Logo Intraco Pallet
Pallet nhựa Intraco Malaysia
Nhà phân phối chính thức & độc quyền tại Việt NamPallet nhựa Intraco - nhập khẩu MalaysiaGiải pháp pallet chuyên dụng cho doanh nghiệp đa quốc gia - ngành cao su, hạt nhựa, dầu khí, phân bón
Xem sản phẩm →Xem →
Skip to content
Bài Viết Pallet Gỗ

Giá gỗ tràm 2026: giá gỗ tròn, cừ tràm và gỗ xẻ có nguồn

26/10/2026 - Ly Huyền

Bạn muốn biết giá gỗ Tràm hiện nay là bao nhiêu tiền một khối? Bài viết này sẽ cung cấp bảng giá cập nhật mới nhất, phân tích các yếu tố ảnh hưởng và đưa.

Giá gỗ tràm 2026: giá gỗ tròn, cừ tràm và gỗ xẻ có nguồn
Mới cập nhậtGiá gỗ tràm được ICD theo dõi & cập nhật hàng tuần - mới nhất 29/10/2026. Gọi 0983 797 186 hoặc Zalo ICD để báo giá chính xác nhất.

Giá gỗ tràm năm 2026 phụ thuộc trước hết vào loại tràm. Tràm bông vàng (keo lá tràm) bán theo tấn gỗ tròn cùng nhóm gỗ keo rừng trồng, phổ biến khoảng 1,2 - 2,0 triệu đồng/tấn theo số liệu báo địa phương từ tháng 4 đến tháng 9/2026; cừ tràm (tràm nước) bán theo cây, khoảng 45.000 - 64.000 đồng/cây với cừ dài 4 - 4,8 m theo công bố giá của Sở Xây dựng Vĩnh Long tháng 8/2026.

1,2 - 2,0 triệu/tấn
Gỗ keo, tràm bông vàng tròn rừng trồng, báo Gia Lai, Thanh Niên, Bắc Ninh (4 - 9/2026)
45.000 - 64.000 đ/cây
Cừ tràm dài 4 - 4,8 m, chưa VAT, Sở Xây dựng Vĩnh Long (1 - 15/8/2026)
Liên hệ báo giá
Pallet gỗ tràm thành phẩm của ICD Việt Nam, báo theo quy cách và số lượng

Gỗ tràm xẻ thanh dùng đóng pallet hiện không có bảng giá công khai của cơ quan nhà nước hay hiệp hội; giá được báo theo từng lô, quy cách thanh và độ ẩm. Vì vậy bài viết này chỉ đưa những con số có nguồn và ngày công bố rõ ràng, kèm cách quy đổi để bạn tự kiểm tra báo giá nhận được. Chúng tôi ở ICD Việt Nam theo dõi các số liệu này vì gỗ tràm là một trong các loại gỗ chính chúng tôi dùng để đóng pallet.

Đôi nét về gỗ tràm

Gỗ tràm là tên gọi chung cho hai nhóm cây khác hẳn nhau, nên cần phân biệt trước khi hỏi giá. Gỗ tràm dùng đóng pallet và làm ván ghép là tràm bông vàng, một loài keo thuộc chi Acacia trồng rừng; còn tràm gió và tràm cừ thuộc chi Melaleuca, chủ yếu lấy tinh dầu và làm cọc cừ. Hai nhóm này có thị trường, đơn vị tính và mức giá khác nhau:

Loại tràm Tên khoa học Công dụng chính Cách tính giá thường gặp
Tràm bông vàng (keo lá tràm) Acacia auriculiformis Pallet, ván ghép, đồ gỗ, bột giấy Theo tấn (gỗ tròn), theo m³ (gỗ xẻ, ván)
Tràm gió Melaleuca cajuputi Tinh dầu tràm Theo khối lượng lá, tinh dầu
Tràm cừ (tràm nước) Melaleuca cajuputi Cọc cừ gia cố nền đất yếu Theo cây, theo đường kính và chiều dài
Tràm đất - Tên gọi địa phương, ít gặp trên thị trường gỗ Chưa có giá giao dịch công khai

1. Gỗ tràm bông vàng (keo lá tràm)

Tràm bông vàng có tên khoa học Acacia auriculiformis, còn gọi là keo lá tràm. Theo cơ sở dữ liệu PROSEA (Tài nguyên thực vật Đông Nam Á), loài này có nguồn gốc từ bắc Australia, Papua New Guinea và Indonesia, hiện được trồng rộng rãi ở vùng nhiệt đới. Gỗ có khối lượng riêng 490 - 840 kg/m³ ở độ ẩm 15% và phần lõi chiếm trên 70% thể tích thân, nên đủ cứng để làm thanh mặt, thanh chân pallet chịu tải thông thường, đồng thời là nguyên liệu cho ván ghép, đồ gỗ và bột giấy.

