Mục lục
- Ba loại tải trọng pallet: tĩnh, động và trên kệ
- Vậy, một pallet gỗ chịu được bao nhiêu kg?
- Cách tính tải trọng pallet cần chọn
- Tải trọng pallet được thử nghiệm theo tiêu chuẩn nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của pallet gỗ?
- Câu hỏi thường gặp
- Làm sao để biết tải trọng của một chiếc pallet tôi đang có?
- Pallet nhựa và pallet gỗ, loại nào chịu tải tốt hơn?
- Xếp hàng lên pallet như thế nào để đảm bảo an toàn tải trọng?
- Tải trọng động của pallet là gì?
- Pallet EPAL chịu được bao nhiêu kg?
- Có nên đặt pallet gỗ lên kệ racking không?
- Pallet 1 mặt 2 chiều nâng chịu được bao nhiêu kg?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026
Không có một con số chung cho mọi pallet gỗ: mỗi chiếc pallet có ba mức tải, lớn nhất khi nằm trên sàn (tải tĩnh), thấp hơn khi đang trên xe nâng (tải động) và thấp nhất khi đặt trên kệ. Các mẫu pallet gỗ 1200 x 1000 mm của ICD Việt Nam công bố tải động 1.250 - 1.500 kg và tải tĩnh 4.250 - 6.000 kg; pallet EPAL Euro 800 x 1200 mm có tải làm việc an toàn 1.500 kg theo EPAL. Hãy chọn pallet theo mức tải thấp nhất ứng với cách bạn thực sự dùng nó.
Khi khách hỏi một chiếc pallet gỗ chịu được bao nhiêu kg, tôi thường hỏi lại: anh chị dùng pallet thế nào? Xếp chồng trên sàn, chạy trên xe nâng hay nằm trên kệ, cùng một chiếc pallet sẽ cho ba con số khác nhau, và chọn nhầm con số là nguyên nhân thường gặp của gãy nan, sập kiện hàng. Bài viết này giải thích ba loại tải, đưa thông số công bố của một số mẫu pallet, cách tự tính mức tải cần chọn và những yếu tố làm pallet chịu tải kém đi.
Ba loại tải trọng pallet: tĩnh, động và trên kệ
Ba loại tải trọng là tải tĩnh (pallet nằm trên sàn), tải động (pallet trên càng xe nâng) và tải trên kệ (pallet chỉ được đỡ ở hai mép); cùng một chiếc pallet, con số lớn nhất và nhỏ nhất có thể chênh nhau vài lần.
Ba con số này tương ứng với ba cách đỡ pallet trong phòng thử nghiệm. Theo tài liệu của Trung tâm Thiết kế Bao gói và Đơn vị tải, Đại học Virginia Tech, tải động được thử khi pallet nằm trên các càng nâng, tải trên kệ được thử khi pallet gác trên hai thanh đỡ song song, còn tải tĩnh được thử khi pallet được đỡ kín trên nền. Một nhà sản xuất có trách nhiệm cần nói rõ con số mình công bố thuộc loại nào.
1. Tải trọng tĩnh (Static Load Capacity)
Tải tĩnh là tổng khối lượng tối đa pallet chịu được khi nằm yên trên một mặt phẳng cứng như sàn kho. Đây luôn là con số lớn nhất, và nó áp dụng chủ yếu cho chiếc pallet dưới cùng khi bạn xếp chồng nhiều pallet đã chất hàng lên nhau: chiếc đó gánh hàng của chính nó cộng toàn bộ hàng và pallet phía trên.
2. Tải trọng động (Dynamic Load Capacity)
Tải động là khối lượng hàng tối đa khi pallet đang được xe nâng tay hoặc xe nâng máy nhấc lên và di chuyển. Lúc này lực dồn vào chỗ càng nâng tiếp xúc, cộng thêm rung lắc khi chạy và phanh, nên tải động luôn nhỏ hơn tải tĩnh. Đây là thông số quan trọng nhất cho việc bốc xếp, vận chuyển hằng ngày trong kho xưởng.

