Logo Intraco Pallet
Pallet nhựa Intraco Malaysia
Nhà phân phối chính thức & độc quyền tại Việt NamPallet nhựa Intraco - nhập khẩu MalaysiaGiải pháp pallet chuyên dụng cho doanh nghiệp đa quốc gia - ngành cao su, hạt nhựa, dầu khí, phân bón
Xem sản phẩm →Xem →
Skip to content
Bài Viết Pallet Gỗ

Gỗ thông thuộc nhóm mấy? Phân nhóm từng loài thông theo QĐ 2198 và TCVN 2019

18/10/2026 - Ly Huyền

Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hệ thống phân loại gỗ, đặc điểm của gỗ Thông và mục đích của việc phân nhóm, giúp bạn hiểu rõ hơn về loại.

Gỗ thông thuộc nhóm mấy? Phân nhóm từng loài thông theo QĐ 2198 và TCVN 2019

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026

Gỗ thông không có một nhóm chung: theo Quyết định 2198-CNR (1977), thông lá dẹt và thông tre thuộc nhóm I, thông ba lá và thông nàng nhóm IV, thông nhựa và thông đuôi ngựa nhóm V. Theo TCVN 12619-2:2019, thông ba lá, thông đuôi ngựa và thông nhựa đều xếp nhóm III. Thông đỏ và gỗ thông nhập khẩu như thông radiata không có tên trong bảng 8 nhóm.

Nhóm I, IV, V
Các loài mang tên thông theo QĐ 2198-CNR (1977), tùy loài
Nhóm III
Thông ba lá, thông đuôi ngựa, thông nhựa theo TCVN 12619-2:2019
Không xếp nhóm
Thông đỏ, thông trắng, thông vàng, thông radiata nhập khẩu

Gỗ thông được dùng rộng rãi trong nội thất và đóng gói, nên câu hỏi “gỗ thông thuộc nhóm mấy” xuất hiện thường xuyên khi khách hàng so sánh vật liệu. Câu trả lời đúng phụ thuộc vào hai điều: đó là loài thông nào, và người nói đang dựa vào bảng phân loại nào. Bài viết dưới đây đối chiếu từng loài với hai văn bản chính thức, giải thích ý nghĩa của việc phân nhóm và cho biết nhóm gỗ ảnh hưởng thế nào tới pallet gỗ thông.

Gỗ thông thuộc nhóm mấy: thông lá dẹt nhóm I, thông ba lá nhóm IV, thông nhựa và thông đuôi ngựa nhóm V
Gỗ thông thuộc nhóm mấy?

Ý nghĩa của việc phân nhóm gỗ

Phân nhóm gỗ giúp thống nhất cách gọi và đánh giá gỗ trong mua bán, quản lý lâm sản. Ở Việt Nam hiện có hai hệ phân loại song song, và hai hệ này có thể xếp cùng một loài vào hai nhóm khác nhau.

Hệ thứ nhất là bảng phân loại tạm thời ban hành kèm Quyết định 2198-CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp, áp dụng thống nhất trong cả nước từ 01/01/1978. Bảng chia gỗ tự nhiên thành 8 nhóm từ I đến VIII dựa trên độ bền, độ cứng, màu sắc, vân thớ và giá trị sử dụng, sau đó được Quyết định 334-CNR năm 1988 điều chỉnh xếp hạng một số loại gỗ. Hệ thứ hai là TCVN 12619-2:2019 (Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học), phân nhóm theo khối lượng riêng, độ bền uốn tĩnh và độ bền nén dọc.

Cận cảnh các khúc gỗ thông tròn còn nguyên vỏ xếp thành đống
Bảng phân nhóm áp dụng cho gỗ tròn và gỗ xẻ; muốn tra đúng nhóm phải biết tên loài của lô gỗ.

Việc phân nhóm có bốn ý nghĩa thực tế. Thứ nhất, nó giúp xác định giá trị kinh tế: nhóm I gồm nhiều loại gỗ quý, độ bền và màu sắc đẹp, càng về các nhóm sau giá trị sử dụng càng giảm. Thứ hai, nó hỗ trợ quản lý và khai thác tài nguyên, giúp kiểm soát việc khai thác và bảo vệ các loại gỗ quý hiếm. Thứ ba, nó giúp chọn gỗ theo mục đích: gỗ nhóm đầu dùng cho nội thất cao cấp, còn các nhóm thông dụng dùng cho xây dựng, đồ gia dụng và bao bì. Thứ tư, nó là cơ sở tham khảo khi định giá gỗ trên thị trường.

