Mục lục
- Tổng hợp kích thước tiêu chuẩn của pallet gỗ hiện nay
- Chiều cao pallet gỗ tiêu chuẩn
- Hướng dẫn chọn kích thước pallet gỗ
- Câu hỏi thường gặp về kích thước pallet gỗ
- Kích thước pallet gỗ tiêu chuẩn Việt Nam là bao nhiêu?
- Có những kiểu pallet gỗ nào theo hướng nâng?
- Chiều cao pallet gỗ phù hợp phụ thuộc vào yếu tố gì?
- Kích thước pallet gỗ chuẩn châu Á là bao nhiêu?
- Kích thước pallet gỗ xuất khẩu nên chọn thế nào?
- Kích thước thanh gỗ pallet EPAL là bao nhiêu?
- Pallet EUR và pallet EPAL có giống nhau không?
- Nên mua hay thuê pallet gỗ?
- Pallet 1000 x 1000 mm có phải kích thước tiêu chuẩn không?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026
Pallet gỗ tiêu chuẩn phổ biến nhất có kích thước 1200 x 1000 mm, 1100 x 1100 mm và 1200 x 800 mm, chiều cao thường từ 120 đến 160 mm. Pallet EPAL Euro 1200 x 800 mm cao 144 mm, pallet chuẩn châu Á 1200 x 1000 mm cao 156 mm; tiêu chuẩn ISO 6780 công nhận 6 kích thước mặt bằng cho pallet dùng trong vận chuyển quốc tế.
Chọn kích thước pallet gỗ là chọn cùng lúc ba con số: dài x rộng của mặt pallet, chiều cao tổng và khoảng hở cho càng xe nâng. Ba con số này phải khớp với kiện hàng, với kệ kho và với container hoặc xe tải sẽ chở. Bài viết tổng hợp kích thước theo ISO 6780, theo hệ EPAL, các mẫu ICD Việt Nam đang sản xuất, rồi hướng dẫn kiểm chiều cao chồng hàng trước khi đóng container.
Tổng hợp kích thước tiêu chuẩn của pallet gỗ hiện nay
Kích thước pallet gỗ nên nắm theo ba nhóm: kích thước dùng nhiều tại Việt Nam, 6 kích thước ISO 6780 cho vận chuyển quốc tế, và các mẫu theo hệ kích thước EPAL và chuẩn châu Á.
Kích thước pallet gỗ dùng nhiều tại Việt Nam
Tại các kho và nhà máy ở Việt Nam, ba kích thước gặp nhiều nhất là 1200 x 1000 mm, 1100 x 1100 mm và 1200 x 800 mm. Kích thước 1200 x 1000 mm hợp với phần lớn kệ selective và xe nâng tay; 1100 x 1100 mm là pallet vuông phổ biến ở châu Á; 1200 x 800 mm là kích thước pallet EPAL Euro, thường gặp khi hàng đi châu Âu. Ngoài ba kích thước này, nhiều đơn hàng dùng pallet đóng theo kích thước kiện hàng riêng.
