Logo Intraco Pallet
Pallet nhựa Intraco Malaysia
Nhà phân phối chính thức & độc quyền tại Việt NamPallet nhựa Intraco - nhập khẩu MalaysiaGiải pháp pallet chuyên dụng cho doanh nghiệp đa quốc gia - ngành cao su, hạt nhựa, dầu khí, phân bón
Xem sản phẩm →Xem →
Skip to content
Bài Viết Pallet Gỗ

Pallet gỗ chịu được bao nhiêu kg? Cách tính tải trọng pallet

19/10/2026 - Lê Văn Thăng

Pallet gỗ chịu được bao nhiêu kg? Tính toán tải trọng pallet gỗ là bước quan trọng trước khi lên kế hoạch đầu tư pallet gỗ cho kho hàng.

Pallet gỗ chịu được bao nhiêu kg? Cách tính tải trọng pallet

Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026

Không có một con số chung cho mọi pallet gỗ: mỗi chiếc pallet có ba mức tải, lớn nhất khi nằm trên sàn (tải tĩnh), thấp hơn khi đang trên xe nâng (tải động) và thấp nhất khi đặt trên kệ. Các mẫu pallet gỗ 1200 x 1000 mm của ICD Việt Nam công bố tải động 1.250 - 1.500 kg và tải tĩnh 4.250 - 6.000 kg; pallet EPAL Euro 800 x 1200 mm có tải làm việc an toàn 1.500 kg theo EPAL. Hãy chọn pallet theo mức tải thấp nhất ứng với cách bạn thực sự dùng nó.

4.250 - 6.000 kg
Tải tĩnh công bố của các mẫu pallet gỗ 1200 x 1000 mm ICD Việt Nam
1.500 kg
Tải làm việc an toàn của pallet EPAL Euro 800 x 1200 mm (EPAL)
5.500 kg
Tải tối đa lên pallet EPAL dưới cùng khi xếp chồng trên nền phẳng, cứng

Khi khách hỏi một chiếc pallet gỗ chịu được bao nhiêu kg, tôi thường hỏi lại: anh chị dùng pallet thế nào? Xếp chồng trên sàn, chạy trên xe nâng hay nằm trên kệ, cùng một chiếc pallet sẽ cho ba con số khác nhau, và chọn nhầm con số là nguyên nhân thường gặp của gãy nan, sập kiện hàng. Bài viết này giải thích ba loại tải, đưa thông số công bố của một số mẫu pallet, cách tự tính mức tải cần chọn và những yếu tố làm pallet chịu tải kém đi.

Đọc thông số tải trọng trên báo giá
Một báo giá pallet đầy đủ ghi ba con số: tải tĩnh, tải động, tải trên kệ, kèm kích thước và số chiều nâng. Thiếu con số nào, hãy hỏi lại nhà cung cấp trước khi đặt hàng.

Ba loại tải trọng pallet: tĩnh, động và trên kệ

Ba loại tải trọng là tải tĩnh (pallet nằm trên sàn), tải động (pallet trên càng xe nâng) và tải trên kệ (pallet chỉ được đỡ ở hai mép); cùng một chiếc pallet, con số lớn nhất và nhỏ nhất có thể chênh nhau vài lần.

Ba con số này tương ứng với ba cách đỡ pallet trong phòng thử nghiệm. Theo tài liệu của Trung tâm Thiết kế Bao gói và Đơn vị tải, Đại học Virginia Tech, tải động được thử khi pallet nằm trên các càng nâng, tải trên kệ được thử khi pallet gác trên hai thanh đỡ song song, còn tải tĩnh được thử khi pallet được đỡ kín trên nền. Một nhà sản xuất có trách nhiệm cần nói rõ con số mình công bố thuộc loại nào.

Ba cách đỡ pallet quyết định ba loại tải trọngPallet nằm trên sàn, pallet trên càng xe nâng, pallet đặt trên hai thanh beam của kệTải tĩnhĐỡ liên tục trên sànLớn nhấtPallet đáy chịu cả chồng hàngTải độngĐỡ trên càng nâng, có rung lắcTrung bìnhDùng khi bốc xếp, di chuyểnTải trên kệChỉ đỡ ở hai mép, giữa bị võngNhỏ nhấtPhải có số do nhà sản xuất công bố

1. Tải trọng tĩnh (Static Load Capacity)

Tải tĩnh là tổng khối lượng tối đa pallet chịu được khi nằm yên trên một mặt phẳng cứng như sàn kho. Đây luôn là con số lớn nhất, và nó áp dụng chủ yếu cho chiếc pallet dưới cùng khi bạn xếp chồng nhiều pallet đã chất hàng lên nhau: chiếc đó gánh hàng của chính nó cộng toàn bộ hàng và pallet phía trên.

