.
- Nghị định 26/2023/NĐ-CP ngày 31/5/2023 về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi - Công báo Chính phủ.
- Nghị định 144/2024/NĐ-CP ngày 01/11/2024 sửa đổi Nghị định 26/2023/NĐ-CP.
- Thông tư 31/2022/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Công văn 20173/CHQ-NVTHQ ngày 11/8/2026 của Cục Hải quan về thuế xuất khẩu mặt hàng gỗ.
- Công văn 17890/CHQ-GSQL ngày 24/6/2026 của Cục Hải quan về bảng kê lâm sản khi xuất khẩu.
- Thông tư 26/2025/TT-BNNMT ngày 24/6/2025 về quản lý lâm sản.
- Thông báo 5344/TB-TCHQ năm 2020 và Công văn 179/TCHQ-TXNK năm 2023 về phân loại ván gỗ cao su ghép.
- Nghị định 128/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
- ISPM 15 Regulation of wood packaging material in international trade - IPPC.