Bảng kích thước pallet gỗ thông dụng ở Việt Nam
Kích thước pallet gỗ thông dụng ở Việt Nam gồm 1200 x 1000, 1100 x 1100, 1200 x 800 và 1000 x 1000 mm. Ba cỡ đầu nằm trong 6 kích thước của ISO 6780, còn 1000 x 1000 mm thì không. Bảng dưới đối chiếu từng cỡ với mẫu ICD Việt Nam đang có trên trang sản phẩm (tháng 10/2026) và nhu cầu hay dùng:
| Kích thước (mm) | Có trong ISO 6780 | Mẫu ICD và chiều cao | Hay dùng cho |
|---|---|---|---|
| 1200 x 1000 | Có | Chuẩn châu Á và kiểu Trung Quốc cao 156 mm; EPAL EU2 cao 162 mm | Kho kệ, hàng nội địa và hàng đi châu Á |
| 1000 x 1200 | Có (cùng cỡ, khác hướng nâng) | EPAL 3 cao 144 mm; CP1 cao 138 mm | Hàng hóa chất, hạt nhựa đóng bao |
| 1100 x 1100 | Có | Đóng theo yêu cầu (mẫu 1 mặt 4 chiều nâng) | Kiện vuông, hàng đi Nhật Bản, Hàn Quốc |
| 1200 x 800 | Có | EPAL EU cao 144 mm; CP2 cao 138 mm; pallet gỗ ICD cũ EPAL cao 144 mm | Hàng đi châu Âu, kê kho tiết kiệm |
| 1140 x 1140 | Có | CP3 cao 138 mm | Ngành hóa chất |
| 1000 x 1000 | Không | Đóng theo kiện hàng | Kiện vuông nhỏ, kho nội địa |
| 800 x 600 | Không (nửa pallet EPAL) | EPAL 6 cao 144 mm | Hàng nhẹ, lô nhỏ |
| 1100 x 1300 | Không | CP4 cao 138 mm | Ngành hóa chất |
Hai cỡ ISO còn lại ít gặp trong kho nội địa: 1219 x 1016 mm (48 x 40 inch) chủ yếu dùng cho hàng đi Mỹ và Canada, còn 1067 x 1067 mm là cỡ vuông dùng ở Bắc Mỹ, châu Âu và châu Á như bảng 6 kích thước ISO bên dưới. Mẫu ghi “đóng theo yêu cầu” chưa công bố tải trọng trên trang sản phẩm; hãy gửi kích thước và khối lượng kiện để được tính kết cấu trước khi đặt.
Tiêu chuẩn ISO về kích thước pallet gỗ quốc tế
Tiêu chuẩn ISO 6780:2003 (Pallet phẳng dùng cho vận chuyển hàng hóa liên lục địa - Kích thước chính và dung sai) công nhận đúng 6 kích thước mặt bằng: 1200 x 800, 1200 x 1000, 1219 x 1016, 1067 x 1067, 1100 x 1100 và 1140 x 1140 mm. Dung sai sản xuất cho phép trên chiều dài và chiều rộng là +3 mm / -6 mm. Pallet chuẩn thường thấy ở Úc là 1165 x 1165 mm, kích thước này không nằm trong bảng ISO. Bảng dưới tổng hợp 6 kích thước kèm quy đổi inch:
| Kích thước (mm) | Quy đổi (inch) | Dạng | Ghi chú sử dụng |
|---|---|---|---|
| 1200 x 800 | 47,2 x 31,5 | Chữ nhật | Pallet EPAL Euro, phổ biến ở châu Âu |
| 1200 x 1000 | 47,2 x 39,4 | Chữ nhật | Phổ biến ở châu Âu và châu Á, kể cả Việt Nam |
| 1219 x 1016 | 48 x 40 | Chữ nhật | Pallet tiêu chuẩn Bắc Mỹ (GMA) |
| 1067 x 1067 | 42 x 42 | Vuông | Dùng ở Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á |
| 1100 x 1100 | 43,3 x 43,3 | Vuông | Phổ biến ở châu Á |
| 1140 x 1140 | 44,9 x 44,9 | Vuông | Trùng kích thước pallet ngành hóa chất CP3 |
Kích thước pallet luôn ghi theo thứ tự chiều dài x chiều rộng, trong đó chiều dài là cạnh song song với thanh dầm (thanh đế). Vì vậy 1000 x 1200 mm và 1200 x 1000 mm có cùng diện tích nhưng hướng càng nâng khác nhau, cần ghi rõ khi đặt hàng.
Tiêu chuẩn quy cách pallet gỗ xuất khẩu
Với hàng xuất khẩu, kích thước nên chọn theo thị trường đích. Hàng đi châu Âu thường dùng 1200 x 800 hoặc 1200 x 1000 mm, hàng đi Mỹ và Canada dùng 1219 x 1016 mm (48 x 40 inch), hàng đi Nhật Bản, Hàn Quốc dùng nhiều pallet vuông 1100 x 1100 mm; với hàng ngành hóa chất, các mẫu CP 1000 x 1200 và 1140 x 1140 mm hay được yêu cầu. Xem thêm pallet gỗ epal.
Dù kích thước nào, pallet gỗ đi kèm hàng xuất khẩu phải được xử lý và đóng dấu IPPC theo tiêu chuẩn ISPM 15. Pallet gỗ ICD Việt Nam cho hàng xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC thông qua đơn vị xử lý có giấy phép.

Kích thước pallet gỗ theo hệ EPAL
Kích thước 800 x 1200 mm là pallet EPAL Euro do Hiệp hội Pallet châu Âu (EPAL) quy định thiết kế. Theo thông số của EPAL, pallet EPAL Euro 1200 x 800 x 144 mm gồm 11 ván, 9 khối kê và 78 đinh, nặng khoảng 25 kg, tải làm việc an toàn 1.500 kg; ván phải dày 22 - 24 mm. Pallet mang dấu EPAL chỉ được xử lý nhiệt. Pallet đóng dấu EUR của đường sắt (UIC) không còn được coi là tương đương pallet EPAL từ 01/5/2017, nên khi đối tác yêu cầu “EPAL” cần hỏi rõ họ cần pallet mang dấu EPAL hay chỉ cần đúng kích thước.
Ngoài mẫu 800 x 1200 mm, hệ EPAL còn nhiều kích thước khác. Bảng dưới là các mẫu ICD Việt Nam đang sản xuất theo kích thước hệ EPAL, hệ CP ngành hóa chất và chuẩn châu Á, số liệu lấy từ trang sản phẩm (tháng 10/2026):
| Mẫu (theo kích thước) | Kích thước (mm) | Chiều cao (mm) | Tải tĩnh / động (kg) |
|---|---|---|---|
| EPAL 1 | 800 x 1200 | 144 | 4.000 / 1.500 |
| EPAL 2 | 1200 x 1000 | 162 | 4.250 / 1.250 |
| EPAL 3 | 1000 x 1200 | 144 | Hỏi bảng thông số |
| EPAL 6 (nửa pallet) | 800 x 600 | 144 | 2.000 / 500 |
| CP1 (ngành hóa chất) | 1000 x 1200 | 138 | 3.000 / 1.500 |
| CP2 | 800 x 1200 | 138 | Theo bản vẽ |
| CP3 | 1140 x 1140 | 138 | Theo bản vẽ |
| CP4 | 1100 x 1300 | 138 | Theo bản vẽ |
| Chuẩn châu Á, kiểu Trung Quốc | 1200 x 1000 | 156 | 6.000 / 1.500 |
Tên EPAL 1, 2, 3, 6 trong bảng chỉ kích thước của hệ EPAL. Các mẫu ghi “Theo bản vẽ” hoặc “Hỏi bảng thông số” chưa công bố tải trọng trên trang sản phẩm, nên đề nghị ICD gửi bảng thông số trước khi chọn cho hàng nặng.

Kích thước pallet gỗ lưu kho
Trong kho, kích thước pallet được chọn theo ô kệ và lối đi hơn là theo ngành hàng. Pallet 1200 x 1000 mm và 1100 x 1100 mm dễ bố trí trên kệ selective phổ biến; pallet 1000 x 1000 mm hoặc kích thước riêng thường dùng cho kiện hàng vuông nhỏ. Dù chọn kích thước nào, kiện hàng nên phủ kín mặt pallet và không chìa ra ngoài mép, để lực dồn đều xuống các khối kê và không vướng khi xếp kệ, xếp container.

Chiều cao pallet gỗ tiêu chuẩn
Chiều cao pallet gỗ tiêu chuẩn thường từ 120 đến 160 mm: pallet EPAL Euro cao 144 mm, pallet chuẩn châu Á 156 mm, pallet hóa chất CP 138 mm, pallet GMA 48 x 40 inch của Bắc Mỹ khoảng 121 mm ở bản tiêu chuẩn. ISO 6780 quy định kích thước mặt bằng, dung sai và khoảng hở cửa nâng cho càng xe nâng, nhưng không ấn định một chiều cao tổng cố định và không quy định tải trọng (phép thử tải nằm trong bộ ISO 8611).
Chiều cao các loại pallet gỗ tiêu chuẩn
Pallet EPAL Euro 1200 x 800 mm cao 144 mm. Pallet GMA 48 x 40 inch (1219 x 1016 mm), loại pallet thanh dầm phổ biến nhất ở Mỹ, cao khoảng 121 mm (4,75 inch) ở bản tiêu chuẩn với ván 16 mm trên thanh dầm 89 mm; các bản dùng ván hoặc thanh dầm dày hơn cao khoảng 121 - 152 mm. Ở các mẫu ICD Việt Nam, pallet theo kích thước EPAL 1, 3, 6 cao 144 mm, EPAL 2 cao 162 mm, chuẩn châu Á và kiểu Trung Quốc 156 mm, dòng CP1 - CP4 cho ngành hóa chất 138 mm.
Chiều cao phụ thuộc trực tiếp vào tải trọng và kết cấu: ván mặt dày hơn để giảm võng khi đặt hàng nặng, khối kê cao hơn để tăng cửa nâng. Vì vậy hai pallet cùng kích thước mặt bằng có thể chênh nhau vài chục milimét chiều cao, và con số chính xác nên lấy từ bản vẽ của từng mẫu.
Chiều cao pallet gỗ được tạo nên từ đâu?
Chiều cao pallet là tổng độ dày các lớp: ván mặt, thanh nối (với pallet khối kê), khối kê hoặc thanh dầm, và ván đáy. Với pallet EPAL Euro, ván dày 22 - 24 mm và cửa nâng (khoảng hở cho càng xe nâng) cao 100 mm, tổng chiều cao 144 mm. Cửa nâng là phần quan trọng nhất của chiều cao: càng xe nâng tay cần lọt vào khe này, nên pallet thấp hơn chuẩn dễ không đưa càng vào được.
Tính chiều cao chồng hàng khi đóng container
Khi đóng container, chiều cao cần kiểm là chiều cao cửa container chứ không phải chiều cao lòng, vì xe nâng phải đưa pallet qua cửa. Theo thông số của hãng tàu Hapag-Lloyd, container 20 feet thường có lòng 5.900 x 2.352 x 2.395 mm và cửa 2.340 x 2.292 mm; container 40 feet High Cube có lòng 12.032 x 2.350 x 2.700 mm và cửa 2.340 x 2.597 mm.
Ví dụ xếp 2 tầng pallet EPAL 144 mm vào container 20 feet thường: chiều cao cửa 2.292 mm trừ 2 x 144 mm pallet còn 2.004 mm, tức mỗi tầng hàng cao tối đa khoảng 1.000 mm, chưa tính khe hở thao tác. Nếu hàng cao hơn, có thể dùng container High Cube hoặc chọn pallet thấp hơn như dòng CP 138 mm. Công cụ dưới đây giúp kiểm nhanh:

Hướng dẫn chọn kích thước pallet gỗ
Chọn kích thước pallet gỗ theo 3 bước: đo kiện hàng, đối chiếu kích thước thị trường đích hoặc khách hàng yêu cầu, rồi kiểm tra với kệ kho, xe nâng và phương tiện vận chuyển.
- Đo dài, rộng, cao và cân trọng lượng kiện hàng, chọn mặt pallet để hàng phủ kín mà không chìa mép.
- Đối chiếu kích thước theo thị trường đích hoặc theo yêu cầu của khách nhận hàng.
- Kiểm với ô kệ, càng xe nâng và chiều cao cửa container hoặc thùng xe.
Kích thước chuẩn giúp pallet lắp vừa kệ, xe nâng, container mà không phải điều chỉnh, tận dụng tốt diện tích sàn container và dễ dùng chung giữa các đối tác trong chuỗi cung ứng. Pallet lệch kích thước làm hàng chìa mép dễ va đập, lãng phí chỗ trong container và có thể kẹt trên kệ tự động hoặc băng tải.
Khi cần tính trước tiết diện gỗ và tải trọng cho một kích thước riêng, các nhà sản xuất dùng phần mềm thiết kế pallet như Pallet Design System (PDS) để mô phỏng thay cho cách đóng thử rồi điều chỉnh. Với đơn hàng theo kích thước riêng, hãy gửi kích thước và trọng lượng kiện hàng để được đề xuất kết cấu phù hợp.
Câu hỏi thường gặp về kích thước pallet gỗ
Kích thước pallet gỗ tiêu chuẩn Việt Nam là bao nhiêu?
Việt Nam không có một kích thước pallet bắt buộc. Ba kích thước dùng nhiều nhất là 1200 x 1000 mm, 1100 x 1100 mm và 800 x 1200 mm, chiều cao thường 138 - 162 mm tùy mẫu.
Có những kiểu pallet gỗ nào theo hướng nâng?