Cụm hoa màu vàng của một loài keo chi Acacia trên cành lá kép
Hoa của một loài keo (chi Acacia). Tràm bông vàng cũng thuộc chi này, nên trên thị trường thường được mua bán chung với gỗ keo.

Ở Việt Nam, keo lá tràm là một trong những cây rừng trồng chính bên cạnh keo lai. Theo bài tổng hợp của Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ đăng trên agri.vn (6/2026), một số dòng keo lá tràm như Clt7, Clt26, Clt98, AA1 đã cho thấy triển vọng sinh trưởng trên đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long. Khi thương lái hoặc nhà máy báo giá gỗ tràm theo tấn, gần như luôn là gỗ tròn của nhóm này.

Pallet gỗ tràm bông vàng đặt trên nền xưởng, thanh mặt xếp đều
Pallet gỗ tràm bông vàng: thanh mặt và khối chân đều từ gỗ tràm xẻ thanh.

2. Gỗ tràm gió

Tràm gió là cây thuộc chi Melaleuca, giá trị kinh tế nằm ở lá dùng chưng cất tinh dầu tràm, vốn quen thuộc ở các tỉnh Bắc Trung Bộ. Loại này không được mua bán theo khối gỗ, nên khi hỏi giá gỗ tràm theo khối để đóng pallet, người bán gần như luôn hiểu là tràm bông vàng.

3. Gỗ tràm cừ (tràm nước)

Tràm cừ là cây tràm bản địa mọc trên đất phèn, vùng ngập nước, thân thẳng, chịu nước tốt nên được chặt làm cọc cừ gia cố nền móng cho nhà ở, đường giao thông và công trình thủy lợi. Vùng trồng lớn nằm ở Long An, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang và U Minh (Cà Mau). Theo TS Vũ Đình Hưởng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ (agri.vn, 6/2026), Đồng bằng sông Cửu Long có gần 80 nghìn ha rừng trồng trên đất phèn, trong đó khoảng 60 nghìn ha là tràm, chủ yếu là tràm nước.

Hiệu quả kinh tế của tràm cừ thấp hơn keo lai. Báo Thanh Niên (5/8/2026) dẫn lời người trồng rừng ở U Minh Hạ: cùng một chu kỳ sản xuất, 1 ha tràm mang lại khoảng 100 triệu đồng, trong khi keo lai đạt khoảng 300 triệu đồng, nên nhiều hộ đã chuyển sang trồng keo.

~6 năm
Chu kỳ sản xuất cây tràm ở U Minh Hạ
~100 triệu/ha
Thu nhập 1 ha tràm mỗi chu kỳ
~300 triệu/ha
Thu nhập 1 ha keo lai cùng chu kỳ (Thanh Niên, 8/2026)

4. Gỗ tràm đất

Tràm đất là tên gọi địa phương ít gặp trên thị trường gỗ. Chúng tôi chưa tìm được nguồn tin cậy về giá giao dịch hay tình trạng khai thác của loại này, nên bài viết không đưa giá tràm đất.

Giá gỗ tràm hiện nay

Năm 2026, gỗ keo và tràm bông vàng tròn nguyên liệu được thu mua phổ biến khoảng 1,2 - 2,0 triệu đồng/tấn, mức cao nhất nhiều năm. Giá tăng theo tuổi cây và mục đích sử dụng: gỗ nhỏ bán làm dăm, viên nén rẻ nhất, gỗ lớn dùng bóc ván đắt hơn. Bảng dưới gom các mức giá đã được báo chí địa phương công bố trong năm:

Địa phương, thời điểm Loại gỗ Giá ghi nhận
Gia Lai, 4/2026 Gỗ nguyên liệu rừng trồng nói chung 1,4 - 1,75 triệu đồng/tấn
Gia Lai, 4/2026 Keo bóc vỏ (giá người trồng bán) 1,5 triệu đồng/tấn
Gia Lai, 4/2026 Keo 4 - 5 năm tuổi / 7 - 8 năm tuổi trở lên 1,68 / 1,75 triệu đồng/tấn
Gia Lai, 4/2026 Gỗ nhỏ, cành nhánh làm viên nén 1,25 - 1,27 triệu đồng/tấn
Cà Mau, 8/2026 Keo lai thương phẩm Khoảng 1,2 triệu đồng/tấn
Bắc Ninh, 9/2026 Keo dùng bóc ván / keo băm dăm 1.900 - 2.000 / 1.650 - 1.700 đồng/kg
Bắc Ninh, 9/2026 Ván keo bóc 3,3 - 3,5 triệu đồng/m³

Nguồn số liệu: Báo Gia Lai (10/4/2026), Báo Thanh Niên (5/8/2026) và Báo Bắc Ninh (15/9/2026). Giá báo chí đưa là giá thu mua gỗ tròn tại rừng, tại bãi hoặc giao nhà máy, chưa phải giá gỗ xẻ thành thanh. Tràm bông vàng và keo lai cùng thuộc chi Acacia nên được mua bán chung trong nhóm gỗ keo rừng trồng; pallet gỗ thành phẩm có mức giá riêng theo kích thước và tải trọng.

Các bó gỗ tròn xếp dưới dãy mái che tại bãi tập kết gỗ
Gỗ tròn rừng trồng thường được bán theo tấn tại rừng, tại bãi hoặc giao tận nhà máy.

Đổi giá theo kg, theo tấn và theo khối

Gỗ tròn được báo theo kg hoặc theo tấn, còn gỗ xẻ, ván bóc báo theo m³, nên muốn so sánh phải quy về cùng đơn vị. Đổi từ kg sang tấn chỉ cần nhân 1.000: 1.900 đồng/kg tương đương 1,9 triệu đồng/tấn. Đổi từ tấn sang m³ khó hơn vì gỗ tươi mới khai thác còn nhiều nước: khối lượng riêng 490 - 840 kg/m³ mà PROSEA đưa ra là ở độ ẩm 15%, gỗ tươi nặng hơn đáng kể. Cách chắc chắn nhất là cân một lô mẫu đã biết thể tích, rồi lấy giá mỗi tấn nhân với số tấn của 1 m³.

Giá cừ tràm (tràm nước) bao nhiêu một cây?

Cừ tràm được bán theo cây, giá tăng theo chiều dài và đường kính gốc, ngọn. Theo phụ lục công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long cho kỳ 1 - 15/8/2026 (khu vực Bến Tre cũ), giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng và chưa tính vận chuyển như sau:

  • Cừ tràm dài 4 m, gốc 8 cm, ngọn 3,5 cm: 45.000 - 47.000 đồng/cây.
  • Cừ tràm dài 4 m, gốc 8 - 10 cm, ngọn 4 cm: 47.000 - 49.000 đồng/cây.
  • Cừ tràm dài 4,8 m, gốc 8 - 10 cm, ngọn 4,5 cm: 62.000 - 64.000 đồng/cây.

Giá cừ tràm theo quy cách (nghìn đồng/cây, chưa VAT)Dài 4 m, gốc 8, ngọn 3,5 cm45 - 47Dài 4 m, gốc 8 - 10, ngọn 4 cm47 - 49Dài 4,8 m, gốc 8 - 10, ngọn 4,5 cm62 - 64

Giá công bố của Sở Xây dựng là giá bình quân để lập dự toán công trình, không dùng để thanh toán, và mỗi tỉnh công bố một mức khác nhau. Cừ tràm là vật liệu xây dựng, không dùng đóng pallet; nếu bạn tìm giá gỗ tràm để làm pallet, mức giá cần quan tâm là gỗ tràm bông vàng ở mục trên và gỗ xẻ ở mục dưới.

Giá gỗ tràm xẻ thanh đóng pallet

Gỗ tràm xẻ thanh đóng pallet không có bảng giá công khai chính thức theo m³; giá do từng xưởng xẻ báo theo quy cách thanh, độ ẩm và khối lượng lô. Báo cáo thị trường gỗ tháng 3/2026 của Thị Trường Gỗ (Hãng Tin Công Nghiệp) ghi nhận giá gỗ xẻ tăng trên cả nước, riêng miền Nam giá gỗ xẻ tràm và cao su tăng 10 nghìn đồng/m³ so với tháng trước, do giá gỗ nguyên liệu duy trì ở mức cao.

