Mục lục
- Pallet đi kèm hàng hay pallet là hàng hóa
- Yêu cầu kỹ thuật với pallet gỗ xuất khẩu
- Pallet tái sử dụng hoặc sửa chữa có phải xử lý lại không
- Hồ sơ pháp lý khi xuất khẩu chính pallet gỗ
- Kích thước pallet gỗ xuất khẩu
- Yêu cầu của EU và Mỹ
- Bộ chứng từ và quy trình
- Câu hỏi thường gặp
- Xuất khẩu pallet gỗ cần tuân theo văn bản pháp lý nào?
- Hồ sơ lâm sản hợp pháp cho pallet gỗ xuất khẩu gồm gì?
- Thị trường nào có yêu cầu khắt khe với pallet gỗ xuất khẩu?
- Mã HS của pallet gỗ là gì?
- Pallet gỗ đã có dấu ISPM 15 có cần giấy chứng nhận hun trùng không?
- Pallet gỗ cũ đã có dấu IPPC có dùng lại cho hàng xuất khẩu được không?
- Độ ẩm pallet gỗ xuất khẩu tối đa bao nhiêu?
- Pallet gỗ xuất khẩu đi Mỹ cần những gì?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026
Pallet gỗ dùng cho hàng xuất khẩu phải được bóc vỏ, xử lý theo ISPM 15 (phổ biến nhất là gia nhiệt để lõi gỗ đạt 56 °C trong 30 phút) và đóng dấu IPPC. Nếu chính pallet là hàng hóa xuất khẩu, doanh nghiệp còn cần hồ sơ lâm sản hợp pháp theo Thông tư 26/2025/TT-BNNMT (đã sửa đổi bởi Thông tư 84/2025/TT-BNNMT) và khai mã HS 4415.20. Các thị trường như Mỹ và EU kiểm tra dấu IPPC ngay tại cảng đến.
Pallet đi kèm hàng hay pallet là hàng hóa
Pallet gỗ là bao bì kê hàng phổ biến nhất trong xuất khẩu. Trước khi chuẩn bị giấy tờ, cần xác định lô hàng thuộc tình huống nào, vì yêu cầu khác nhau khá nhiều.
Tình huống thường gặp nhất là pallet chỉ là bao bì đi kèm hàng: đồ gỗ, linh kiện điện tử hay nông sản được kê trên pallet rồi đóng container. Khi đó pallet chỉ cần được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM 15. Tình huống thứ hai là doanh nghiệp bán chính pallet gỗ ra nước ngoài. Lúc này pallet là hàng hóa, nên ngoài ISPM 15 còn phải có hồ sơ lâm sản hợp pháp, khai đúng mã HS 4415.20 và đủ bộ chứng từ thương mại.
Doanh nghiệp cần chiều ngược lại, nhập khẩu pallet gỗ vào Việt Nam, xem hướng dẫn tại Thủ tục nhập khẩu pallet gỗ.
Yêu cầu kỹ thuật với pallet gỗ xuất khẩu
Theo ISPM 15, pallet gỗ đi quốc tế phải đạt 3 điều kiện. Thứ nhất, gỗ phải được bóc vỏ: chỉ cho phép mảnh vỏ sót rộng dưới 3 cm, hoặc rộng hơn nhưng diện tích từng mảnh dưới 50 cm²; tiêu chuẩn không yêu cầu bào nhẵn bề mặt. Thứ hai, gỗ phải được xử lý diệt sinh vật gây hại bằng một trong 4 phương pháp được công nhận. Thứ ba, pallet phải được đóng dấu IPPC gồm biểu tượng bông lúa, mã quốc gia, mã cơ sở xử lý và mã phương pháp, ở ít nhất 2 mặt đối diện, không vẽ tay.

