Mục lục
- Ý nghĩa của việc phân nhóm gỗ
- Các nhóm gỗ và ví dụ theo Quyết định 2198-CNR
- Gỗ thông thuộc nhóm mấy?
- Kết luận
- Câu hỏi thường gặp về gỗ thông
- 1. Gỗ thông thuộc nhóm nào theo phân loại gỗ Việt Nam?
- 2. Gỗ thông có tốt không?
- 3. Gỗ thông trắng và vàng khác gì gỗ thông đỏ?
- 4. Gỗ thông trắng và vàng có bền không?
- 5. Ứng dụng phổ biến của gỗ thông là gì?
- 6. Gỗ thông đỏ thuộc nhóm mấy?
- 7. Gỗ thông tre thuộc nhóm mấy?
- 8. Gỗ thông Mỹ thuộc nhóm mấy?
- 9. Nhóm gỗ 1 và nhóm IA khác nhau thế nào?
- Liên hệ tư vấn pallet gỗ thông
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026
Gỗ thông không có một nhóm chung: theo Quyết định 2198-CNR (1977), thông lá dẹt và thông tre thuộc nhóm I, thông ba lá và thông nàng nhóm IV, thông nhựa và thông đuôi ngựa nhóm V. Theo TCVN 12619-2:2019, thông ba lá, thông đuôi ngựa và thông nhựa đều xếp nhóm III. Thông đỏ và gỗ thông nhập khẩu như thông radiata không có tên trong bảng 8 nhóm.
Gỗ thông được dùng rộng rãi trong nội thất và đóng gói, nên câu hỏi “gỗ thông thuộc nhóm mấy” xuất hiện thường xuyên khi khách hàng so sánh vật liệu. Câu trả lời đúng phụ thuộc vào hai điều: đó là loài thông nào, và người nói đang dựa vào bảng phân loại nào. Bài viết dưới đây đối chiếu từng loài với hai văn bản chính thức, giải thích ý nghĩa của việc phân nhóm và cho biết nhóm gỗ ảnh hưởng thế nào tới pallet gỗ thông.

Ý nghĩa của việc phân nhóm gỗ
Phân nhóm gỗ giúp thống nhất cách gọi và đánh giá gỗ trong mua bán, quản lý lâm sản. Ở Việt Nam hiện có hai hệ phân loại song song, và hai hệ này có thể xếp cùng một loài vào hai nhóm khác nhau.
Hệ thứ nhất là bảng phân loại tạm thời ban hành kèm Quyết định 2198-CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp, áp dụng thống nhất trong cả nước từ 01/01/1978. Bảng chia gỗ tự nhiên thành 8 nhóm từ I đến VIII dựa trên độ bền, độ cứng, màu sắc, vân thớ và giá trị sử dụng, sau đó được Quyết định 334-CNR năm 1988 điều chỉnh xếp hạng một số loại gỗ. Hệ thứ hai là TCVN 12619-2:2019 (Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học), phân nhóm theo khối lượng riêng, độ bền uốn tĩnh và độ bền nén dọc.

Việc phân nhóm có bốn ý nghĩa thực tế. Thứ nhất, nó giúp xác định giá trị kinh tế: nhóm I gồm nhiều loại gỗ quý, độ bền và màu sắc đẹp, càng về các nhóm sau giá trị sử dụng càng giảm. Thứ hai, nó hỗ trợ quản lý và khai thác tài nguyên, giúp kiểm soát việc khai thác và bảo vệ các loại gỗ quý hiếm. Thứ ba, nó giúp chọn gỗ theo mục đích: gỗ nhóm đầu dùng cho nội thất cao cấp, còn các nhóm thông dụng dùng cho xây dựng, đồ gia dụng và bao bì. Thứ tư, nó là cơ sở tham khảo khi định giá gỗ trên thị trường.
Các nhóm gỗ và ví dụ theo Quyết định 2198-CNR
Bảng 8 nhóm của Quyết định 2198-CNR liệt kê tên loài theo từng nhóm; các ví dụ dưới đây được đối chiếu với đúng danh sách loài trong văn bản.
Nhóm I gồm các loại gỗ quý như trắc, gụ, cẩm lai, pơ mu và cả thông lá dẹt, thông tre; gỗ nhóm này thường dùng cho đồ nội thất cao cấp, kiến trúc đền đài và đồ thủ công mỹ nghệ. Nhóm II gồm các loại gỗ nặng, chắc như lim xanh, nghiến, sến mật, dùng nhiều cho công trình xây dựng và đồ gia dụng chịu lực. Nhóm III có tếch, sao đen, chò chỉ. Nhóm IV có thông ba lá, thông nàng, mít, long não, re hương: gỗ nhẹ hơn, dễ gia công, dùng cho đồ nội thất phổ thông và đồ trang trí.