Nhóm gỗ khác nhóm loài nguy cấp
Bảng 8 nhóm gỗ của Quyết định 2198-CNR dùng để phân loại gỗ sử dụng. Còn nhóm IA, IIA là danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP), quy định mức nghiêm cấm hoặc hạn chế khai thác. Một loài có thể thuộc cả hai hệ, ví dụ thông lá dẹt vừa thuộc nhóm gỗ I vừa thuộc nhóm IIA.

Các nhóm gỗ và ví dụ theo Quyết định 2198-CNR

Bảng 8 nhóm của Quyết định 2198-CNR liệt kê tên loài theo từng nhóm; các ví dụ dưới đây được đối chiếu với đúng danh sách loài trong văn bản.

Nhóm I gồm các loại gỗ quý như trắc, gụ, cẩm lai, pơ mu và cả thông lá dẹt, thông tre; gỗ nhóm này thường dùng cho đồ nội thất cao cấp, kiến trúc đền đài và đồ thủ công mỹ nghệ. Nhóm II gồm các loại gỗ nặng, chắc như lim xanh, nghiến, sến mật, dùng nhiều cho công trình xây dựng và đồ gia dụng chịu lực. Nhóm III có tếch, sao đen, chò chỉ. Nhóm IV có thông ba lá, thông nàng, mít, long não, re hương: gỗ nhẹ hơn, dễ gia công, dùng cho đồ nội thất phổ thông và đồ trang trí.

Rừng thông xanh rậm rạp dưới trời nắng
Các loài thông trong nước được xếp ở nhóm I, IV hoặc V tùy loài theo Quyết định 2198-CNR.

Từ nhóm V đến nhóm VIII là các loại gỗ thông dụng, giá rẻ hơn, dùng cho những sản phẩm không đòi hỏi độ bền cao như pallet, thùng hàng. Thông nhựa, thông đuôi ngựa và xà cừ thuộc nhóm V; bạch đàn, xoan ta, xoan đào thuộc nhóm VI; gỗ cao su thuộc nhóm VII. Như vậy, cùng mang tên thông nhưng các loài thông trong nước rải ở ba nhóm khác nhau.

Gỗ thông thuộc nhóm mấy?

Gỗ thông thuộc nhóm I, IV hoặc V theo Quyết định 2198-CNR tùy loài, và nhóm III theo TCVN 12619-2:2019 với ba loài thông trồng phổ biến; vì vậy cần xác định đúng tên loài trước khi tra nhóm. Bảng dưới liệt kê mọi loài mang tên thông trong Quyết định 2198-CNR, kèm các loài thường bị gọi nhầm:

Tên gỗ Tên khoa học Họ thực vật Nhóm theo QĐ 2198-CNR Nhóm theo TCVN 12619-2:2019
Thông lá dẹt Ducampopinus krempfii (Pinus krempfii) Thông (Pinaceae) Nhóm I Chưa có dữ liệu
Thông tre Podocarpus neriifolius Kim giao (Podocarpaceae) Nhóm I Chưa có dữ liệu
Thông ba lá Pinus khasya (Pinus kesiya) Thông (Pinaceae) Nhóm IV Nhóm III (0,71 g/cm³)
Thông nàng Podocarpus imbricatus Kim giao (Podocarpaceae) Nhóm IV Chưa có dữ liệu
Thông nhựa Pinus merkusii Thông (Pinaceae) Nhóm V Nhóm III (0,67 g/cm³)
Thông đuôi ngựa (thông mã vĩ) Pinus massoniana Thông (Pinaceae) Nhóm V Nhóm III (0,64 g/cm³)
Thông đỏ Taxus chinensis Thông đỏ (Taxaceae) Không có trong bảng; loài nguy cấp nhóm IIA Không phải gỗ thương mại
Thông trắng, thông vàng, thông radiata Pinus spp. nhập khẩu Thông (Pinaceae) Không có trong bảng Không có trong bảng

Thông tre và thông nàng tuy mang tên thông nhưng thuộc họ Kim giao, không phải chi thông Pinus. Thông lá dẹt và thông đỏ là loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA, tình trạng bảo tồn tra theo danh mục trên Trang thông tin quốc gia về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Khối lượng riêng ghi trong cột TCVN lấy theo TCVN 12619-2:2019, thống nhất với bài gỗ thông của chúng tôi.