Ngoài ISPM 15, gỗ không được có mọt, nấm mốc hay côn trùng sống khi giao hàng, nên pallet cần cất ở nơi khô ráo sau khi xử lý. Gỗ đã gia công như ván ép, ván dăm, ván OSB nằm ngoài phạm vi của ISPM 15, nên pallet làm hoàn toàn từ các vật liệu này không cần dấu IPPC. Bốn phương pháp xử lý được công nhận như sau:
| Mã trên dấu | Phương pháp | Điều kiện tối thiểu | Lưu ý |
|---|---|---|---|
| HT | Xử lý nhiệt (lò hơi, lò sấy) | Lõi gỗ 56 °C trong 30 phút liên tục | Phổ biến nhất, không dùng hóa chất, không giới hạn kích thước gỗ |
| DH | Gia nhiệt điện môi (vi sóng, sóng radio) | 60 °C trong 1 phút liên tục trên toàn tiết diện | Ít cơ sở tại Việt Nam áp dụng |
| MB | Xông hơi methyl bromide | Gỗ và không khí từ 10 °C, tối thiểu 24 giờ | Phải bóc vỏ trước khi xông, thông khí sau xử lý; IPPC khuyến nghị giảm dùng vì làm suy giảm tầng ozone |
| SF | Xông hơi sulfuryl fluoride | Theo bảng liều lượng của ISPM 15 | Không xử lý gỗ có độ ẩm trên 75% |
Pallet tái sử dụng hoặc sửa chữa có phải xử lý lại không
Đây là câu hỏi chúng tôi gặp nhiều khi khách muốn dùng lại pallet cũ cho lô hàng mới. ISPM 15 chia làm ba trường hợp. Pallet đã xử lý, có dấu và chưa sửa chữa hay thay cấu kiện nào thì dùng lại được, không phải xử lý lại trong suốt vòng đời. Pallet được sửa chữa, tức thay tới khoảng một phần ba số cấu kiện, chỉ được dùng gỗ đã xử lý, mỗi thanh mới phải mang dấu riêng; cơ quan bảo vệ thực vật có thể yêu cầu xóa dấu cũ và xử lý lại cả pallet.

Pallet bị thay hơn khoảng một phần ba số cấu kiện được coi là làm lại (remanufactured). Khi đó phải xóa toàn bộ dấu cũ, xử lý lại cả pallet và đóng dấu mới. Vì vậy, với hàng đi các thị trường kiểm tra chặt, phương án an toàn là dùng pallet mới đã xử lý, hoặc pallet cũ còn nguyên vẹn với dấu IPPC rõ ràng.
Hồ sơ pháp lý khi xuất khẩu chính pallet gỗ
Khi pallet là hàng hóa, cơ quan chức năng quan tâm 3 việc: gỗ có nguồn gốc hợp pháp, khai đúng mã HS, và gỗ không thuộc danh mục cấm xuất khẩu.
Về nguồn gốc lâm sản, doanh nghiệp cần giấy phép khai thác, hợp đồng mua bán hoặc chứng từ nhập khẩu hợp lệ của gỗ; với lâm sản đã chế biến như pallet thì lập bảng kê lâm sản ghi loại gỗ, khối lượng và nơi xuất xứ. Văn bản hiện hành là Thông tư 26/2025/TT-BNNMT, hiệu lực từ 01/7/2025 và đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 84/2025/TT-BNNMT từ 01/01/2026.

Về mã HS, pallet gỗ thuộc phân nhóm 4415.20, gồm pallet, pallet dạng hộp, giá kê hàng khác và vành pallet; hòm, hộp, thùng thưa và tang cuốn cáp bằng gỗ thuộc phân nhóm 4415.10. Bảng mã HS hàng hóa chuyên ngành nông nghiệp hiện hành là Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT (hiệu lực từ 20/3/2024), thay Thông tư 11/2021/TT-BNNPTNT. Về danh mục cấm, Mục 20 Phụ lục I của thông tư này cấm xuất khẩu gỗ tròn, gỗ xẻ các loại từ rừng tự nhiên trong nước. Pallet đóng từ gỗ rừng trồng như keo, thông, cao su vẫn xuất được, nhưng phải có hồ sơ chứng minh nguồn gốc.
Nhiều tài liệu trên mạng vẫn dẫn các văn bản cũ. Bảng dưới cho biết tình trạng của từng văn bản để tránh lập hồ sơ theo quy định đã hết hiệu lực:
| Văn bản | Nội dung | Tình trạng (tháng 10/2026) |
|---|---|---|
| Văn bản 07/VBHN-BNNPTNT (2016) | Hợp nhất Thông tư 01/2012 và 40/2015 về hồ sơ lâm sản hợp pháp | Các thông tư gốc hết hiệu lực từ 01/01/2019 |
| Thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT | Bảng mã HS hàng hóa chuyên ngành nông nghiệp | Đã được thay nhiều lần; bảng mã HS hiện hành là Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT (hiệu lực từ 20/3/2024) |
| Thông tư 27/2018/TT-BNNPTNT | Quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản | Hết hiệu lực từ 15/02/2023 |
| Thông tư 26/2022/TT-BNNPTNT | Quản lý, truy xuất nguồn gốc lâm sản | Hết hiệu lực từ 01/7/2025 |
| Thông tư 26/2025/TT-BNNMT | Quản lý lâm sản | Đang áp dụng, đã được sửa đổi bởi Thông tư 84/2025/TT-BNNMT từ 01/01/2026 |
Kích thước pallet gỗ xuất khẩu
Không có kích thước bắt buộc chung; cỡ pallet được chọn theo hệ thống kho và xe nâng ở nước nhập khẩu. Tiêu chuẩn ISO 6780 công nhận 6 kích thước dùng trong vận chuyển quốc tế: 1200 x 800 mm (pallet Euro, dùng nhiều ở châu Âu), 1200 x 1000 mm (châu Âu, châu Á), 1219 x 1016 mm (48 x 40 inch, Bắc Mỹ), 1140 x 1140 mm (Australia), 1100 x 1100 mm (châu Á) và 1067 x 1067 mm (Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á).