Từ nhóm V đến nhóm VIII là các loại gỗ thông dụng, giá rẻ hơn, dùng cho những sản phẩm không đòi hỏi độ bền cao như pallet, thùng hàng. Thông nhựa, thông đuôi ngựa và xà cừ thuộc nhóm V; bạch đàn, xoan ta, xoan đào thuộc nhóm VI; gỗ cao su thuộc nhóm VII. Như vậy, cùng mang tên thông nhưng các loài thông trong nước rải ở ba nhóm khác nhau.
Gỗ thông thuộc nhóm mấy?
Gỗ thông thuộc nhóm I, IV hoặc V theo Quyết định 2198-CNR tùy loài, và nhóm III theo TCVN 12619-2:2019 với ba loài thông trồng phổ biến; vì vậy cần xác định đúng tên loài trước khi tra nhóm. Bảng dưới liệt kê mọi loài mang tên thông trong Quyết định 2198-CNR, kèm các loài thường bị gọi nhầm:
| Tên gỗ | Tên khoa học | Họ thực vật | Nhóm theo QĐ 2198-CNR | Nhóm theo TCVN 12619-2:2019 |
|---|---|---|---|---|
| Thông lá dẹt | Ducampopinus krempfii (Pinus krempfii) | Thông (Pinaceae) | Nhóm I | Chưa có dữ liệu |
| Thông tre | Podocarpus neriifolius | Kim giao (Podocarpaceae) | Nhóm I | Chưa có dữ liệu |
| Thông ba lá | Pinus khasya (Pinus kesiya) | Thông (Pinaceae) | Nhóm IV | Nhóm III (0,71 g/cm³) |
| Thông nàng | Podocarpus imbricatus | Kim giao (Podocarpaceae) | Nhóm IV | Chưa có dữ liệu |
| Thông nhựa | Pinus merkusii | Thông (Pinaceae) | Nhóm V | Nhóm III (0,67 g/cm³) |
| Thông đuôi ngựa (thông mã vĩ) | Pinus massoniana | Thông (Pinaceae) | Nhóm V | Nhóm III (0,64 g/cm³) |
| Thông đỏ | Taxus chinensis | Thông đỏ (Taxaceae) | Không có trong bảng; loài nguy cấp nhóm IIA | Không phải gỗ thương mại |
| Thông trắng, thông vàng, thông radiata | Pinus spp. nhập khẩu | Thông (Pinaceae) | Không có trong bảng | Không có trong bảng |
Thông tre và thông nàng tuy mang tên thông nhưng thuộc họ Kim giao, không phải chi thông Pinus. Thông lá dẹt và thông đỏ là loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA, tình trạng bảo tồn tra theo danh mục trên Trang thông tin quốc gia về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học. Khối lượng riêng ghi trong cột TCVN lấy theo TCVN 12619-2:2019, thống nhất với bài gỗ thông của chúng tôi.
1. Gỗ thông đỏ
Gỗ thông đỏ (Taxus chinensis, họ Thông đỏ) không có tên trong bảng phân loại ban hành kèm Quyết định 2198-CNR, vì vậy không xếp được vào nhóm I hay nhóm nào khác. Đây là loài khan hiếm, được đưa vào danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA, nên việc khai thác, mua bán bị hạn chế chặt chẽ. Loài mang tên thông thật sự thuộc nhóm I trong bảng phân loại là thông lá dẹt (Pinus krempfii) và thông tre.
2. Gỗ thông trắng và thông vàng
Thông trắng và thông vàng (Pinus spp.) là tên thương mại của gỗ thông, phần lớn nhập khẩu, không phải tên loài trong bảng phân loại Quyết định 2198-CNR, nên không có nhóm gỗ chính thức. Trong bảng này, thông ba lá (Pinus khasya) thuộc nhóm IV, thông nhựa (Pinus merkusii) và thông đuôi ngựa (Pinus massoniana) thuộc nhóm V. Gỗ thông nói chung là loại gỗ thông dụng, dễ gia công và có giá hợp lý, là lựa chọn phổ biến cho đồ nội thất, pallet và các sản phẩm gỗ công nghiệp.

