Mục lục
Giá gỗ tràm năm 2026 phụ thuộc trước hết vào loại tràm. Tràm bông vàng (keo lá tràm) bán theo tấn gỗ tròn cùng nhóm gỗ keo rừng trồng, phổ biến khoảng 1,2 - 2,0 triệu đồng/tấn theo số liệu báo địa phương từ tháng 4 đến tháng 9/2026; cừ tràm (tràm nước) bán theo cây, khoảng 45.000 - 64.000 đồng/cây với cừ dài 4 - 4,8 m theo công bố giá của Sở Xây dựng Vĩnh Long tháng 8/2026.
Gỗ tràm xẻ thanh dùng đóng pallet hiện không có bảng giá công khai của cơ quan nhà nước hay hiệp hội; giá được báo theo từng lô, quy cách thanh và độ ẩm. Vì vậy bài viết này chỉ đưa những con số có nguồn và ngày công bố rõ ràng, kèm cách quy đổi để bạn tự kiểm tra báo giá nhận được. Chúng tôi ở ICD Việt Nam theo dõi các số liệu này vì gỗ tràm là một trong các loại gỗ chính chúng tôi dùng để đóng pallet.
Đôi nét về gỗ tràm
Gỗ tràm là tên gọi chung cho hai nhóm cây khác hẳn nhau, nên cần phân biệt trước khi hỏi giá. Gỗ tràm dùng đóng pallet và làm ván ghép là tràm bông vàng, một loài keo thuộc chi Acacia trồng rừng; còn tràm gió và tràm cừ thuộc chi Melaleuca, chủ yếu lấy tinh dầu và làm cọc cừ. Hai nhóm này có thị trường, đơn vị tính và mức giá khác nhau:
| Loại tràm | Tên khoa học | Công dụng chính | Cách tính giá thường gặp |
|---|---|---|---|
| Tràm bông vàng (keo lá tràm) | Acacia auriculiformis | Pallet, ván ghép, đồ gỗ, bột giấy | Theo tấn (gỗ tròn), theo m³ (gỗ xẻ, ván) |
| Tràm gió | Melaleuca cajuputi | Tinh dầu tràm | Theo khối lượng lá, tinh dầu |
| Tràm cừ (tràm nước) | Melaleuca cajuputi | Cọc cừ gia cố nền đất yếu | Theo cây, theo đường kính và chiều dài |
| Tràm đất | - | Tên gọi địa phương, ít gặp trên thị trường gỗ | Chưa có giá giao dịch công khai |
1. Gỗ tràm bông vàng (keo lá tràm)
Tràm bông vàng có tên khoa học Acacia auriculiformis, còn gọi là keo lá tràm. Theo cơ sở dữ liệu PROSEA (Tài nguyên thực vật Đông Nam Á), loài này có nguồn gốc từ bắc Australia, Papua New Guinea và Indonesia, hiện được trồng rộng rãi ở vùng nhiệt đới. Gỗ có khối lượng riêng 490 - 840 kg/m³ ở độ ẩm 15% và phần lõi chiếm trên 70% thể tích thân, nên đủ cứng để làm thanh mặt, thanh chân pallet chịu tải thông thường, đồng thời là nguyên liệu cho ván ghép, đồ gỗ và bột giấy.

Ở Việt Nam, keo lá tràm là một trong những cây rừng trồng chính bên cạnh keo lai. Theo bài tổng hợp của Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ đăng trên agri.vn (6/2026), một số dòng keo lá tràm như Clt7, Clt26, Clt98, AA1 đã cho thấy triển vọng sinh trưởng trên đất phèn ở Đồng bằng sông Cửu Long. Khi thương lái hoặc nhà máy báo giá gỗ tràm theo tấn, gần như luôn là gỗ tròn của nhóm này.

2. Gỗ tràm gió
Tràm gió là cây thuộc chi Melaleuca, giá trị kinh tế nằm ở lá dùng chưng cất tinh dầu tràm, vốn quen thuộc ở các tỉnh Bắc Trung Bộ. Loại này không được mua bán theo khối gỗ, nên khi hỏi giá gỗ tràm theo khối để đóng pallet, người bán gần như luôn hiểu là tràm bông vàng.