Danh mục pallet gỗ của ICD Việt Nam có các cỡ 800 x 1200 x 144 mm (tải tĩnh 4.000 kg, tải động 1.500 kg), 800 x 600 x 144 mm (2.000 kg và 500 kg), 1200 x 1000 x 162 mm (4.250 kg và 1.250 kg) và 1200 x 1000 x 156 mm (6.000 kg và 1.500 kg), theo trang sản phẩm tháng 10/2026. Ngoài ra còn các cỡ 1000 x 1200 x 144, 1000 x 1200 x 138, 800 x 1200 x 138, 1140 x 1140 x 138 và 1100 x 1300 x 138 mm; tải trọng của các cỡ này chúng tôi báo theo từng đơn. Các mẫu đều là pallet 1 mặt, xe nâng vào được 4 hướng.

Yêu cầu của EU và Mỹ
Các thị trường khó tính kiểm tra pallet gỗ ở 2 lớp: lớp kiểm dịch (dấu ISPM 15, áp dụng với mọi pallet gỗ) và lớp tiêu chuẩn kỹ thuật pallet như EPAL, chỉ áp dụng khi khách hàng yêu cầu.
| Thị trường | Căn cứ | Yêu cầu chính với pallet gỗ |
|---|---|---|
| Liên minh châu Âu | Quy định thực thi (EU) 2019/2072 | Xử lý và đóng dấu theo ISPM 15; pallet EPAL theo quy chuẩn EPAL nếu khách yêu cầu |
| Mỹ | 7 CFR 319.40-3 (APHIS) | Xử lý và đóng dấu IPPC mã HT hoặc MB ở vị trí dễ thấy, tốt nhất trên 2 mặt đối diện; không dấu có thể bị buộc tái xuất tại cảng đến |
| Các nước thành viên IPPC khác (Nhật Bản, Úc…) | ISPM 15 và quy định riêng của nước nhập | Dấu IPPC hợp lệ; hỏi bên mua về yêu cầu bổ sung trước khi chọn phương pháp xử lý |
Pallet EPAL Euro theo bảng phân loại chất lượng của Hiệp hội Pallet châu Âu có kích thước 800 x 1200 x 144 mm, tải danh định 1.500 kg, đã xử lý ISPM 15, sấy buồng và độ ẩm còn lại tối đa 22%. Pallet mang nhãn EPAL chỉ do cơ sở được EPAL cấp phép sản xuất, nên nếu bên mua ghi rõ yêu cầu pallet EPAL có nhãn, cần xác nhận điều này trước khi đặt hàng. Với Mỹ, dấu hợp lệ chính là bằng chứng xử lý; quy định không yêu cầu kèm giấy chứng nhận xử lý, dù bộ chứng từ thương mại có thể vẫn đòi.
Bộ chứng từ và quy trình
Bộ hồ sơ gồm chứng từ thương mại thông thường cộng với 2 nhóm riêng của ngành gỗ:
- Chứng từ thương mại: hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), danh sách đóng gói (Packing List), hợp đồng mua bán, vận đơn (Bill of Lading).
- Hồ sơ lâm sản khi pallet là hàng hóa: giấy tờ nguồn gốc gỗ, bảng kê lâm sản.
- Chứng thư xử lý ISPM 15 nếu hợp đồng, thư tín dụng (L/C) hoặc hãng tàu yêu cầu.
Theo mục 3.1 của ISPM 15, dấu IPPC hợp lệ khiến giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật cho bao bì gỗ là không cần thiết. Tuy vậy, chúng tôi vẫn khuyên xác nhận với bên mua trước khi đóng hàng, vì nếu L/C ghi yêu cầu chứng thư xử lý mà bộ chứng từ thiếu, ngân hàng có thể coi là bất hợp lệ.
Pallet gỗ đã xử lý vẫn nhả hơi ẩm trong container kín. Với hàng đi biển dài ngày, ICD cung cấp hạt hút ẩm container và gói hút ẩm trong thùng cùng một đầu mối với pallet.