3. Gỗ thông nhập khẩu làm pallet thuộc nhóm mấy?
Gỗ thông nhập khẩu như thông radiata, thông trắng hay thông Mỹ không có tên trong bảng 8 nhóm, nên không có nhóm gỗ chính thức; cách so sánh khách quan là dựa vào khối lượng riêng và độ cứng đo được. Số liệu của The Wood Database cho thấy thông nhập khẩu làm pallet thường nhẹ và mềm hơn thông ba lá, thông nhựa trong nước:
| Loại gỗ | Khối lượng riêng khô (kg/m³) | Độ cứng Janka (N) | Cường độ uốn (MPa) | Độ bền tự nhiên |
|---|---|---|---|---|
| Thông trắng phương Đông (P. strobus) | 400 | 1.690 | 59,3 | Trung bình đến thấp |
| Thông radiata (P. radiata) | 515 | 3.150 | 79,2 | Không bền |
| Thông ba lá (P. kesiya) | 610 | 3.000 | 87,0 | Trung bình đến thấp |
| Thông nhựa (P. merkusii) | 710 | 4.230 | 96,4 | Không bền, dễ mối mọt |
| Gỗ cao su (tham chiếu) | 595 | 4.280 | 71,9 | Kém bền |
Độ cứng Janka là lực cần để ấn viên bi thép đường kính 11,28 mm vào gỗ tới nửa đường kính. Khối lượng riêng trong bảng này đo ở độ ẩm 12% theo The Wood Database, nên khác đôi chút so với con số của TCVN 12619-2:2019 (ví dụ thông ba lá 610 kg/m³ so với 0,71 g/cm³); khi so sánh, nên dùng số liệu cùng một nguồn.
Bảng cho thấy nhóm gỗ cao hơn không đồng nghĩa với gỗ bền hơn trước mối mọt: thông nhựa nhóm V nặng và cứng hơn thông ba lá nhóm IV nhưng độ bền tự nhiên lại thấp. Với pallet, cả gỗ thông trong nước lẫn nhập khẩu đều phải được sấy và xử lý.
4. Nhóm gỗ có quyết định chất lượng pallet không?
Không. Chất lượng pallet gỗ thông phụ thuộc vào độ ẩm sau sấy, tiết diện ván, khoảng cách cục kê và cách xử lý nhiều hơn là vào nhóm gỗ. Gỗ quý nhóm I và loài nguy cấp như thông đỏ, thông lá dẹt không phải là gỗ đóng pallet.
Yêu cầu xử lý ISPM 15 do Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC) ban hành, áp dụng cho mọi bao bì gỗ thô, không phân biệt nhóm gỗ. Pallet gỗ ICD Việt Nam cho hàng xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM 15 thông qua đơn vị xử lý có giấy phép.

Kết luận
Gỗ thông thuộc nhóm I, IV hoặc V theo Quyết định 2198-CNR tùy loài, và nhóm III theo TCVN 12619-2:2019; phần lớn gỗ thông dùng làm pallet là thông nhóm IV, V hoặc thông nhập khẩu không có tên trong bảng phân loại. Cụ thể, thông lá dẹt thuộc nhóm I, quý hiếm và thuộc danh mục loài nguy cấp bị hạn chế khai thác; thông ba lá thuộc nhóm IV; thông nhựa và thông đuôi ngựa thuộc nhóm V, là gỗ phổ thông, phù hợp nhu cầu sử dụng hàng ngày. Thông đỏ, thông trắng và thông vàng không có trong bảng 8 nhóm; riêng thông đỏ là loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA.

Việc phân loại gỗ thành các nhóm không chỉ giúp người tiêu dùng và nhà sản xuất hiểu rõ giá trị của từng loại gỗ, mà còn hỗ trợ quản lý tài nguyên rừng và định hướng giá cả trên thị trường. Hiểu đúng nhóm gỗ giúp chọn loại gỗ phù hợp với nhu cầu và ngân sách, đồng thời góp phần bảo vệ các loại gỗ quý hiếm trong tự nhiên.
Câu hỏi thường gặp về gỗ thông
1. Gỗ thông thuộc nhóm nào theo phân loại gỗ Việt Nam?
Theo Quyết định 2198-CNR, thông lá dẹt và thông tre thuộc nhóm I, thông ba lá và thông nàng thuộc nhóm IV, thông nhựa và thông đuôi ngựa thuộc nhóm V. Theo TCVN 12619-2:2019, thông ba lá, thông đuôi ngựa và thông nhựa thuộc nhóm III. Gỗ thông đỏ và thông trắng, thông vàng không có tên trong bảng 8 nhóm gỗ; thông đỏ là loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA.
2. Gỗ thông có tốt không?
Gỗ thông nhẹ, dễ gia công và có nhiều nhựa, phù hợp cho nội thất trong nhà và pallet. Tuy vậy, phần gỗ giác của hầu hết các loài thông kém bền và vẫn cần sấy, xử lý trước khi dùng; độ bền và khả năng chịu lực của gỗ thông thấp hơn các loại gỗ nặng như lim.

3. Gỗ thông trắng và vàng khác gì gỗ thông đỏ?
Thông đỏ (Taxus chinensis) thuộc họ khác, là loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA, bị hạn chế khai thác nên không phải gỗ thương mại thông dụng. Thông trắng và thông vàng là tên thương mại của gỗ thông chi Pinus, phần lớn nhập khẩu, phổ biến, giá hợp lý và dễ tìm trên thị trường.
4. Gỗ thông trắng và vàng có bền không?
Gỗ thông trắng và vàng có độ bền tự nhiên trung bình đến thấp, phù hợp cho các sản phẩm nội thất, pallet gỗ hoặc đồ gỗ thông dụng. Để tăng tuổi thọ, gỗ cần được sấy, xử lý và bảo quản nơi khô ráo.

5. Ứng dụng phổ biến của gỗ thông là gì?
Gỗ thông trắng, thông vàng và thông radiata dùng làm bàn ghế, tủ, sàn gỗ, đồ trang trí, pallet và thùng kiện. Thông đỏ và thông lá dẹt là loài nguy cấp, không phải nguồn gỗ thương mại cho nội thất hay bao bì.
6. Gỗ thông đỏ thuộc nhóm mấy?
Gỗ thông đỏ (Taxus chinensis) không có tên trong bảng 8 nhóm gỗ của Quyết định 2198-CNR. Đây là loài thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm nhóm IIA, khai thác và mua bán bị hạn chế, nên không phải loại gỗ thương mại thông dụng.
7. Gỗ thông tre thuộc nhóm mấy?
Gỗ thông tre (Podocarpus neriifolius) thuộc nhóm I theo Quyết định 2198-CNR. Dù mang tên thông, thông tre thuộc họ Kim giao, không phải chi thông Pinus.
8. Gỗ thông Mỹ thuộc nhóm mấy?
Gỗ thông Mỹ (thông vàng miền Nam, thông trắng) là gỗ nhập khẩu nên không có tên trong bảng phân loại gỗ Việt Nam. Để so sánh, nên dựa vào khối lượng riêng và độ cứng: thông trắng phương Đông chỉ khoảng 400 kg/m³, Janka 1.690 N, nhẹ và mềm hơn nhiều so với thông ba lá.
9. Nhóm gỗ 1 và nhóm IA khác nhau thế nào?
Nhóm gỗ 1 (nhóm I) thuộc bảng 8 nhóm gỗ sử dụng của Quyết định 2198-CNR, xếp theo giá trị và tính chất gỗ. Nhóm IA là danh mục thực vật rừng nguy cấp, quý, hiếm bị nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại; nhóm IIA là các loài bị hạn chế khai thác.
Liên hệ tư vấn pallet gỗ thông
Để được tư vấn chọn gỗ và kết cấu pallet gỗ thông, hãy gửi ICD Việt Nam kích thước, tải trọng hàng và yêu cầu xuất khẩu. Chúng tôi có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam; giá: liên hệ báo giá.
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam
- Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Xưởng miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn. Zalo: Chat Zalo với ICD Việt Nam.
Nguồn tham khảo
- Quyết định 2198-CNR ngày 26/11/1977 của Bộ Lâm nghiệp ban hành Bảng phân loại tạm thời các loại gỗ sử dụng thống nhất trong cả nước: Cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật, Bộ Nông nghiệp.
- TCVN 12619-2:2019 Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
- Phân loại nhóm gỗ: Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Việt Nam (VIFOREST).
- Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP): Trang thông tin quốc gia về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
- Khasi Pine, Sumatran Pine, Radiata Pine, Eastern White Pine, Rubberwood: The Wood Database.
- Tiêu chuẩn xử lý bao bì gỗ ISPM 15: Công ước Bảo vệ Thực vật Quốc tế (IPPC).