3. Gỗ tràm cừ (tràm nước)
Tràm cừ là cây tràm bản địa mọc trên đất phèn, vùng ngập nước, thân thẳng, chịu nước tốt nên được chặt làm cọc cừ gia cố nền móng cho nhà ở, đường giao thông và công trình thủy lợi. Vùng trồng lớn nằm ở Long An, Đồng Tháp Mười, Kiên Giang và U Minh (Cà Mau). Theo TS Vũ Đình Hưởng, Viện Khoa học Lâm nghiệp Nam Bộ (agri.vn, 6/2026), Đồng bằng sông Cửu Long có gần 80 nghìn ha rừng trồng trên đất phèn, trong đó khoảng 60 nghìn ha là tràm, chủ yếu là tràm nước.
Hiệu quả kinh tế của tràm cừ thấp hơn keo lai. Báo Thanh Niên (5/8/2026) dẫn lời người trồng rừng ở U Minh Hạ: cùng một chu kỳ sản xuất, 1 ha tràm mang lại khoảng 100 triệu đồng, trong khi keo lai đạt khoảng 300 triệu đồng, nên nhiều hộ đã chuyển sang trồng keo.
4. Gỗ tràm đất
Tràm đất là tên gọi địa phương ít gặp trên thị trường gỗ. Chúng tôi chưa tìm được nguồn tin cậy về giá giao dịch hay tình trạng khai thác của loại này, nên bài viết không đưa giá tràm đất.
Giá gỗ tràm hiện nay
Năm 2026, gỗ keo và tràm bông vàng tròn nguyên liệu được thu mua phổ biến khoảng 1,2 - 2,0 triệu đồng/tấn, mức cao nhất nhiều năm. Giá tăng theo tuổi cây và mục đích sử dụng: gỗ nhỏ bán làm dăm, viên nén rẻ nhất, gỗ lớn dùng bóc ván đắt hơn. Bảng dưới gom các mức giá đã được báo chí địa phương công bố trong năm:
| Địa phương, thời điểm | Loại gỗ | Giá ghi nhận |
|---|---|---|
| Gia Lai, 4/2026 | Gỗ nguyên liệu rừng trồng nói chung | 1,4 - 1,75 triệu đồng/tấn |
| Gia Lai, 4/2026 | Keo bóc vỏ (giá người trồng bán) | 1,5 triệu đồng/tấn |
| Gia Lai, 4/2026 | Keo 4 - 5 năm tuổi / 7 - 8 năm tuổi trở lên | 1,68 / 1,75 triệu đồng/tấn |
| Gia Lai, 4/2026 | Gỗ nhỏ, cành nhánh làm viên nén | 1,25 - 1,27 triệu đồng/tấn |
| Cà Mau, 8/2026 | Keo lai thương phẩm | Khoảng 1,2 triệu đồng/tấn |
| Bắc Ninh, 9/2026 | Keo dùng bóc ván / keo băm dăm | 1.900 - 2.000 / 1.650 - 1.700 đồng/kg |
| Bắc Ninh, 9/2026 | Ván keo bóc | 3,3 - 3,5 triệu đồng/m³ |
Nguồn số liệu: Báo Gia Lai (10/4/2026), Báo Thanh Niên (5/8/2026) và Báo Bắc Ninh (15/9/2026). Giá báo chí đưa là giá thu mua gỗ tròn tại rừng, tại bãi hoặc giao nhà máy, chưa phải giá gỗ xẻ thành thanh. Tràm bông vàng và keo lai cùng thuộc chi Acacia nên được mua bán chung trong nhóm gỗ keo rừng trồng; pallet gỗ thành phẩm có mức giá riêng theo kích thước và tải trọng.

Đổi giá theo kg, theo tấn và theo khối
Gỗ tròn được báo theo kg hoặc theo tấn, còn gỗ xẻ, ván bóc báo theo m³, nên muốn so sánh phải quy về cùng đơn vị. Đổi từ kg sang tấn chỉ cần nhân 1.000: 1.900 đồng/kg tương đương 1,9 triệu đồng/tấn. Đổi từ tấn sang m³ khó hơn vì gỗ tươi mới khai thác còn nhiều nước: khối lượng riêng 490 - 840 kg/m³ mà PROSEA đưa ra là ở độ ẩm 15%, gỗ tươi nặng hơn đáng kể. Cách chắc chắn nhất là cân một lô mẫu đã biết thể tích, rồi lấy giá mỗi tấn nhân với số tấn của 1 m³.
Giá cừ tràm (tràm nước) bao nhiêu một cây?