Đầu các thanh gỗ xẻ màu vàng nâu xếp chồng thành kiện cao
Gỗ xẻ được báo giá theo m³; khi so sánh cần cùng quy cách thanh, cùng độ ẩm và cùng điểm giao hàng.

Giá gỗ xẻ luôn cao hơn giá gỗ tròn quy đổi vì còn cộng thêm phần hao hụt khi xẻ (bìa, mùn cưa), công xẻ, công sấy nếu có và chi phí vận chuyển. Vì vậy khi nhận báo giá thanh gỗ, hãy hỏi rõ bốn điều: gỗ tươi hay đã sấy và độ ẩm bao nhiêu, quy cách dày, rộng, dài của thanh, tỷ lệ mắt gỗ và giác gỗ chấp nhận được, và giá đã gồm vận chuyển tới đâu.

Cách tính tiền một lô thanh gỗ

Thể tích một lô thanh gỗ bằng dày x rộng x dài (đổi ra mét) x số thanh, sau đó nhân với đơn giá mỗi m³ trên báo giá. Ví dụ 1.000 thanh 20 x 100 x 1.200 mm có thể tích 0,02 x 0,1 x 1,2 x 1.000 = 2,4 m³; cùng tiết diện, thanh dài 1.500 mm cho 3,0 m³ và thanh dài 2.000 mm cho 4,0 m³. Thanh càng dài thường càng khó xẻ đủ chuẩn từ gỗ rừng trồng đường kính nhỏ, nên đơn giá mỗi m³ có thể cao hơn; hãy yêu cầu báo giá riêng cho từng chiều dài.

Công nhân đội mũ bảo hộ vận hành máy cưa xẻ gỗ trong xưởng
Hao hụt khi xẻ, công xẻ và công sấy là phần chênh giữa giá gỗ tròn và giá thanh gỗ xẻ.

5 yếu tố làm giá gỗ tràm biến động

Giá gỗ tràm năm 2026 chịu tác động của năm yếu tố đã được báo chí và báo cáo thị trường ghi nhận: nguồn cung sau bão, chi phí vận chuyển và nhân công, nhu cầu dăm gỗ và viên nén, tuổi cây cùng mục đích sử dụng, và mùa khai thác.

Thứ nhất là nguồn cung. Báo Bắc Ninh (9/2026) cho biết hàng trăm nghìn ha rừng phía Bắc bị thiệt hại sau bão Yagi năm 2024 và các cơn bão năm 2025, đúng phần diện tích lẽ ra được khai thác lúc này; keo bóc ván tại Bắc Ninh tăng khoảng 600 đồng/kg so với cùng kỳ 2025. Ở Gia Lai, bão số 13 cuối năm 2025 làm nhiều diện tích rừng gãy đổ, gỗ phải chuyển sang làm dăm, viên nén.

Thứ hai là chi phí khai thác. Theo Báo Gia Lai (4/2026), cước vận chuyển gỗ tăng từ khoảng 120 nghìn lên 200 - 300 nghìn đồng/tấn tùy cự ly, công khai thác 400 - 450 nghìn đồng/ngày mà vẫn khó thuê; giá keo bóc vỏ tăng 200 - 300 nghìn đồng/tấn so với năm 2025 nhưng lợi nhuận người trồng không tăng tương ứng.

Xe nâng đưa kiện gỗ xẻ vào buồng sấy trong nhà xưởng
Gỗ đã sấy về độ ẩm thấp thường có giá cao hơn gỗ tươi vì thêm công đoạn và thời gian sấy.

Thứ ba là nhu cầu dăm gỗ và viên nén. Báo cáo tháng 3/2026 của Thị Trường Gỗ ghi nhận giá FOB dăm gỗ xuất khẩu đi Trung Quốc tăng 9 USD/tấn lên 167 - 172 USD/tấn; khi nhà máy dăm mua mạnh, gỗ keo, tràm non bị hút sang làm dăm, kéo giá gỗ nguyên liệu trong nước lên theo.