3. Tải trọng khi đặt trên kệ (Racking/Shelving Load Capacity)
Tải trên kệ là khối lượng tối đa khi pallet đặt trên giá kệ, nơi nó chỉ được đỡ ở hai cạnh trên hai thanh beam còn phần giữa để trống. Đây là con số thấp nhất và quan trọng nhất với an toàn kho kệ. Vì vậy, đừng bao giờ đặt một kiện hàng 1.000 kg lên kệ bằng pallet có tải trên kệ 500 kg, dù tải động của chính pallet đó là 1.500 kg.

Vậy, một pallet gỗ chịu được bao nhiêu kg?
Tùy mẫu: các pallet gỗ có thông số công bố trong bảng dưới ghi tải động từ 500 đến 1.500 kg và tải tĩnh từ 1.000 đến 6.000 kg, tùy kích thước và kết cấu; tải trên kệ thường không có sẵn và phải hỏi riêng nhà sản xuất.
Pallet theo tiêu chuẩn có thông số công bố cụ thể, dùng làm mốc so sánh tốt hơn một con số tham khảo chung. Theo Hiệp hội Pallet châu Âu (EPAL), pallet EPAL Euro 800 x 1200 x 144 mm nặng khoảng 25 kg, có tải làm việc an toàn 1.500 kg; khi xếp chồng các pallet đã chất hàng trên nền phẳng, cứng, pallet dưới cùng không được chịu quá 5.500 kg.
| Mẫu pallet gỗ | Kích thước (mm) | Tải động (kg) | Tải tĩnh (kg) | Nguồn |
|---|---|---|---|---|
| EPAL Euro | 800 x 1200 x 144 | 1.500 (tải làm việc an toàn) | 5.500 (pallet đáy khi xếp chồng) | EPAL |
| Pallet gỗ 4 chiều nâng 800 x 1200 | 800 x 1200 x 144 | 1.500 | 4.000 | Trang sản phẩm ICD Việt Nam |
| Pallet gỗ 4 chiều nâng 1200 x 1000 | 1200 x 1000 x 162 | 1.250 | 4.250 | Trang sản phẩm ICD Việt Nam |
| Pallet gỗ chuẩn châu Á | 1200 x 1000 x 156 | 1.500 | 6.000 | Trang sản phẩm ICD Việt Nam |
| Nửa pallet | 800 x 600 x 144 | 500 | 2.000 | Trang sản phẩm ICD Việt Nam |
| Pallet gỗ 1 mặt 2 chiều nâng | Theo yêu cầu | 500 | 1.000 | Trang sản phẩm ICD Việt Nam |
Bảng cho thấy hai điều. Thứ nhất, cùng khổ 1200 x 1000 mm nhưng tải tĩnh có thể từ 4.250 đến 6.000 kg, tùy độ dày ván, số cục kê và kiểu liên kết; pallet 1 mặt 2 chiều nâng đóng gọn cho hàng nhẹ chỉ ở mức 1.000 kg. Thứ hai, các mẫu trên chỉ công bố tải tĩnh và tải động; nếu định đặt pallet lên kệ, bạn cần hỏi riêng tải trên kệ theo đúng chiều đặt pallet trên thanh beam.
Ở Mỹ, pallet gỗ thường được thiết kế và đánh giá bằng phần mềm PDS (Pallet Design System) của Hiệp hội Pallet và thùng gỗ quốc gia Mỹ (NWPCA). Một bản phân tích PDS công khai cho pallet GMA 48 x 40 inch (khoảng 1219 x 1016 mm) gỗ cứng, đóng mới, cho tải an toàn trung bình khi để kho 5.264 lb (khoảng 2.390 kg), và chỉ còn 3.290 lb (khoảng 1.490 kg) mỗi pallet khi xếp chồng hai kiện. Con số này thấp hơn nhiều mức tải tĩnh hay gặp trên báo giá, vì PDS tính cho hàng phủ kín mặt pallet và có hệ số an toàn.