Câu hỏi thường gặp
Xuất khẩu pallet gỗ cần tuân theo văn bản pháp lý nào?
Hiện hành gồm ISPM 15 về xử lý bao bì gỗ, Thông tư 26/2025/TT-BNNMT về quản lý lâm sản (hiệu lực từ 01/7/2025, sửa đổi bởi Thông tư 84/2025/TT-BNNMT từ 01/01/2026) và Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT về bảng mã HS. Văn bản 07/VBHN-BNNPTNT (2016) chỉ còn giá trị tham khảo vì các thông tư được hợp nhất đã hết hiệu lực từ 01/01/2019.
Hồ sơ lâm sản hợp pháp cho pallet gỗ xuất khẩu gồm gì?
Giấy phép khai thác rừng, hợp đồng mua bán, hoặc chứng từ nhập khẩu hợp lệ chứng minh nguồn gốc gỗ; hàng đã qua chế biến cần lập bảng kê lâm sản.
Thị trường nào có yêu cầu khắt khe với pallet gỗ xuất khẩu?
Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản và Úc kiểm tra chặt dấu IPPC theo ISPM 15; châu Âu còn có pallet EPAL theo quy chuẩn riêng khi khách hàng yêu cầu.

Mã HS của pallet gỗ là gì?
Pallet gỗ thuộc phân nhóm HS 4415.20, gồm pallet, pallet dạng hộp, các loại giá kê hàng khác bằng gỗ và vành pallet. Hòm, hộp, thùng thưa bằng gỗ thuộc phân nhóm 4415.10.
Pallet gỗ đã có dấu ISPM 15 có cần giấy chứng nhận hun trùng không?
Theo mục 3.1 của ISPM 15, dấu IPPC hợp lệ khiến giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật cho bao bì gỗ là không cần thiết. Một số hợp đồng, thư tín dụng hoặc hãng tàu vẫn có thể yêu cầu chứng thư xử lý, nên kiểm tra với bên mua trước.
Pallet gỗ cũ đã có dấu IPPC có dùng lại cho hàng xuất khẩu được không?
Được, nếu pallet chưa bị sửa chữa hay thay cấu kiện. Pallet đã sửa tới khoảng một phần ba cấu kiện chỉ được dùng gỗ đã xử lý cho thanh thay thế; thay nhiều hơn mức đó thì phải xóa dấu cũ, xử lý lại và đóng dấu mới.
Độ ẩm pallet gỗ xuất khẩu tối đa bao nhiêu?
ISPM 15 không quy định độ ẩm cho xử lý nhiệt. Pallet EPAL Euro theo yêu cầu của Hiệp hội Pallet châu Âu có độ ẩm gỗ tối đa 22%. Với xông hơi sulfuryl fluoride, ISPM 15 không cho xử lý gỗ có độ ẩm trên 75%.
Pallet gỗ xuất khẩu đi Mỹ cần những gì?
Theo 7 CFR 319.40-3, pallet gỗ phải được xử lý và đóng dấu IPPC gồm biểu tượng, mã quốc gia, mã cơ sở và mã HT hoặc MB, ở vị trí dễ thấy, tốt nhất trên ít nhất 2 mặt đối diện. Pallet không có dấu có thể bị buộc tái xuất ngay tại cảng đến.
Liên hệ ICD Việt Nam
ICD Việt Nam cung cấp pallet gỗ theo kích thước tiêu chuẩn hoặc theo bản vẽ; pallet cho hàng xuất khẩu được xử lý và đóng dấu IPPC theo ISPM 15. Giá báo theo số lượng và quy cách.
- Miền Bắc: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186.
- Miền Nam: 098 6784 186.
- Email: sales@icdvietnam.com.vn.
- Zalo: Chat Zalo ICD Việt Nam.
- Fanpage: ICD Việt Nam trên Facebook.
Nguồn tham khảo
- IPPC, ISPM 15 Regulation of wood packaging material in international trade (ban hành 2002, sửa đổi 2009, Phụ lục 1 và 2 sửa đổi 2013 và 2018).
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Thông tư 26/2025/TT-BNNMT quy định về quản lý lâm sản; Thông tư 84/2025/TT-BNNMT sửa đổi, bổ sung.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư 01/2024/TT-BNNPTNT ban hành bảng mã số HS (hiệu lực từ 20/3/2024).
- Liên minh châu Âu, Quy định thực thi (EU) 2019/2072.
- USDA APHIS, 7 CFR 319.40-3 về bao bì gỗ nhập khẩu.
- Hiệp hội Pallet châu Âu, bảng phân loại chất lượng pallet EPAL Euro.
- Kích thước ISO 6780: Wikipedia, Pallet.