Cừ tràm được bán theo cây, giá tăng theo chiều dài và đường kính gốc, ngọn. Theo phụ lục công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long cho kỳ 1 - 15/8/2026 (khu vực Bến Tre cũ), giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng và chưa tính vận chuyển như sau:
- Cừ tràm dài 4 m, gốc 8 cm, ngọn 3,5 cm: 45.000 - 47.000 đồng/cây.
- Cừ tràm dài 4 m, gốc 8 - 10 cm, ngọn 4 cm: 47.000 - 49.000 đồng/cây.
- Cừ tràm dài 4,8 m, gốc 8 - 10 cm, ngọn 4,5 cm: 62.000 - 64.000 đồng/cây.
Giá cừ tràm theo quy cách (nghìn đồng/cây, chưa VAT)Dài 4 m, gốc 8, ngọn 3,5 cm45 - 47Dài 4 m, gốc 8 - 10, ngọn 4 cm47 - 49Dài 4,8 m, gốc 8 - 10, ngọn 4,5 cm62 - 64
Giá công bố của Sở Xây dựng là giá bình quân để lập dự toán công trình, không dùng để thanh toán, và mỗi tỉnh công bố một mức khác nhau. Cừ tràm là vật liệu xây dựng, không dùng đóng pallet; nếu bạn tìm giá gỗ tràm để làm pallet, mức giá cần quan tâm là gỗ tràm bông vàng ở mục trên và gỗ xẻ ở mục dưới.
Giá gỗ tràm xẻ thanh đóng pallet
Gỗ tràm xẻ thanh đóng pallet không có bảng giá công khai chính thức theo m³; giá do từng xưởng xẻ báo theo quy cách thanh, độ ẩm và khối lượng lô. Báo cáo thị trường gỗ tháng 3/2026 của Thị Trường Gỗ (Hãng Tin Công Nghiệp) ghi nhận giá gỗ xẻ tăng trên cả nước, riêng miền Nam giá gỗ xẻ tràm và cao su tăng 10 nghìn đồng/m³ so với tháng trước, do giá gỗ nguyên liệu duy trì ở mức cao.

Giá gỗ xẻ luôn cao hơn giá gỗ tròn quy đổi vì còn cộng thêm phần hao hụt khi xẻ (bìa, mùn cưa), công xẻ, công sấy nếu có và chi phí vận chuyển. Vì vậy khi nhận báo giá thanh gỗ, hãy hỏi rõ bốn điều: gỗ tươi hay đã sấy và độ ẩm bao nhiêu, quy cách dày, rộng, dài của thanh, tỷ lệ mắt gỗ và giác gỗ chấp nhận được, và giá đã gồm vận chuyển tới đâu.
Cách tính tiền một lô thanh gỗ
Thể tích một lô thanh gỗ bằng dày x rộng x dài (đổi ra mét) x số thanh, sau đó nhân với đơn giá mỗi m³ trên báo giá. Ví dụ 1.000 thanh 20 x 100 x 1.200 mm có thể tích 0,02 x 0,1 x 1,2 x 1.000 = 2,4 m³; cùng tiết diện, thanh dài 1.500 mm cho 3,0 m³ và thanh dài 2.000 mm cho 4,0 m³. Thanh càng dài thường càng khó xẻ đủ chuẩn từ gỗ rừng trồng đường kính nhỏ, nên đơn giá mỗi m³ có thể cao hơn; hãy yêu cầu báo giá riêng cho từng chiều dài.

5 yếu tố làm giá gỗ tràm biến động
Giá gỗ tràm năm 2026 chịu tác động của năm yếu tố đã được báo chí và báo cáo thị trường ghi nhận: nguồn cung sau bão, chi phí vận chuyển và nhân công, nhu cầu dăm gỗ và viên nén, tuổi cây cùng mục đích sử dụng, và mùa khai thác.
Thứ nhất là nguồn cung. Báo Bắc Ninh (9/2026) cho biết hàng trăm nghìn ha rừng phía Bắc bị thiệt hại sau bão Yagi năm 2024 và các cơn bão năm 2025, đúng phần diện tích lẽ ra được khai thác lúc này; keo bóc ván tại Bắc Ninh tăng khoảng 600 đồng/kg so với cùng kỳ 2025. Ở Gia Lai, bão số 13 cuối năm 2025 làm nhiều diện tích rừng gãy đổ, gỗ phải chuyển sang làm dăm, viên nén.