Cách tính tải trọng pallet cần chọn
Cách tính là cộng đủ khối lượng mà pallet thực sự gánh trong từng trạng thái, rồi so với đúng loại tải tương ứng mà nhà sản xuất công bố. Quy trình gồm 4 bước:
- Cân khối lượng hàng trên một pallet, gồm cả thùng carton, màng quấn và đai buộc.
- Tính tải lên pallet dưới cùng bằng khối lượng hàng của chính nó cộng hàng và pallet của mọi tầng phía trên, rồi so với tải tĩnh.
- So khối lượng hàng trên một pallet với tải động, áp dụng cho mọi pallet được xe nâng di chuyển.
- Nếu đặt lên kệ, so khối lượng hàng với tải trên kệ theo đúng chiều đặt pallet trên thanh beam.

Pallet chỉ đạt khi cả ba phép so đều thỏa. Nên chừa thêm biên an toàn khi hàng dồn tải vào một điểm, khi pallet đã qua sử dụng nhiều lần hoặc khi kho thường xuyên bốc xếp mạnh tay.
Lấy một ví dụ: mỗi pallet chất 900 kg hàng (đã gồm thùng và màng quấn), xếp chồng 3 tầng, pallet rỗng nặng 25 kg. Pallet dưới cùng chịu 900 + 2 x (900 + 25) = 2.750 kg, nên cần tải tĩnh tối thiểu 2.750 kg. Khi xe nâng di chuyển, mỗi pallet chỉ mang 900 kg hàng, nên cần tải động từ 900 kg; nếu đưa lên kệ, cần tải trên kệ từ 900 kg. Với ví dụ này, mẫu chuẩn châu Á 1200 x 1000 mm (tải tĩnh 6.000 kg, tải động 1.500 kg) đáp ứng hai điều kiện đầu; điều kiện thứ ba cần nhà sản xuất xác nhận tải trên kệ từ 900 kg trở lên. Công cụ dưới đây giúp bạn làm phép tính tương tự với số liệu của mình.
Tải trọng pallet được thử nghiệm theo tiêu chuẩn nào?
Tải trọng pallet phẳng được xác định bằng bộ tiêu chuẩn ISO 8611, Việt Nam chấp nhận thành bộ TCVN 10173. TCVN 10173-1:2025 hoàn toàn tương đương ISO 8611-1:2021, thay thế TCVN 10173-1:2013 và có hiệu lực từ 15/3/2026; trên hệ thống ISO, bản 2021 đã được thay bằng ISO 8611-1:2025. Phần 1 quy định phương pháp thử, chia thành ba nhóm: thử tải danh định, thử tải làm việc lớn nhất và thử so sánh độ bền.
| Phép thử chính | Mô phỏng tình huống | Liên quan loại tải |
|---|---|---|
| Thử uốn (bending) | Pallet đặt trên kệ, đỡ ở hai mép; thử theo chiều yếu nhất của pallet | Tải trên kệ |
| Thử nâng (forklifting) | Pallet nằm trên càng xe nâng hoặc xe nâng tay | Tải động |
| Thử nén cục kê, thanh dầm | Mọi tình huống ép lên chân pallet, kể cả xếp chồng | Tải tĩnh |
| Thử xếp chồng (stacking) | Ván mặt trên và ván đáy khi các pallet chồng lên nhau | Tải tĩnh |
| Thử uốn ván đáy | Pallet chạy trên băng tải hai ray hoặc kệ beam hẹp | Tải trên kệ, băng tải |
Cần phân biệt hai khái niệm trong tiêu chuẩn. Tải danh định là mức tải an toàn thấp nhất cho một điều kiện đỡ, dùng để so sánh các pallet với nhau, không phải khối lượng hàng được phép chất. Tải làm việc lớn nhất mới gắn với một loại hàng và cách sử dụng cụ thể, nên khi công bố phải kèm mô tả hàng hóa và cách đỡ pallet. Đây là lý do một con số tải trọng không ghi rõ điều kiện chỉ có giá trị tham khảo.

Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của pallet gỗ?
Khả năng chịu tải thực tế của pallet gỗ do năm yếu tố quyết định: loại và chất lượng gỗ, thiết kế kết cấu, loại đinh, độ ẩm của gỗ và tình trạng pallet. Cách xếp hàng, phân bố đều hay dồn vào một điểm, quyết định pallet có đạt được tải trọng công bố hay không.

Về loại gỗ, cần hiểu đúng rằng gỗ nặng, cứng hơn không phải lúc nào cũng chịu uốn tốt hơn. Theo The Wood Database, cường độ uốn trung bình của thông radiata là 79,2 MPa, cao hơn gỗ cao su (71,9 MPa); theo TCVN 12619-2:2019, độ bền uốn tĩnh của keo lá tràm là 101 MPa. Các nguồn đo theo phương pháp khác nhau, nên hãy so tải trọng theo thông số công bố của từng mẫu pallet, không suy ra từ tên loại gỗ. Mắt gỗ to, thớ xiên hay nứt dọc ở thanh chịu lực cũng làm giảm tải nhiều hơn bản thân loài gỗ.
Về kết cấu, pallet có nhiều nan mặt hơn, nan dày hơn và dùng cục kê đặc sẽ chắc chắn hơn pallet nan mỏng, chân thưa. Đinh xoắn (đinh có ren) có lực bám chống nhổ cao hơn đinh trơn cùng cỡ theo Wood Handbook của Phòng thí nghiệm Lâm sản Hoa Kỳ, nên mối ghép ít bung khi rung lắc. Gỗ đã sấy khô cũng cứng và chịu lực tốt hơn gỗ còn tươi: Wood Handbook ghi nhận phần lớn tính chất cơ học của gỗ tăng lên khi độ ẩm giảm dưới điểm bão hòa thớ gỗ. Cuối cùng, pallet mới, không khuyết tật mới đạt tải tối đa; pallet cũ có nan nứt hoặc thiếu đinh bị giảm tải đáng kể.

Câu hỏi thường gặp
Làm sao để biết tải trọng của một chiếc pallet tôi đang có?
Nếu đó là pallet tiêu chuẩn quốc tế như EPAL, dấu trên thân pallet cho biết pallet đúng chuẩn, nhà sản xuất được cấp phép và đã xử lý nhiệt, nhưng không ghi tải trọng; khi đó tra tải theo thông số tiêu chuẩn công bố, ví dụ EPAL Euro có tải làm việc an toàn 1.500 kg. Nếu là pallet sản xuất trong nước hoặc không có dấu, cách an toàn nhất là hỏi nhà sản xuất thông số kỹ thuật. Tuyệt đối không phỏng đoán tải trọng, nhất là tải trọng trên kệ.
Pallet nhựa và pallet gỗ, loại nào chịu tải tốt hơn?
Cả hai đều có thể được thiết kế để chịu tải rất cao. Pallet nhựa được sản xuất theo khuôn nên thông số tải giữa các chiếc đồng đều hơn, còn pallet gỗ có thể chênh lệch giữa các chiếc do mắt gỗ, thớ gỗ và độ ẩm của từng thanh. Vì vậy, hãy so theo thông số công bố của từng mẫu cụ thể.
Xếp hàng lên pallet như thế nào để đảm bảo an toàn tải trọng?
Phân bổ khối lượng hàng đều trên toàn bộ mặt pallet, không để hàng chìa ra ngoài mép và không dồn trọng lượng vào một điểm ở giữa hay lệch về một bên, vì như vậy dễ gãy nan. Hàng có chân đế nhỏ như máy móc nên kê thêm tấm phân tải hoặc chọn pallet khỏe hơn mức tính ra.

Tải trọng động của pallet là gì?
Tải trọng động là khối lượng hàng tối đa pallet chịu được khi đang được xe nâng hoặc xe nâng tay nâng lên và di chuyển. Lúc này lực dồn vào các vị trí càng nâng tiếp xúc, cộng thêm rung lắc khi chạy và phanh, nên tải động luôn nhỏ hơn tải tĩnh. Các mẫu pallet gỗ 1200 x 1000 mm của ICD Việt Nam công bố tải động 1.250 - 1.500 kg.
Pallet EPAL chịu được bao nhiêu kg?
Theo EPAL, pallet EPAL Euro 800 x 1200 x 144 mm có tải làm việc an toàn 1.500 kg. Khi xếp chồng các pallet đã chất hàng trên nền phẳng, cứng, pallet dưới cùng chịu tối đa 5.500 kg. Các loại EPAL khác kích thước có thông số riêng.
Có nên đặt pallet gỗ lên kệ racking không?
Được, nếu pallet có thông số tải trên kệ do nhà sản xuất công bố, lớn hơn khối lượng hàng, và được đặt đúng chiều như khi thử nghiệm. Pallet gỗ đóng thủ công không có thông số tải kệ, pallet đã nứt nan hoặc lỏng đinh thì không nên đưa lên kệ cao.
Xem thêm: kích thước pallet gỗ tiêu chuẩn
Pallet 1 mặt 2 chiều nâng chịu được bao nhiêu kg?
Mẫu pallet gỗ 1 mặt 2 chiều nâng của ICD Việt Nam công bố tải động 500 kg và tải tĩnh 1.000 kg. Đây là loại pallet gọn, giá mềm cho hàng nhẹ hoặc hàng đi một chiều, không dùng cho hàng nặng xếp chồng cao hay lưu trên kệ.
Liên hệ ICD Việt Nam
Cần xác nhận tải tĩnh, tải động hoặc tải trên kệ cho đúng mẫu pallet và loại hàng của bạn, hãy gửi khối lượng hàng, số tầng xếp chồng và loại kệ đang dùng cho ICD Việt Nam. Chúng tôi có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam; giá: liên hệ báo giá.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186; xưởng miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Q.12.
- Zalo: Chat Zalo. Email: sales@icdvietnam.com.vn.
Nguồn tham khảo
- Khái niệm tải động, tải tĩnh, tải trên kệ và điều kiện thử: Virginia Tech Center for Packaging and Unit Load Design, How Much Load Can My Pallet Carry?
- Thông số và quy định đánh dấu pallet EPAL Euro: European Pallet Association (EPAL), EPAL Euro Pallet.
- Phương pháp thử pallet phẳng: ISO 8611-1:2021 Pallets for materials handling, Flat pallets, Part 1: Test methods (đã thay bằng ISO 8611-1:2025).
- TCVN 10173-1:2025 (ISO 8611-1:2021) Palét dùng để nâng chuyển, xếp dỡ hàng, Palét phẳng, Phần 1: Phương pháp thử, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
- Phân tích tải pallet GMA 48 x 40 inch gỗ cứng bằng phần mềm Pallet Design System của NWPCA: PDS Pallet Structural Analysis, GMA Hardwood (2013).
- Cường độ uốn gỗ thông radiata, gỗ cao su: The Wood Database; keo lá tràm: TCVN 12619-2:2019 Gỗ, Phân loại, Phần 2.
- Đinh có ren, ảnh hưởng của độ ẩm tới cường độ gỗ: USDA Forest Products Laboratory, Wood Handbook (FPL-GTR-190).
- Thông số tải trọng các mẫu pallet gỗ: trang sản phẩm ICD Việt Nam, đối chiếu ngày 16/10/2026.