Thứ tư là tuổi cây và mục đích sử dụng. Ở Gia Lai, keo 7 - 8 năm tuổi được mua 1,75 triệu đồng/tấn, cao hơn keo 4 - 5 năm (1,68 triệu); ở Bắc Ninh, keo bóc ván 1.900 - 2.000 đồng/kg, cao hơn keo băm dăm 1.650 - 1.700 đồng/kg. Thứ năm là mùa khai thác: theo agri.vn (6/2026), keo miền Trung khó thu hoạch trong mùa mưa, còn keo ở Cà Mau lại khó thu hoạch trong mùa khô, nên nguồn cung từng vùng lệch pha theo mùa.

Mẹo mua đúng giá
Yêu cầu báo giá ghi rõ đơn vị (kg, tấn hay m³), độ ẩm, quy cách và điểm giao hàng; so sánh các báo giá trên cùng điều kiện; gom đơn theo lô cùng quy cách để giảm hao hụt và chi phí vận chuyển.

Tham khảo thêm giá pallet gỗ thành phẩm thành phẩm để cân đối giữa mua gỗ nguyên liệu tự đóng hay đặt pallet hoàn thiện. Nếu doanh nghiệp bạn cũng đang cân nhắc đầu tư máy quấn màng pallet, dùng thử công cụ tính hoàn vốn máy quấn màng (ROI) để so sánh với chi phí gỗ tràm hiện tại.

Case tính toán: đóng 100 pallet gỗ tràm cần bao nhiêu khối gỗ

Với một thiết kế pallet gỗ tràm 1100 x 1100 mm kiểu thanh đỡ thông thường, mỗi pallet cần khoảng 0,046 m³ gỗ thành phẩm, tức khoảng 4,6 m³ cho 100 pallet, chưa tính hao hụt khi xẻ. Con số này tính từ một ví dụ cụ thể, pallet thực tế có thể dày hoặc mỏng hơn tùy tải trọng:

  • 10 thanh mặt 1100 x 100 x 15 mm: 10 x 0,00165 = 0,0165 m³.
  • 3 thanh đỡ 1100 x 100 x 75 mm: 3 x 0,00825 = 0,02475 m³.
  • 3 thanh đáy 1100 x 100 x 15 mm: 3 x 0,00165 = 0,00495 m³.
Các chồng pallet gỗ xếp gọn trong kho
Khối lượng gỗ cho một lô pallet tính bằng thể tích từng thanh nhân số thanh, cộng hao hụt khi xẻ.

Cộng lại được khoảng 0,0462 m³ cho mỗi pallet. Nhân với đơn giá gỗ xẻ trên báo giá bạn nhận được sẽ ra chi phí gỗ, rồi cộng đinh, công đóng và xử lý nếu cần; đây là cơ sở để đối chiếu khi so sánh mua gỗ nguyên liệu tự đóng hay đặt pallet thành phẩm trực tiếp từ ICD Việt Nam.

Các chồng pallet gỗ xếp cao bên cạnh container ngoài trời
Pallet gỗ đi kèm hàng xuất khẩu phải được xử lý và đóng dấu theo ISPM 15 trước khi đóng container.

Nếu pallet đi kèm hàng xuất khẩu, cần cộng thêm chi phí xử lý theo tiêu chuẩn ISPM 15 của Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế (IPPC): xử lý nhiệt (HT) hoặc xông methyl bromide (MB), sau đó đóng dấu IPPC. Liên minh châu Âu cấm sử dụng methyl bromide trong nội khối từ ngày 18/3/2010, nhưng vẫn chấp nhận pallet nhập khẩu đã xử lý HT hoặc MB đúng ISPM 15. ICD Việt Nam không tự hun trùng; pallet xuất khẩu của chúng tôi được xử lý và đóng dấu IPPC thông qua đơn vị có giấy phép.

Cách đọc dấu ISPM 15 (dấu hun trùng) trên palletIPPCVN - xxxHTBiểu tượng IPPCbên trái, tách bằng vạch dọcMã quốc giaVN = Việt Nam (mã ISO 2 chữ)Mã cơ sở xử lýdo cơ quan kiểm dịch cấpKý hiệu xử lýHT, DH, MB hoặc SFDấu phải rõ, bền, không vẽ tay, đóng ở ít nhất 2 mặt đối diện; không chèn thông tin khác bên trong viền.ISPM 15 khuyến nghị tránh mực đỏ và da cam vì đây là màu dùng trên nhãn hàng nguy hiểm.
Sơ đồ dấu ISPM 15 trên pallet gỗ: biểu tượng IPPC bên trái, mã quốc gia VN, mã cơ sở (xxx là ký hiệu minh họa) và mã xử lý HT (xử lý nhiệt).