1. Gỗ thông đỏ

Gỗ thông đỏ (Taxus chinensis, họ Thông đỏ) không có tên trong bảng phân loại ban hành kèm Quyết định 2198-CNR, vì vậy không xếp được vào nhóm I hay nhóm nào khác. Đây là loài khan hiếm, được đưa vào danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA, nên việc khai thác, mua bán bị hạn chế chặt chẽ. Loài mang tên thông thật sự thuộc nhóm I trong bảng phân loại là thông lá dẹt (Pinus krempfii) và thông tre.

Gỗ quý không dùng làm pallet
Thông đỏ và thông lá dẹt đều là loài nguy cấp, quý, hiếm. Gỗ thông dùng đóng pallet và đồ nội thất phổ thông là thông rừng trồng trong nước hoặc thông nhập khẩu có hồ sơ nguồn gốc hợp pháp.

2. Gỗ thông trắng và thông vàng

Thông trắng và thông vàng (Pinus spp.) là tên thương mại của gỗ thông, phần lớn nhập khẩu, không phải tên loài trong bảng phân loại Quyết định 2198-CNR, nên không có nhóm gỗ chính thức. Trong bảng này, thông ba lá (Pinus khasya) thuộc nhóm IV, thông nhựa (Pinus merkusii) và thông đuôi ngựa (Pinus massoniana) thuộc nhóm V. Gỗ thông nói chung là loại gỗ thông dụng, dễ gia công và có giá hợp lý, là lựa chọn phổ biến cho đồ nội thất, pallet và các sản phẩm gỗ công nghiệp.

Các kiện ván gỗ lá kim xẻ sấy màu vàng nhạt xếp chồng tại bãi gỗ
Gỗ thông nhập khẩu thường về Việt Nam dưới dạng ván xẻ sấy đóng kiện; tên thương mại như thông trắng, thông vàng không dùng để tra nhóm gỗ.

3. Gỗ thông nhập khẩu làm pallet thuộc nhóm mấy?

Gỗ thông nhập khẩu như thông radiata, thông trắng hay thông Mỹ không có tên trong bảng 8 nhóm, nên không có nhóm gỗ chính thức; cách so sánh khách quan là dựa vào khối lượng riêng và độ cứng đo được. Số liệu của The Wood Database cho thấy thông nhập khẩu làm pallet thường nhẹ và mềm hơn thông ba lá, thông nhựa trong nước:

Loại gỗ Khối lượng riêng khô (kg/m³) Độ cứng Janka (N) Cường độ uốn (MPa) Độ bền tự nhiên
Thông trắng phương Đông (P. strobus) 400 1.690 59,3 Trung bình đến thấp
Thông radiata (P. radiata) 515 3.150 79,2 Không bền
Thông ba lá (P. kesiya) 610 3.000 87,0 Trung bình đến thấp
Thông nhựa (P. merkusii) 710 4.230 96,4 Không bền, dễ mối mọt
Gỗ cao su (tham chiếu) 595 4.280 71,9 Kém bền

Độ cứng Janka (N), nguồn: The Wood DatabaseThông trắng phương Đông1.690Thông ba lá (P. kesiya)3.000Thông radiata3.150Thông nhựa (P. merkusii)4.230Gỗ cao su4.280Độ cứng Janka: lực cần để ấn viên bi thép 11,28 mm vào nửa đường kính trong gỗ.

Độ cứng Janka là lực cần để ấn viên bi thép đường kính 11,28 mm vào gỗ tới nửa đường kính. Khối lượng riêng trong bảng này đo ở độ ẩm 12% theo The Wood Database, nên khác đôi chút so với con số của TCVN 12619-2:2019 (ví dụ thông ba lá 610 kg/m³ so với 0,71 g/cm³); khi so sánh, nên dùng số liệu cùng một nguồn.