Pallet hai hướng nâng chỉ cho càng xe vào từ hai phía, thường là pallet thanh dầm; pallet bốn hướng nâng có khối kê, cho càng vào từ cả bốn phía nên linh hoạt hơn khi xếp kho và đóng container.
Chiều cao pallet gỗ phù hợp phụ thuộc vào yếu tố gì?
Phụ thuộc vào tải trọng hàng, loại xe nâng và chiều cao kệ hoặc cửa container. Cần kiểm khe cửa nâng đủ cho càng xe và tổng chiều cao chồng hàng so với cửa container, ví dụ 2.292 mm với container 20 feet thường.
Kích thước pallet gỗ chuẩn châu Á là bao nhiêu?
Pallet gỗ chuẩn châu Á ICD Việt Nam đang cung cấp có kích thước 1200 x 1000 x 156 mm (kiểu châu Á và kiểu Trung Quốc), tải tĩnh 6.000 kg, tải động 1.500 kg, nặng khoảng 30 kg ±5%. Pallet chuẩn ở Úc có kích thước 1165 x 1165 mm.
Kích thước pallet gỗ xuất khẩu nên chọn thế nào?
Chọn theo thị trường đích: châu Âu dùng 1200 x 800 hoặc 1200 x 1000 mm, Mỹ và Canada dùng 1219 x 1016 mm (48 x 40 inch), Nhật Bản và Hàn Quốc dùng nhiều 1100 x 1100 mm. Mọi pallet gỗ đi kèm hàng xuất khẩu phải được xử lý và đóng dấu theo ISPM 15.
Kích thước thanh gỗ pallet EPAL là bao nhiêu?
Theo EPAL, pallet EPAL Euro 1200 x 800 x 144 mm dùng 11 ván, 9 khối kê và 78 đinh; ván dày 22 - 24 mm (thanh nối đến 25 mm), cửa nâng cao 100 mm, tổng trọng lượng khoảng 25 kg.
Pallet EUR và pallet EPAL có giống nhau không?
Cùng kích thước 1200 x 800 x 144 mm, nhưng từ 01/5/2017 pallet đóng dấu EUR của đường sắt (UIC) không còn được coi là tương đương pallet EPAL. Pallet mang dấu EPAL chỉ được xử lý nhiệt.
Nên mua hay thuê pallet gỗ?
Dùng lâu dài, quay vòng trong kho của mình thì nên mua pallet kích thước chuẩn. Hàng xuất khẩu một chiều hoặc nhu cầu ngắn hạn có thể cân nhắc dịch vụ thuê pallet theo hệ thống pool, tùy chi phí thu hồi pallet.
Pallet 1000 x 1000 mm có phải kích thước tiêu chuẩn không?
Không theo ISO 6780: tiêu chuẩn này chỉ gồm 1200 x 800, 1200 x 1000, 1219 x 1016, 1067 x 1067, 1100 x 1100 và 1140 x 1140 mm. Pallet 1000 x 1000 mm vẫn gặp trong kho nội địa cho kiện vuông nhỏ, nhưng thường đóng theo đơn và khó dùng chung với kệ, container tính theo cỡ ISO.
Liên hệ ICD Việt Nam
Cần tư vấn kích thước pallet gỗ theo kiện hàng, kệ kho hoặc thị trường xuất khẩu, hãy liên hệ Công ty ICD Việt Nam (icdvietnam.com.vn). Xem thêm: giá pallet gỗ
Chúng tôi có xưởng sản xuất, kho Hà Nội và xưởng miền Nam; giá: liên hệ báo giá.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186; xưởng miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Q.12.
- Zalo: Chat Zalo. Email: sales@icdvietnam.com.vn.
Nguồn tham khảo
- ISO 6780:2003, Flat pallets for intercontinental materials handling - Principal dimensions and tolerances.
- EPAL, thông số pallet EPAL Euro 1200 x 800 x 144 mm.
- Hapag-Lloyd, thông số container 20 feet thường và 40 feet High Cube.
- Pallet Design, thông số pallet GMA 48 x 40 inch.
- Material Handling Industry (MHI) - Pallets.
- ICD Việt Nam, thông số kích thước và tải trọng trên trang sản phẩm danh mục pallet gỗ (tháng 10/2026).