2. Tải trọng động (Dynamic Load Capacity)

Tải động là khối lượng hàng tối đa khi pallet đang được xe nâng tay hoặc xe nâng máy nhấc lên và di chuyển. Lúc này lực dồn vào chỗ càng nâng tiếp xúc, cộng thêm rung lắc khi chạy và phanh, nên tải động luôn nhỏ hơn tải tĩnh. Đây là thông số quan trọng nhất cho việc bốc xếp, vận chuyển hằng ngày trong kho xưởng.

Nhân viên kho dùng xe nâng tay kéo pallet giữa các dãy kệ hàng
Khi pallet nằm trên càng xe nâng tay, con số cần đối chiếu là tải động, không phải tải tĩnh.

3. Tải trọng khi đặt trên kệ (Racking/Shelving Load Capacity)

Tải trên kệ là khối lượng tối đa khi pallet đặt trên giá kệ, nơi nó chỉ được đỡ ở hai cạnh trên hai thanh beam còn phần giữa để trống. Đây là con số thấp nhất và quan trọng nhất với an toàn kho kệ. Vì vậy, đừng bao giờ đặt một kiện hàng 1.000 kg lên kệ bằng pallet có tải trên kệ 500 kg, dù tải động của chính pallet đó là 1.500 kg.

Dãy kệ pallet nhiều tầng chứa hàng nặng, xe nâng chạy giữa lối đi
Trên kệ, pallet chỉ tựa trên hai thanh beam nên phải được chọn theo tải trên kệ.

Vậy, một pallet gỗ chịu được bao nhiêu kg?

Tùy mẫu: các pallet gỗ có thông số công bố trong bảng dưới ghi tải động từ 500 đến 1.500 kg và tải tĩnh từ 1.000 đến 6.000 kg, tùy kích thước và kết cấu; tải trên kệ thường không có sẵn và phải hỏi riêng nhà sản xuất.

Pallet theo tiêu chuẩn có thông số công bố cụ thể, dùng làm mốc so sánh tốt hơn một con số tham khảo chung. Theo Hiệp hội Pallet châu Âu (EPAL), pallet EPAL Euro 800 x 1200 x 144 mm nặng khoảng 25 kg, có tải làm việc an toàn 1.500 kg; khi xếp chồng các pallet đã chất hàng trên nền phẳng, cứng, pallet dưới cùng không được chịu quá 5.500 kg.

Mẫu pallet gỗ Kích thước (mm) Tải động (kg) Tải tĩnh (kg) Nguồn
EPAL Euro 800 x 1200 x 144 1.500 (tải làm việc an toàn) 5.500 (pallet đáy khi xếp chồng) EPAL
Pallet gỗ 4 chiều nâng 800 x 1200 800 x 1200 x 144 1.500 4.000 Trang sản phẩm ICD Việt Nam
Pallet gỗ 4 chiều nâng 1200 x 1000 1200 x 1000 x 162 1.250 4.250 Trang sản phẩm ICD Việt Nam
Pallet gỗ chuẩn châu Á 1200 x 1000 x 156 1.500 6.000 Trang sản phẩm ICD Việt Nam
Nửa pallet 800 x 600 x 144 500 2.000 Trang sản phẩm ICD Việt Nam
Pallet gỗ 1 mặt 2 chiều nâng Theo yêu cầu 500 1.000 Trang sản phẩm ICD Việt Nam

Bảng cho thấy hai điều. Thứ nhất, cùng khổ 1200 x 1000 mm nhưng tải tĩnh có thể từ 4.250 đến 6.000 kg, tùy độ dày ván, số cục kê và kiểu liên kết; pallet 1 mặt 2 chiều nâng đóng gọn cho hàng nhẹ chỉ ở mức 1.000 kg. Thứ hai, các mẫu trên chỉ công bố tải tĩnh và tải động; nếu định đặt pallet lên kệ, bạn cần hỏi riêng tải trên kệ theo đúng chiều đặt pallet trên thanh beam.

Ở Mỹ, pallet gỗ thường được thiết kế và đánh giá bằng phần mềm PDS (Pallet Design System) của Hiệp hội Pallet và thùng gỗ quốc gia Mỹ (NWPCA). Một bản phân tích PDS công khai cho pallet GMA 48 x 40 inch (khoảng 1219 x 1016 mm) gỗ cứng, đóng mới, cho tải an toàn trung bình khi để kho 5.264 lb (khoảng 2.390 kg), và chỉ còn 3.290 lb (khoảng 1.490 kg) mỗi pallet khi xếp chồng hai kiện. Con số này thấp hơn nhiều mức tải tĩnh hay gặp trên báo giá, vì PDS tính cho hàng phủ kín mặt pallet và có hệ số an toàn.