Bảng cho thấy nhóm gỗ cao hơn không đồng nghĩa với gỗ bền hơn trước mối mọt: thông nhựa nhóm V nặng và cứng hơn thông ba lá nhóm IV nhưng độ bền tự nhiên lại thấp. Với pallet, cả gỗ thông trong nước lẫn nhập khẩu đều phải được sấy và xử lý.

4. Nhóm gỗ có quyết định chất lượng pallet không?

Không. Chất lượng pallet gỗ thông phụ thuộc vào độ ẩm sau sấy, tiết diện ván, khoảng cách cục kê và cách xử lý nhiều hơn là vào nhóm gỗ. Gỗ quý nhóm I và loài nguy cấp như thông đỏ, thông lá dẹt không phải là gỗ đóng pallet.

Độ ẩm
Gỗ sấy khô nhẹ hơn, ít nấm mốc, ít cong vênh sau khi đóng pallet.
Kết cấu
Độ dày ván, số cục kê, số đinh quyết định tải trọng của pallet.
Xử lý ISPM 15
Pallet xuất khẩu phải được xử lý nhiệt (lõi gỗ 56 °C trong 30 phút) hoặc xông methyl bromide, rồi đóng dấu IPPC.

Yêu cầu xử lý ISPM 15 do Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC) ban hành, áp dụng cho mọi bao bì gỗ thô, không phân biệt nhóm gỗ. Pallet gỗ ICD Việt Nam cho hàng xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM 15 thông qua đơn vị xử lý có giấy phép.

Cận cảnh đầu các thanh gỗ xẻ xếp kiện ngay ngắn, lộ vân năm
Với pallet, tiết diện thanh và độ khô của gỗ quan trọng hơn con số nhóm gỗ.

Kết luận

Gỗ thông thuộc nhóm I, IV hoặc V theo Quyết định 2198-CNR tùy loài, và nhóm III theo TCVN 12619-2:2019; phần lớn gỗ thông dùng làm pallet là thông nhóm IV, V hoặc thông nhập khẩu không có tên trong bảng phân loại. Cụ thể, thông lá dẹt thuộc nhóm I, quý hiếm và thuộc danh mục loài nguy cấp bị hạn chế khai thác; thông ba lá thuộc nhóm IV; thông nhựa và thông đuôi ngựa thuộc nhóm V, là gỗ phổ thông, phù hợp nhu cầu sử dụng hàng ngày. Thông đỏ, thông trắng và thông vàng không có trong bảng 8 nhóm; riêng thông đỏ là loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA.

Nhiều chồng pallet gỗ xếp ngay ngắn trong kho nhìn từ phía trước
Phần lớn pallet gỗ thông được đóng từ thông nhóm IV, V hoặc thông nhập khẩu không có tên trong bảng phân loại.

Việc phân loại gỗ thành các nhóm không chỉ giúp người tiêu dùng và nhà sản xuất hiểu rõ giá trị của từng loại gỗ, mà còn hỗ trợ quản lý tài nguyên rừng và định hướng giá cả trên thị trường. Hiểu đúng nhóm gỗ giúp chọn loại gỗ phù hợp với nhu cầu và ngân sách, đồng thời góp phần bảo vệ các loại gỗ quý hiếm trong tự nhiên.

Câu hỏi thường gặp về gỗ thông

1. Gỗ thông thuộc nhóm nào theo phân loại gỗ Việt Nam?

Theo Quyết định 2198-CNR, thông lá dẹt và thông tre thuộc nhóm I, thông ba lá và thông nàng thuộc nhóm IV, thông nhựa và thông đuôi ngựa thuộc nhóm V. Theo TCVN 12619-2:2019, thông ba lá, thông đuôi ngựa và thông nhựa thuộc nhóm III. Gỗ thông đỏ và thông trắng, thông vàng không có tên trong bảng 8 nhóm gỗ; thông đỏ là loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA.