Thứ hai là chi phí khai thác. Theo Báo Gia Lai (4/2026), cước vận chuyển gỗ tăng từ khoảng 120 nghìn lên 200 - 300 nghìn đồng/tấn tùy cự ly, công khai thác 400 - 450 nghìn đồng/ngày mà vẫn khó thuê; giá keo bóc vỏ tăng 200 - 300 nghìn đồng/tấn so với năm 2025 nhưng lợi nhuận người trồng không tăng tương ứng.

Thứ ba là nhu cầu dăm gỗ và viên nén. Báo cáo tháng 3/2026 của Thị Trường Gỗ ghi nhận giá FOB dăm gỗ xuất khẩu đi Trung Quốc tăng 9 USD/tấn lên 167 - 172 USD/tấn; khi nhà máy dăm mua mạnh, gỗ keo, tràm non bị hút sang làm dăm, kéo giá gỗ nguyên liệu trong nước lên theo.
Thứ tư là tuổi cây và mục đích sử dụng. Ở Gia Lai, keo 7 - 8 năm tuổi được mua 1,75 triệu đồng/tấn, cao hơn keo 4 - 5 năm (1,68 triệu); ở Bắc Ninh, keo bóc ván 1.900 - 2.000 đồng/kg, cao hơn keo băm dăm 1.650 - 1.700 đồng/kg. Thứ năm là mùa khai thác: theo agri.vn (6/2026), keo miền Trung khó thu hoạch trong mùa mưa, còn keo ở Cà Mau lại khó thu hoạch trong mùa khô, nên nguồn cung từng vùng lệch pha theo mùa.
Tham khảo thêm giá pallet gỗ thành phẩm thành phẩm để cân đối giữa mua gỗ nguyên liệu tự đóng hay đặt pallet hoàn thiện. Nếu doanh nghiệp bạn cũng đang cân nhắc đầu tư máy quấn màng pallet, dùng thử công cụ tính hoàn vốn máy quấn màng (ROI) để so sánh với chi phí gỗ tràm hiện tại.
Case tính toán: đóng 100 pallet gỗ tràm cần bao nhiêu khối gỗ
Với một thiết kế pallet gỗ tràm 1100 x 1100 mm kiểu thanh đỡ thông thường, mỗi pallet cần khoảng 0,046 m³ gỗ thành phẩm, tức khoảng 4,6 m³ cho 100 pallet, chưa tính hao hụt khi xẻ. Con số này tính từ một ví dụ cụ thể, pallet thực tế có thể dày hoặc mỏng hơn tùy tải trọng:
- 10 thanh mặt 1100 x 100 x 15 mm: 10 x 0,00165 = 0,0165 m³.
- 3 thanh đỡ 1100 x 100 x 75 mm: 3 x 0,00825 = 0,02475 m³.
- 3 thanh đáy 1100 x 100 x 15 mm: 3 x 0,00165 = 0,00495 m³.

Cộng lại được khoảng 0,0462 m³ cho mỗi pallet. Nhân với đơn giá gỗ xẻ trên báo giá bạn nhận được sẽ ra chi phí gỗ, rồi cộng đinh, công đóng và xử lý nếu cần; đây là cơ sở để đối chiếu khi so sánh mua gỗ nguyên liệu tự đóng hay đặt pallet thành phẩm trực tiếp từ ICD Việt Nam.

Nếu pallet đi kèm hàng xuất khẩu, cần cộng thêm chi phí xử lý theo tiêu chuẩn ISPM 15 của Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế (IPPC): xử lý nhiệt (HT) hoặc xông methyl bromide (MB), sau đó đóng dấu IPPC. Liên minh châu Âu cấm sử dụng methyl bromide trong nội khối từ ngày 18/3/2010, nhưng vẫn chấp nhận pallet nhập khẩu đã xử lý HT hoặc MB đúng ISPM 15. ICD Việt Nam không tự hun trùng; pallet xuất khẩu của chúng tôi được xử lý và đóng dấu IPPC thông qua đơn vị có giấy phép.
Câu hỏi thường gặp
Giá gỗ tràm bao nhiêu tiền 1 khối?
Gỗ tràm bông vàng tròn thường bán theo tấn, khoảng 1,2 - 2,0 triệu đồng/tấn năm 2026 theo báo Gia Lai, Thanh Niên và Bắc Ninh; muốn đổi ra khối phải cân lô mẫu vì gỗ tươi nặng hơn gỗ khô. Gỗ tràm xẻ thanh không có bảng giá công khai chính thức, giá theo báo giá từng lô và quy cách.
Giá gỗ tràm bông vàng bao nhiêu một khối?
Tràm bông vàng (keo lá tràm) được mua bán chung trong nhóm gỗ keo rừng trồng: gỗ tròn khoảng 1,2 - 2,0 triệu đồng/tấn năm 2026, ván keo bóc 3,3 - 3,5 triệu đồng/m³ tại Bắc Ninh (9/2026). Gỗ xẻ và ván ghép từ tràm bông vàng đắt hơn vì cộng hao hụt, công xẻ, sấy và ghép.
Giá cừ tràm bao nhiêu một cây?
Theo công bố giá vật liệu xây dựng của Sở Xây dựng Vĩnh Long kỳ 1 - 15/8/2026, cừ tràm dài 4 m có giá 45.000 - 49.000 đồng/cây và cừ dài 4,8 m 62.000 - 64.000 đồng/cây tùy đường kính, chưa gồm VAT và vận chuyển.
Mua gỗ tràm tươi hay sấy để đóng pallet thì tốt hơn?
Gỗ đã sấy về độ ẩm thấp ít cong vênh, ít nấm mốc hơn khi đóng container nhưng giá cao hơn vì thêm công đoạn sấy; gỗ tươi rẻ hơn nhưng dễ mốc nếu pallet đi xa hoặc lưu kho lâu. Khi đặt hàng, hãy yêu cầu ghi rõ độ ẩm trên báo giá.
Giá gỗ tràm xẻ thanh tính theo cách nào?
Gỗ xẻ thanh tính theo m³: dày x rộng x dài (m) x số thanh, nhân với đơn giá. Ví dụ 1.000 thanh 20 x 100 x 1.200 mm là 2,4 m³; thanh dài hơn có thể có đơn giá mỗi m³ khác, nên cần báo giá riêng cho từng chiều dài.
Vì sao giá gỗ keo, tràm năm 2026 tăng?
Nguồn cung gỗ rừng trồng giảm vì nhiều diện tích bị thiệt hại sau bão Yagi năm 2024 và các cơn bão năm 2025, trong khi nhà máy dăm, ván bóc vẫn thu mua mạnh; cước vận chuyển và công khai thác cũng tăng, theo Báo Bắc Ninh (9/2026) và Báo Gia Lai (4/2026).
ICD Việt Nam có báo giá pallet gỗ tràm không?
Có. ICD Việt Nam sản xuất pallet gỗ tràm theo kích thước, tải trọng và yêu cầu xử lý ISPM 15; giá liên hệ báo giá theo quy cách, chiết khấu theo số lượng, đổi trả trong 7 ngày (pallet gỗ không áp dụng bảo hành). Gọi hotline 0983 797 186 hoặc chat Zalo để được báo giá.
Liên hệ ICD Việt Nam
Cần báo giá pallet gỗ tràm theo kích thước, tải trọng và yêu cầu xử lý ISPM 15, hãy liên hệ ICD Việt Nam (Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam). Chúng tôi có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam; giá: liên hệ báo giá. Đơn hàng được xử lý trong 1 - 2 ngày, giao nội thành Hà Nội và TP.HCM 1 - 3 ngày, liên miền 2 - 5 ngày, các tỉnh khác 3 - 7 ngày.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186; xưởng miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Q.12.
- Zalo: Chat Zalo. Email: sales@icdvietnam.com.vn.
Nguồn tham khảo
- Gia Lai: Giá gỗ nguyên liệu tăng nhưng lợi nhuận từ trồng rừng không cao, Báo Gia Lai, 10/4/2026.
- Cà Mau muốn giữ giá trị gỗ keo bằng phát triển công nghiệp chế biến, Báo Thanh Niên, 5/8/2026.
- Bắc Ninh: Giá gỗ rừng trồng tăng, người trồng rừng thu lãi cao, Báo Bắc Ninh, 15/9/2026.
- Phụ lục III công bố giá vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Long tháng 8/2026 (1 - 15/8/2026), Sở Xây dựng tỉnh Vĩnh Long.
- Báo cáo thị trường gỗ tháng 3/2026 và triển vọng, Thị Trường Gỗ (Hãng Tin Công Nghiệp), 7/4/2026.
- Gỗ nguyên liệu ĐBSCL: cơ hội từ rừng keo đất phèn, agri.vn, 13/6/2026.
- Acacia auriculiformis, PROSEA (Plant Resources of South East Asia), Pl@ntUse.
- ISPM 15, quy định đối với vật liệu đóng gói bằng gỗ, IPPC.