Dấu EPAL không ghi tải trọng
Trên pallet EPAL, cục kê góc có chữ EPAL trong hình oval, cục kê giữa có dấu IPPC kèm mã HT, số giấy phép nhà sản xuất, năm và tháng sản xuất, cùng ghim kiểm soát. Các dấu này xác nhận pallet đúng chuẩn và đã xử lý nhiệt; tải trọng phải tra theo thông số EPAL công bố cho từng loại pallet.
Pallet-gỗ-ICD-tiêu-chuẩn-EPAL-EU-KT800x1200x144mm-anh8
Khối pallet gỗ EPAL xếp chồng tại gian hàng ICD Việt Nam. Pallet dưới cùng chịu toàn bộ khối lượng của các pallet phía trên.

Cách tính tải trọng pallet cần chọn

Cách tính là cộng đủ khối lượng mà pallet thực sự gánh trong từng trạng thái, rồi so với đúng loại tải tương ứng mà nhà sản xuất công bố. Quy trình gồm 4 bước:

  1. Cân khối lượng hàng trên một pallet, gồm cả thùng carton, màng quấn và đai buộc.
  2. Tính tải lên pallet dưới cùng bằng khối lượng hàng của chính nó cộng hàng và pallet của mọi tầng phía trên, rồi so với tải tĩnh.
  3. So khối lượng hàng trên một pallet với tải động, áp dụng cho mọi pallet được xe nâng di chuyển.
  4. Nếu đặt lên kệ, so khối lượng hàng với tải trên kệ theo đúng chiều đặt pallet trên thanh beam.
Chồng pallet gỗ xếp cao cạnh container tại bãi
Khi xếp chồng, pallet dưới cùng gánh khối lượng của mọi tầng phía trên, nên phải đối chiếu với tải tĩnh.

Pallet chỉ đạt khi cả ba phép so đều thỏa. Nên chừa thêm biên an toàn khi hàng dồn tải vào một điểm, khi pallet đã qua sử dụng nhiều lần hoặc khi kho thường xuyên bốc xếp mạnh tay.

Lấy một ví dụ: mỗi pallet chất 900 kg hàng (đã gồm thùng và màng quấn), xếp chồng 3 tầng, pallet rỗng nặng 25 kg. Pallet dưới cùng chịu 900 + 2 x (900 + 25) = 2.750 kg, nên cần tải tĩnh tối thiểu 2.750 kg. Khi xe nâng di chuyển, mỗi pallet chỉ mang 900 kg hàng, nên cần tải động từ 900 kg; nếu đưa lên kệ, cần tải trên kệ từ 900 kg. Với ví dụ này, mẫu chuẩn châu Á 1200 x 1000 mm (tải tĩnh 6.000 kg, tải động 1.500 kg) đáp ứng hai điều kiện đầu; điều kiện thứ ba cần nhà sản xuất xác nhận tải trên kệ từ 900 kg trở lên. Công cụ dưới đây giúp bạn làm phép tính tương tự với số liệu của mình.

Tính tải trọng tối thiểu pallet cần đáp ứng
Kết quả là mức tối thiểu cần đối chiếu với thông số nhà sản xuất công bố, không thay cho thông số đó. Hàng dồn tải vào một điểm cần pallet khỏe hơn mức tính ra.

Tải trọng pallet được thử nghiệm theo tiêu chuẩn nào?

Tải trọng pallet phẳng được xác định bằng bộ tiêu chuẩn ISO 8611, Việt Nam chấp nhận thành bộ TCVN 10173. TCVN 10173-1:2025 hoàn toàn tương đương ISO 8611-1:2021, thay thế TCVN 10173-1:2013 và có hiệu lực từ 15/3/2026; trên hệ thống ISO, bản 2021 đã được thay bằng ISO 8611-1:2025. Phần 1 quy định phương pháp thử, chia thành ba nhóm: thử tải danh định, thử tải làm việc lớn nhất và thử so sánh độ bền.