Nhóm I
Thông lá dẹt, thông tre
Nhóm IV
Thông ba lá, thông nàng
Nhóm V
Thông nhựa, thông đuôi ngựa

2. Gỗ thông có tốt không?

Gỗ thông nhẹ, dễ gia công và có nhiều nhựa, phù hợp cho nội thất trong nhà và pallet. Tuy vậy, phần gỗ giác của hầu hết các loài thông kém bền và vẫn cần sấy, xử lý trước khi dùng; độ bền và khả năng chịu lực của gỗ thông thấp hơn các loại gỗ nặng như lim.

Cận cảnh ván gỗ lá kim có mắt gỗ tròn và vân gỗ chạy dọc
Mắt gỗ tròn và vân chạy dọc là đặc điểm dễ thấy trên ván gỗ lá kim như gỗ thông; ảnh minh họa ván đã phủ màu.

3. Gỗ thông trắng và vàng khác gì gỗ thông đỏ?

Thông đỏ (Taxus chinensis) thuộc họ khác, là loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA, bị hạn chế khai thác nên không phải gỗ thương mại thông dụng. Thông trắng và thông vàng là tên thương mại của gỗ thông chi Pinus, phần lớn nhập khẩu, phổ biến, giá hợp lý và dễ tìm trên thị trường.

4. Gỗ thông trắng và vàng có bền không?

Gỗ thông trắng và vàng có độ bền tự nhiên trung bình đến thấp, phù hợp cho các sản phẩm nội thất, pallet gỗ hoặc đồ gỗ thông dụng. Để tăng tuổi thọ, gỗ cần được sấy, xử lý và bảo quản nơi khô ráo.

Gỗ xẻ xếp thành kiện có thanh kê dưới mái che tại bãi gỗ
Gỗ xẻ xếp kiện có thanh kê, để dưới mái che cho thông gió là cách bảo quản giúp gỗ thông khô ráo, ít nấm mốc.

5. Ứng dụng phổ biến của gỗ thông là gì?

Gỗ thông trắng, thông vàng và thông radiata dùng làm bàn ghế, tủ, sàn gỗ, đồ trang trí, pallet và thùng kiện. Thông đỏ và thông lá dẹt là loài nguy cấp, không phải nguồn gỗ thương mại cho nội thất hay bao bì.

6. Gỗ thông đỏ thuộc nhóm mấy?

Gỗ thông đỏ (Taxus chinensis) không có tên trong bảng 8 nhóm gỗ của Quyết định 2198-CNR. Đây là loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA, khai thác và mua bán bị hạn chế, nên không phải loại gỗ thương mại thông dụng.

7. Gỗ thông tre thuộc nhóm mấy?

Gỗ thông tre (Podocarpus neriifolius) thuộc nhóm I theo Quyết định 2198-CNR. Dù mang tên thông, thông tre thuộc họ Kim giao, không phải chi thông Pinus.

8. Gỗ thông Mỹ thuộc nhóm mấy?

Gỗ thông Mỹ (thông vàng miền Nam, thông trắng) là gỗ nhập khẩu nên không có tên trong bảng phân loại gỗ Việt Nam. Để so sánh, nên dựa vào khối lượng riêng và độ cứng: thông trắng phương Đông chỉ khoảng 400 kg/m³, Janka 1.690 N, nhẹ và mềm hơn nhiều so với thông ba lá.

Cách tra nhóm gỗ đúng
Xác định tên khoa học của loài gỗ trước, sau đó đối chiếu với danh sách loài trong Quyết định 2198-CNR hoặc TCVN 12619-2:2019. Tên thương mại như thông trắng, thông vàng, thông Mỹ không dùng để tra nhóm được.

9. Nhóm gỗ 1 và nhóm IA khác nhau thế nào?

Nhóm gỗ 1 (nhóm I) thuộc bảng 8 nhóm gỗ sử dụng của Quyết định 2198-CNR, xếp theo giá trị và tính chất gỗ. Nhóm IA là danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại; nhóm IIA là các loài bị hạn chế khai thác.

Liên hệ tư vấn pallet gỗ thông

Để được tư vấn chọn gỗ và kết cấu pallet gỗ thông, hãy gửi ICD Việt Nam kích thước, tải trọng hàng và yêu cầu xuất khẩu. Chúng tôi có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam; giá: liên hệ báo giá.

Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam

Nguồn tham khảo

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam