Mục lục
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 42/2026
Gỗ tràm (tràm bông vàng, tức keo lá tràm) là loại gỗ rừng trồng tốt cho pallet chịu tải và đồ gỗ phổ thông: gỗ đặc, cường độ uốn khoảng 87 - 101 MPa theo nghiên cứu của Đại học Putra Malaysia và TCVN 12619-2:2019, ngang hoặc nhỉnh hơn keo tai tượng và gỗ thông radiata. Điểm yếu là dác gỗ dễ bị mối mọt, ván có xu hướng nứt khi xẻ, và gỗ cần được sấy khô trước khi đóng.
Câu hỏi gỗ tràm có tốt không thường đến từ hai nhóm khách: người chọn đồ nội thất và doanh nghiệp cần pallet cho kho, cho hàng xuất khẩu. Bài viết này tập trung vào góc nhìn vật liệu: gỗ tràm là cây gì, xếp nhóm gỗ nào, số liệu cơ lý đo được ra sao, so với keo tai tượng, thông, cao su thế nào và cần lưu ý gì khi dùng gỗ tràm đóng pallet. Số liệu trong bài lấy từ PROSEA, TCVN 12619-2:2019 và các nghiên cứu được nêu ở cuối bài.
1. Gỗ tràm là gì?
Gỗ tràm trong ngành pallet và đồ gỗ là gỗ của cây tràm bông vàng, còn gọi là keo lá tràm (Acacia auriculiformis), một loài keo họ Đậu trồng rừng phổ biến ở Việt Nam. Tên gọi này dễ nhầm với cây tràm gió, tràm cừ (chi Melaleuca, họ Sim) vốn trồng chủ yếu để cất tinh dầu hoặc làm cừ.
Sự nhầm lẫn này ảnh hưởng trực tiếp tới cách đánh giá chất lượng gỗ. Báo cáo đề tài của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam về gỗ tràm cừ (Melaleuca) cho thấy cây có đường kính nhỏ, thân cong và độ co rút rất lớn (co rút theo chiều tiếp tuyến tới 23,2%), nên nhóm tác giả khuyến nghị không dùng gỗ tràm cừ làm gỗ xẻ. Những nhận định kiểu “gỗ tràm có tinh dầu nên chống mối mọt” là đang nói về cây tràm họ Sim, không phải gỗ keo lá tràm dùng đóng pallet. Trong bài này, “gỗ tràm” chỉ gỗ keo lá tràm.
1.1 Nguồn gốc và đặc điểm sinh trưởng
Theo PROSEA, keo lá tràm có nguồn gốc tự nhiên ở bắc Australia (bán đảo Cape York, Lãnh thổ Bắc Úc), tây nam Papua New Guinea và Indonesia, được đưa vào trồng rừng từ khoảng 50 năm trước và nay trồng rộng rãi ở vùng nhiệt đới, trong đó có Việt Nam. Cây chịu được đất nghèo dinh dưỡng, lớn nhanh: ở điều kiện thuận lợi, cây đạt 6 - 12 m sau 3 năm trồng.
Cây trưởng thành có thể cao tới 30 m, thân không cành dài tới 12 m và đường kính tới 50 cm, nhưng cây trồng thường nhỏ hơn và hay có thân cong, nhiều cành; chỉ dòng giống chọn lọc mới cho thân thẳng. Chính kích thước thân cây quyết định gỗ tràm hợp với các chi tiết ngắn như ván, thanh pallet hơn là dầm dài.
1.2 Gỗ tràm thuộc nhóm mấy?
Theo TCVN 12619-2:2019 (phân loại gỗ theo tính chất vật lý và cơ học), gỗ keo lá tràm thuộc nhóm IV, với khối lượng riêng mẫu chuẩn 0,59 g/cm³, độ bền nén dọc 46 MPa và độ bền uốn tĩnh 101 MPa; riêng độ bền tự nhiên được tiêu chuẩn xếp loại kém bền. Bảng 8 nhóm gỗ theo Quyết định 2198-CNR năm 1977 không có tên loài này, nên khi bạn thấy gỗ tràm được xếp “nhóm VI” hay “nhóm VII” ở đâu đó, hãy hỏi lại căn cứ phân loại.
1.3 Tính chất vật lý và cơ học của gỗ tràm
PROSEA mô tả dác gỗ màu vàng, lõi gỗ màu nâu nhạt đến nâu đỏ sẫm, và lõi chiếm trên 70% thể tích thân. Khối lượng riêng dao động rộng, 490 - 840 kg/m³ ở độ ẩm 15%, tùy tuổi cây và vùng trồng. Gỗ dễ gia công, đánh bóng tốt nhưng ván có xu hướng nứt khi xẻ. Bảng dưới gom các số liệu chính từ ba nguồn để bạn đối chiếu.
| Chỉ tiêu | Gỗ tràm (keo lá tràm) | Nguồn |
|---|---|---|
| Khối lượng riêng | 490 - 840 kg/m³ ở độ ẩm 15% | PROSEA |
| Khối lượng riêng (mẫu chuẩn) | 0,59 g/cm³ | TCVN 12619-2:2019 |
| Độ bền nén dọc | 46 MPa | TCVN 12619-2:2019 |
| Độ bền uốn tĩnh | 101 MPa | TCVN 12619-2:2019 |
| Mô đun đàn hồi | 6.960 MPa | Đại học Putra Malaysia (UPM) |
| Độ bền tự nhiên | Lõi khá bền; TCVN xếp kém bền | PROSEA; TCVN 12619-2:2019 |
Các con số dao động theo tuổi cây, vùng trồng và độ ẩm mẫu, nên dùng để so sánh tương đối giữa các loại gỗ, không thay cho thử nghiệm tải trọng pallet thực tế.
2. Đặc điểm và ưu nhược điểm của gỗ tràm
Gỗ tràm tốt ở độ đặc, độ chắc và giá thành hợp lý; hạn chế ở độ bền tự nhiên của dác gỗ, xu hướng nứt khi xẻ và kích thước thân cây.
2.1 Ưu điểm của gỗ tràm
Ưu điểm lớn nhất của gỗ tràm là độ đặc và cường độ uốn. Nghiên cứu của Sahri và cộng sự (1998, Đại học Putra Malaysia) đo được keo lá tràm có tỷ trọng 0,56, cường độ uốn 86,9 MPa và mô đun đàn hồi 6.960 MPa, so với keo tai tượng 0,40, 62,2 MPa và 5.828 MPa. Nan pallet làm từ gỗ đặc hơn sẽ ít võng hơn khi mang cùng một khối hàng. Lõi gỗ được PROSEA xếp loại khá bền, và tài liệu này cũng ghi nhận gỗ có khả năng kháng mối ở mức nhất định trong thử nghiệm.
Ưu điểm thứ hai là nguồn cung. Keo lá tràm là loài trồng rừng quen thuộc ở Việt Nam, lớn nhanh, nên gỗ có sẵn quanh năm ở quy cách ván, thanh phù hợp đóng pallet. Màu gỗ sáng, vân rõ cũng là lý do gỗ được dùng cho đồ nội thất phổ thông.

2.2 Nhược điểm của gỗ tràm
Nhược điểm đầu tiên nằm ở độ bền tự nhiên: TCVN 12619-2:2019 xếp keo lá tràm vào loại kém bền, và phần dác màu vàng bên ngoài dễ bị mối mọt, nấm mốc nếu gỗ còn ẩm hoặc không được bảo quản. Thứ hai, ván dễ nứt khi xẻ; gỗ cứng hơn gỗ thông nên đóng đinh sát đầu thanh cũng dễ nứt, cần khoan mồi hoặc chừa khoảng cách đinh hợp lý. Thứ ba, thân cây trồng thường nhỏ và cong, nên khó lấy được thanh dài, bản rộng mà không có mắt gỗ.
3. Ứng dụng của gỗ tràm trong đời sống
Gỗ tràm được dùng nhiều nhất để đóng pallet, làm đồ nội thất và vật liệu xây dựng nhẹ; theo PROSEA, gỗ keo lá tràm còn là nguồn nguyên liệu giấy, củi và than chất lượng cao.
Trong sản xuất pallet gỗ, gỗ tràm thường được dùng cho ván mặt, thanh đỡ và khối kê của pallet hàng nặng hoặc pallet quay vòng, nơi độ đặc và độ bám đinh của gỗ phát huy tác dụng. Với đồ nội thất, gỗ tràm đã sấy được dùng làm bàn, ghế, tủ, giường và ván ghép; trong xây dựng, gỗ được dùng cho các chi tiết nhẹ như ván lát, khung phụ. Phần gỗ nhỏ, cành ngọn được tận dụng làm dăm giấy, củi và than.

4. Giá gỗ tràm và cách tính giá pallet gỗ tràm
Giá pallet gỗ tràm phụ thuộc chủ yếu vào khối gỗ trên mỗi pallet (kích thước, độ dày ván, số chân), mức xử lý gỗ và số lượng đặt hàng.
Giá pallet gỗ tràm thường được tính dựa trên công thức:
Giá pallet gỗ = Khối gỗ + Công đinh + Vận chuyển + Dịch vụ bổ sung
Trong công thức này, khối gỗ là phần lớn nhất: pallet càng to, ván càng dày, càng nhiều chân thì càng tốn gỗ. Công đinh phụ thuộc số mối ghép và loại đinh, còn vận chuyển phụ thuộc số lượng và quãng đường giao hàng. Dịch vụ bổ sung gồm xử lý nhiệt và đóng dấu IPPC cho pallet xuất khẩu, hoặc đóng theo bản vẽ riêng. Vì các yếu tố này khác nhau theo từng đơn hàng, giá pallet gỗ tràm tại ICD Việt Nam là Liên hệ báo giá; bạn gửi kích thước, tải trọng và số lượng để chúng tôi báo giá đúng quy cách.

5. Gỗ tràm có tốt không? So sánh gỗ tràm với các loại gỗ khác
Gỗ tràm ngang hoặc nhỉnh hơn gỗ keo tai tượng về độ đặc và cường độ uốn, tương đương hoặc nhỉnh hơn gỗ thông radiata và gỗ cao su; đổi lại, gỗ tràm nặng hơn và khó gia công hơn gỗ mềm.
| Loại gỗ | Cường độ uốn (MOR) | Nguồn số liệu |
|---|---|---|
| Gỗ tràm (keo lá tràm) | 86,9 MPa; 101 MPa | UPM; TCVN 12619-2:2019 |
| Gỗ thông radiata | 79,2 MPa | The Wood Database |
| Gỗ cao su | 71,9 MPa | The Wood Database |
| Gỗ keo tai tượng | 62,2 MPa; 99 MPa | UPM; TCVN 12619-2:2019 |
Số liệu từ các nguồn đo theo phương pháp khác nhau (The Wood Database cho gỗ thông và gỗ cao su), nên chỉ phản ánh thứ hạng tương đối giữa các loại gỗ.
Đọc bảng cần thận trọng. Theo TCVN 12619-2:2019, cường độ uốn của keo lá tràm (101 MPa) và keo tai tượng (99 MPa) gần như bằng nhau. Nghiên cứu của Đại học Putra Malaysia cho chênh lệch lớn hơn (86,9 so với 62,2 MPa), nhưng chính nhóm tác giả kết luận khác biệt cường độ uốn giữa hai loài không có ý nghĩa thống kê ở mức tin cậy 95%. Vì vậy, nói gỗ tràm “chắc hơn hẳn” keo tai tượng là quá đà; điểm khác rõ hơn là gỗ tràm đặc và nặng hơn.
So với gỗ thông radiata (79,2 MPa) và gỗ cao su (71,9 MPa) theo The Wood Database, gỗ tràm có cường độ uốn cao hơn một chút, nhưng gỗ thông nhẹ, dễ đóng đinh và có nguồn gỗ nhập khẩu quy cách đều. Với pallet, khác biệt giữa các loại gỗ này thường nhỏ hơn khác biệt do thiết kế: độ dày ván, số thanh, số chân và chất lượng sấy mới là yếu tố quyết định tải trọng.

6. Gỗ tràm khi đóng pallet: cần lưu ý gì?
Gỗ tràm làm pallet tốt khi được sấy đúng độ ẩm, chọn thanh nhiều lõi cho chi tiết chịu lực và đóng đinh đúng kỹ thuật. Sách Wood Handbook của Phòng thí nghiệm Lâm sản Hoa Kỳ (USDA FPL) cho biết sấy gỗ về độ ẩm từ 20% trở xuống và giữ khô là cách ngăn nấm mục; gỗ còn ẩm khi đóng sẽ co ngót, làm mặt pallet kênh và mối đinh lỏng dần.
Một hiểu lầm phổ biến là pallet đã xử lý nhiệt thì hết lo mối mọt. Xử lý nhiệt theo ISPM 15 chỉ để diệt sinh vật gây hại có sẵn trong gỗ, phục vụ kiểm dịch hàng xuất khẩu, chứ không phải biện pháp bảo quản lâu dài.
Với pallet xuất khẩu, ICD Việt Nam đóng pallet theo quy cách của khách, sau đó pallet được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM 15 qua đơn vị có giấy phép. Nếu hàng đi EU, cần biết EU cấm sử dụng methyl bromide trong nội khối từ năm 2011, nhưng vẫn chấp nhận pallet nhập khẩu được xử lý nhiệt (HT) hoặc xông methyl bromide (MB) đúng ISPM 15; riêng pallet mang dấu EPAL chỉ được xử lý nhiệt.

Khi chọn mua pallet gỗ tràm, hãy hỏi ba điều: độ ẩm gỗ sau sấy, tải trọng công bố của mẫu pallet và dấu IPPC theo ISPM 15 với hàng xuất khẩu. Ba câu trả lời này quan trọng hơn tên loại gỗ.
Câu hỏi thường gặp
Gỗ tràm có chịu tải tốt khi làm pallet không?
Có. Gỗ keo lá tràm có khối lượng riêng mẫu chuẩn 0,59 g/cm³ và cường độ uốn 101 MPa theo TCVN 12619-2:2019, nên nan gỗ ít võng và giữ đinh chắc. Tuy vậy, tải trọng của pallet phụ thuộc nhiều vào thiết kế (độ dày ván, số thanh, số chân) và độ ẩm gỗ, nên hãy chọn theo thông số tải công bố của từng mẫu pallet.
Pallet gỗ tràm có bị mối mọt không?
Có thể bị, nhất là phần dác gỗ màu vàng khi gỗ còn ẩm. Lõi gỗ được PROSEA xếp loại khá bền, nhưng TCVN 12619-2:2019 xếp độ bền tự nhiên của keo lá tràm là kém bền. Xử lý nhiệt theo ISPM 15 chỉ diệt sinh vật có sẵn trong gỗ; để hạn chế mối mọt lâu dài, cần giữ pallet khô hoặc tẩm thuốc bảo quản.
Mua pallet gỗ tràm ở ICD Việt Nam có bảo hành không?
Pallet gỗ không có chế độ bảo hành. ICD Việt Nam nhận đổi trả trong 7 ngày và tư vấn chọn quy cách theo tải trọng trước khi đặt hàng. Hotline: 0983 797 186.
Gỗ tràm và gỗ thông loại nào tốt hơn?
Với pallet chịu tải, gỗ tràm đặc và cứng hơn, cường độ uốn tương đương hoặc nhỉnh hơn gỗ thông radiata (79,2 MPa theo The Wood Database). Gỗ thông nhẹ hơn, dễ đóng đinh, quy cách đều, hợp hàng nhẹ hoặc hàng tính cước theo khối lượng. Loại nào tốt hơn tùy khối lượng hàng và cách dùng pallet.
Gỗ keo và gỗ tràm có giống nhau không?
Gỗ tràm dùng đóng pallet chính là một loài keo: keo lá tràm (Acacia auriculiformis). Khi nói “gỗ keo” người ta thường chỉ keo tai tượng (Acacia mangium) hoặc keo lai giữa keo tai tượng và keo lá tràm. Theo TCVN 12619-2:2019, cường độ uốn của keo lá tràm và keo tai tượng gần bằng nhau, nhưng gỗ keo lá tràm đặc và nặng hơn.
Gỗ tràm lõi có tốt không?
Có. Lõi gỗ tràm màu nâu nhạt đến nâu đỏ, chiếm trên 70% thể tích thân và được PROSEA xếp loại khá bền, nên bền hơn phần dác gỗ màu vàng bên ngoài. Thanh nhiều lõi phù hợp làm khối kê, thanh đỡ pallet.
Gỗ tràm xẻ sấy cần đạt độ ẩm bao nhiêu khi đóng pallet?
Nên sấy về 20% trở xuống. Theo Wood Handbook của USDA Forest Products Laboratory, gỗ được sấy về mức này và giữ khô sẽ ngăn được nấm mục; gỗ còn ẩm khi đóng dễ co ngót, cong vênh, làm lỏng mối đinh.
Liên hệ ICD Việt Nam
Cần tư vấn chọn pallet gỗ tràm, gỗ keo hay gỗ thông theo tải trọng hàng và tuyến vận chuyển, hãy liên hệ ICD Việt Nam. Chúng tôi có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam; giá: liên hệ báo giá.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186; xưởng miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Q.12.
- Zalo: Chat Zalo. Email: sales@icdvietnam.com.vn.
Nguồn tham khảo
- Acacia auriculiformis (nguồn gốc, sinh trưởng, gỗ lõi, khối lượng riêng): PROSEA, Pl@ntUse.
- TCVN 12619-2:2019 Gỗ, Phân loại, Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
- Sahri và cộng sự (1998), Physical and mechanical properties of Acacia mangium and Acacia auriculiformis from different provenances, Pertanika J. Trop. Agric. Sci. 21(2): Đại học Putra Malaysia.
- Gỗ tràm cừ (Melaleuca): Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, báo cáo đề tài sử dụng tổng hợp gỗ tràm.
- Radiata Pine, Rubberwood: The Wood Database.
- Độ ẩm và nấm mục gỗ: USDA Forest Products Laboratory, Wood Handbook, chương 14.
- ISPM 15 và tài liệu giải thích ISPM 15: IPPC, FAO.