Phép thử chính Mô phỏng tình huống Liên quan loại tải
Thử uốn (bending) Pallet đặt trên kệ, đỡ ở hai mép; thử theo chiều yếu nhất của pallet Tải trên kệ
Thử nâng (forklifting) Pallet nằm trên càng xe nâng hoặc xe nâng tay Tải động
Thử nén cục kê, thanh dầm Mọi tình huống ép lên chân pallet, kể cả xếp chồng Tải tĩnh
Thử xếp chồng (stacking) Ván mặt trên và ván đáy khi các pallet chồng lên nhau Tải tĩnh
Thử uốn ván đáy Pallet chạy trên băng tải hai ray hoặc kệ beam hẹp Tải trên kệ, băng tải

Cần phân biệt hai khái niệm trong tiêu chuẩn. Tải danh định là mức tải an toàn thấp nhất cho một điều kiện đỡ, dùng để so sánh các pallet với nhau, không phải khối lượng hàng được phép chất. Tải làm việc lớn nhất mới gắn với một loại hàng và cách sử dụng cụ thể, nên khi công bố phải kèm mô tả hàng hóa và cách đỡ pallet. Đây là lý do một con số tải trọng không ghi rõ điều kiện chỉ có giá trị tham khảo.

Xe nâng đưa pallet hàng lên băng tải con lăn trong nhà kho
Khi pallet chạy trên băng tải, ván đáy chịu uốn giữa các điểm đỡ; ISO 8611 có phép thử riêng cho trường hợp này.

Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của pallet gỗ?

Khả năng chịu tải thực tế của pallet gỗ do năm yếu tố quyết định: loại và chất lượng gỗ, thiết kế kết cấu, loại đinh, độ ẩm của gỗ và tình trạng pallet. Cách xếp hàng, phân bố đều hay dồn vào một điểm, quyết định pallet có đạt được tải trọng công bố hay không.

Tải phân bố đều
Hàng trải kín mặt pallet. Đây là điều kiện mà phần lớn thông số tải trọng công bố dựa vào.
Tải tập trung
Hàng dồn trên một vùng nhỏ của mặt pallet, như máy móc có chân đế. Pallet chịu được ít hơn nhiều so với tải phân bố đều.
Pallet đã qua sử dụng
Nan nứt, đinh lỏng, cục kê vỡ làm giảm tải. Loại bỏ hoặc sửa pallet trước khi đưa lên kệ.
Bao xi măng xếp kín mặt pallet gỗ trước cửa kho
Bao hàng xếp kín, đều mặt pallet là điều kiện tải phân bố đều mà phần lớn thông số công bố dựa vào.

Về loại gỗ, cần hiểu đúng rằng gỗ nặng, cứng hơn không phải lúc nào cũng chịu uốn tốt hơn. Theo The Wood Database, cường độ uốn trung bình của thông radiata là 79,2 MPa, cao hơn gỗ cao su (71,9 MPa); theo TCVN 12619-2:2019, độ bền uốn tĩnh của keo lá tràm là 101 MPa. Các nguồn đo theo phương pháp khác nhau, nên hãy so tải trọng theo thông số công bố của từng mẫu pallet, không suy ra từ tên loại gỗ. Mắt gỗ to, thớ xiên hay nứt dọc ở thanh chịu lực cũng làm giảm tải nhiều hơn bản thân loài gỗ.

So tải theo thông số, không theo tên gỗ
Hai pallet cùng loại gỗ có thể chênh tải nhiều lần vì độ dày nan, số cục kê và kiểu đinh. Khi so báo giá, hãy so tải động, tải tĩnh và tải trên kệ của từng mẫu.

Về kết cấu, pallet có nhiều nan mặt hơn, nan dày hơn và dùng cục kê đặc sẽ chắc chắn hơn pallet nan mỏng, chân thưa. Đinh xoắn (đinh có ren) có lực bám chống nhổ cao hơn đinh trơn cùng cỡ theo Wood Handbook của Phòng thí nghiệm Lâm sản Hoa Kỳ, nên mối ghép ít bung khi rung lắc. Gỗ đã sấy khô cũng cứng và chịu lực tốt hơn gỗ còn tươi: Wood Handbook ghi nhận phần lớn tính chất cơ học của gỗ tăng lên khi độ ẩm giảm dưới điểm bão hòa thớ gỗ. Cuối cùng, pallet mới, không khuyết tật mới đạt tải tối đa; pallet cũ có nan nứt hoặc thiếu đinh bị giảm tải đáng kể.

Các pallet gỗ cũ gãy nan dựng nghiêng chờ sửa chữa
Pallet đã gãy nan, vỡ cục kê cần được loại ra hoặc sửa trước khi chất hàng nặng.

Câu hỏi thường gặp

Làm sao để biết tải trọng của một chiếc pallet tôi đang có?

Nếu đó là pallet tiêu chuẩn quốc tế như EPAL, dấu trên thân pallet cho biết pallet đúng chuẩn, nhà sản xuất được cấp phép và đã xử lý nhiệt, nhưng không ghi tải trọng; khi đó tra tải theo thông số tiêu chuẩn công bố, ví dụ EPAL Euro có tải làm việc an toàn 1.500 kg. Nếu là pallet sản xuất trong nước hoặc không có dấu, cách an toàn nhất là hỏi nhà sản xuất thông số kỹ thuật. Tuyệt đối không phỏng đoán tải trọng, nhất là tải trọng trên kệ.

Ghi nhớ nhanh
Tải tĩnh để xếp chồng, tải động để bốc xếp, tải trên kệ để lưu kho trên giá. Chọn pallet theo con số nhỏ nhất ứng với việc bạn làm.

Pallet nhựa và pallet gỗ, loại nào chịu tải tốt hơn?

Cả hai đều có thể được thiết kế để chịu tải rất cao. Pallet nhựa được sản xuất theo khuôn nên thông số tải giữa các chiếc đồng đều hơn, còn pallet gỗ có thể chênh lệch giữa các chiếc do mắt gỗ, thớ gỗ và độ ẩm của từng thanh. Vì vậy, hãy so theo thông số công bố của từng mẫu cụ thể.

Xếp hàng lên pallet như thế nào để đảm bảo an toàn tải trọng?

Phân bổ khối lượng hàng đều trên toàn bộ mặt pallet, không để hàng chìa ra ngoài mép và không dồn trọng lượng vào một điểm ở giữa hay lệch về một bên, vì như vậy dễ gãy nan. Hàng có chân đế nhỏ như máy móc nên kê thêm tấm phân tải hoặc chọn pallet khỏe hơn mức tính ra.

Pallet hàng được xếp vào container bằng xe nâng
Công nhân xếp thùng hàng kín, đều trên mặt pallet trước khi đưa vào kho: cách xếp giúp pallet đạt đúng tải trọng công bố.

Tải trọng động của pallet là gì?

Tải trọng động là khối lượng hàng tối đa pallet chịu được khi đang được xe nâng hoặc xe nâng tay nâng lên và di chuyển. Lúc này lực dồn vào các vị trí càng nâng tiếp xúc, cộng thêm rung lắc khi chạy và phanh, nên tải động luôn nhỏ hơn tải tĩnh. Các mẫu pallet gỗ 1200 x 1000 mm của ICD Việt Nam công bố tải động 1.250 - 1.500 kg.

Pallet EPAL chịu được bao nhiêu kg?

Theo EPAL, pallet EPAL Euro 800 x 1200 x 144 mm có tải làm việc an toàn 1.500 kg. Khi xếp chồng các pallet đã chất hàng trên nền phẳng, cứng, pallet dưới cùng chịu tối đa 5.500 kg. Các loại EPAL khác kích thước có thông số riêng.

1.500 kg
Tải làm việc an toàn EPAL Euro
5.500 kg
Pallet EPAL dưới cùng khi xếp chồng

Có nên đặt pallet gỗ lên kệ racking không?

Được, nếu pallet có thông số tải trên kệ do nhà sản xuất công bố, lớn hơn khối lượng hàng, và được đặt đúng chiều như khi thử nghiệm. Pallet gỗ đóng thủ công không có thông số tải kệ, pallet đã nứt nan hoặc lỏng đinh thì không nên đưa lên kệ cao.

Xem thêm: kích thước pallet gỗ tiêu chuẩn

Pallet 1 mặt 2 chiều nâng chịu được bao nhiêu kg?

Mẫu pallet gỗ 1 mặt 2 chiều nâng của ICD Việt Nam công bố tải động 500 kg và tải tĩnh 1.000 kg. Đây là loại pallet gọn, giá mềm cho hàng nhẹ hoặc hàng đi một chiều, không dùng cho hàng nặng xếp chồng cao hay lưu trên kệ.

Liên hệ ICD Việt Nam

Cần xác nhận tải tĩnh, tải động hoặc tải trên kệ cho đúng mẫu pallet và loại hàng của bạn, hãy gửi khối lượng hàng, số tầng xếp chồng và loại kệ đang dùng cho ICD Việt Nam. Chúng tôi có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam; giá: liên hệ báo giá.

Nguồn tham khảo

Tìm hiểu thêm về pallet gỗ

Các bài cùng chủ đề, sắp theo cụm nội dung.

Cùng cụm: Kích thước & tải trọng

‹ Xem toàn bộ cây chủ đề Pallet Gỗ (76 bài)
ICD Việt Nam cam kết trao giá trị vượt trội đến Quý khách hàng.

Các đối tác - Khách hàng - Nhà cung cấp

Zalo ICD Việt Nam