Câu hỏi thường gặp

Giá gỗ tràm bao nhiêu tiền 1 khối?

Gỗ tràm bông vàng tròn thường bán theo tấn, khoảng 1,2 - 2,0 triệu đồng/tấn năm 2026 theo báo Gia Lai, Thanh Niên và Bắc Ninh; muốn đổi ra khối phải cân lô mẫu vì gỗ tươi nặng hơn gỗ khô. Gỗ tràm xẻ thanh không có bảng giá công khai chính thức, giá theo báo giá từng lô và quy cách.

Giá gỗ tràm bông vàng bao nhiêu một khối?

Tràm bông vàng (keo lá tràm) được mua bán chung trong nhóm gỗ keo rừng trồng: gỗ tròn khoảng 1,2 - 2,0 triệu đồng/tấn năm 2026, ván keo bóc 3,3 - 3,5 triệu đồng/m³ tại Bắc Ninh (9/2026). Gỗ xẻ và ván ghép từ tràm bông vàng đắt hơn vì cộng hao hụt, công xẻ, sấy và ghép.

Tháng 4/2026
Gỗ nguyên liệu Gia Lai 1,4 - 1,75 triệu/tấn
Tháng 9/2026
Keo bóc ván Bắc Ninh 1,9 - 2,0 triệu/tấn

Giá cừ tràm bao nhiêu một cây?

Theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng Vĩnh Long kỳ 1 - 15/8/2026, cừ tràm dài 4 m có giá 45.000 - 49.000 đồng/cây và cừ dài 4,8 m 62.000 - 64.000 đồng/cây tùy đường kính, chưa gồm VAT và vận chuyển.

Mua gỗ tràm tươi hay sấy để đóng pallet thì tốt hơn?

Gỗ đã sấy về độ ẩm thấp ít cong vênh, ít nấm mốc hơn khi đóng container nhưng giá cao hơn vì thêm công đoạn sấy; gỗ tươi rẻ hơn nhưng dễ mốc nếu pallet đi xa hoặc lưu kho lâu. Khi đặt hàng, hãy yêu cầu ghi rõ độ ẩm trên báo giá.

Giá gỗ tràm xẻ thanh tính theo cách nào?

Gỗ xẻ thanh tính theo m³: dày x rộng x dài (m) x số thanh, nhân với đơn giá. Ví dụ 1.000 thanh 20 x 100 x 1.200 mm là 2,4 m³; thanh dài hơn có thể có đơn giá mỗi m³ khác, nên cần báo giá riêng cho từng chiều dài.

2,4 m³
1.000 thanh 20 x 100 x 1.200 mm
~0,046 m³
Gỗ cho 1 pallet 1100 x 1100 mm theo ví dụ ở trên

Vì sao giá gỗ keo, tràm năm 2026 tăng?

Nguồn cung gỗ rừng trồng giảm vì nhiều diện tích bị thiệt hại sau bão Yagi năm 2024 và các cơn bão năm 2025, trong khi nhà máy dăm, ván bóc vẫn thu mua mạnh; cước vận chuyển và công khai thác cũng tăng, theo Báo Bắc Ninh (9/2026) và Báo Gia Lai (4/2026).

ICD Việt Nam có báo giá pallet gỗ tràm không?

Có. ICD Việt Nam sản xuất pallet gỗ tràm theo kích thước, tải trọng và yêu cầu xử lý ISPM 15; giá liên hệ báo giá theo quy cách, chiết khấu theo số lượng, đổi trả trong 7 ngày (pallet gỗ không áp dụng bảo hành). Gọi hotline 0983 797 186 hoặc chat Zalo để được báo giá.

Liên hệ ICD Việt Nam

Cần báo giá pallet gỗ tràm theo kích thước, tải trọng và yêu cầu xử lý ISPM 15, hãy liên hệ ICD Việt Nam (Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam). Chúng tôi có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam; giá: liên hệ báo giá. Đơn hàng được xử lý trong 1 - 2 ngày, giao nội thành Hà Nội và TP.HCM 1 - 3 ngày, liên miền 2 - 5 ngày, các tỉnh khác 3 - 7 ngày.

Nguồn tham khảo

ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam