Mục lục
- Pallet gỗ nhập khẩu có bị cấm hay hạn chế không?
- Các bước làm thủ tục nhập khẩu pallet gỗ
- Hồ sơ đăng ký kiểm dịch và hồ sơ gỗ nhập khẩu gồm những gì?
- Lưu ý về mã HS và thuế nhập khẩu pallet gỗ
- Thời gian và chi phí kiểm dịch thực vật
- So sánh nhanh: nhập khẩu và xuất khẩu pallet gỗ
- Khi nào doanh nghiệp cần nhập khẩu pallet gỗ thay vì mua trong nước?
- Câu hỏi thường gặp
- Pallet gỗ có thuộc danh mục cấm nhập khẩu vào Việt Nam không?
- Nhập khẩu pallet gỗ có cần kiểm dịch thực vật không?
- Mã HS của pallet gỗ khi nhập khẩu là gì?
- ICD Việt Nam có hỗ trợ tư vấn thủ tục nhập khẩu pallet gỗ không?
- Kiểm dịch thực vật nhập khẩu pallet gỗ mất bao lâu?
- Chi phí kiểm dịch thực vật nhập khẩu pallet gỗ khoảng bao nhiêu?
- Nhập khẩu pallet gỗ đã qua sử dụng có cần thủ tục gì khác không?
- Pallet gỗ ép nhập khẩu có phải kiểm dịch không?
- Pallet gỗ nhập khẩu không có dấu ISPM 15 thì xử lý thế nào?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 43/2026
Pallet gỗ được phép nhập khẩu vào Việt Nam nhưng là vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật: doanh nghiệp đăng ký kiểm dịch cho từng lô, không cần xin giấy phép kiểm dịch nhập khẩu, và nhận Giấy chứng nhận kiểm dịch trong 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch nếu lô hàng đạt yêu cầu. Pallet đã xử lý và đóng dấu ISPM 15 được kiểm tra thực tế mà không cần giấy chứng nhận kiểm dịch của nước xuất khẩu.
Pallet gỗ nhập khẩu vào Việt Nam (dùng làm mẫu, phục vụ dự án đặc thù, hoặc đi kèm máy móc thiết bị nhập khẩu) phải qua thủ tục kiểm dịch thực vật bắt buộc, khác với thủ tục xuất khẩu pallet gỗ đã được ICD Việt Nam hướng dẫn chi tiết ở bài viết trước.
Bài này tôi tổng hợp cho người phụ trách nhập hàng: văn bản nào đang áp dụng, các bước làm thủ tục, hồ sơ cần lưu, cách khai mã HS và những trường hợp pallet được miễn kiểm dịch. Các văn bản pháp lý được đối chiếu lại tình trạng hiệu lực trong tháng 10/2026.
Pallet gỗ nhập khẩu có bị cấm hay hạn chế không?
Không. Pallet gỗ không nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, cũng không thuộc danh mục nhập khẩu có điều kiện. Điều bắt buộc là kiểm dịch thực vật, vì pallet là vật liệu đóng gói bằng gỗ và phải đáp ứng tiêu chuẩn ISPM 15 của Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế (IPPC), tương tự yêu cầu ICD Việt Nam đã phân tích trong bài Tiêu chuẩn ISPM 15 là gì.
Căn cứ hiện hành là Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT (hiệu lực từ 15/12/2024, thay Thông tư 30/2014/TT-BNNPTNT) về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật, trong đó nhóm sản phẩm thực vật ghi rõ “gỗ tròn, gỗ xẻ, pallet gỗ, mùn cưa”. Công văn 651/BVTV-KD năm 2015 của Cục Bảo vệ thực vật (nay là Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật) được ban hành trên căn cứ Thông tư 30/2014, nhưng mục pallet gỗ giữ nguyên trong thông tư mới nên hướng dẫn về cách kiểm tra vẫn được dùng làm tham chiếu.
| Loại pallet, vật liệu gỗ | Có phải kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu? | Ghi chú |
|---|---|---|
| Pallet gỗ tự nhiên đã xử lý, có dấu ISPM 15 | Có, kiểm tra thực tế | Không phải xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc khử trùng của nước xuất khẩu |
| Pallet gỗ tự nhiên chưa xử lý, không có dấu | Có | Cơ quan kiểm dịch quyết định biện pháp xử lý nếu phát hiện sinh vật gây hại |
| Gỗ dày dưới 6 mm, gỗ ép công nghiệp (plywood), gỗ đã qua keo, nhiệt, áp suất | Không, nếu có hồ sơ chứng minh | Đã loại trừ nguy cơ sinh vật gây hại theo Công văn 651/BVTV-KD |
Nguồn: Công văn 651/BVTV-KD ngày 13/4/2015 của Cục Bảo vệ thực vật. Vì vậy, pallet ép (pallet gỗ ép nguyên khối) thường không phải kiểm dịch nếu chứng minh được quy trình ép nhiệt, còn pallet gỗ xẻ tự nhiên thì luôn phải kiểm dịch.
Một văn bản khác của Cục Bảo vệ thực vật, Công văn 2406/BVTV-KD năm 2015, trả lời riêng cho pallet làm từ gỗ dán (plywood): loại này không phải kiểm dịch thực vật khi nhập khẩu, vì gỗ đã qua công đoạn ép keo và nhiệt. Doanh nghiệp vẫn nên giữ tài liệu mô tả quy trình sản xuất của nhà cung cấp để xuất trình khi được hỏi.

Các bước làm thủ tục nhập khẩu pallet gỗ
Thủ tục gồm 5 bước: đăng ký kiểm dịch, chuẩn bị chứng từ, kiểm tra tại cửa khẩu, khai hải quan, nộp thuế và thông quan. Phần kiểm dịch thường xong trong 1 - 2 ngày nếu lô hàng đạt.
- Đăng ký kiểm dịch thực vật nhập khẩu, cung cấp thông tin lô hàng, xuất xứ và số lượng.
- Chuẩn bị chứng từ thương mại: hợp đồng, hóa đơn thương mại (invoice), phiếu đóng gói (packing list), vận đơn (bill of lading).
- Cơ quan kiểm dịch kiểm tra tại cửa khẩu: xem dấu ISPM 15/IPPC trên pallet đã xử lý, hoặc lấy mẫu kiểm tra nếu pallet chưa xử lý.
- Khai tờ khai hải quan với mã HS, trị giá tính thuế, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng hiện hành.
- Nộp thuế, nhận Giấy chứng nhận kiểm dịch và thông quan lô hàng.
Theo Điều 33 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 2013, trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan kiểm dịch thông báo địa điểm và thời gian kiểm dịch; trong 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch, nếu lô hàng đạt yêu cầu thì được cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật. Trường hợp cần kéo dài vì lý do chuyên môn, cơ quan kiểm dịch phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Quyết định 3445/QĐ-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, áp dụng từ 01/9/2026, công bố lại thủ tục cấp Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật nhập khẩu với thời hạn 24 giờ. Hồ sơ nộp tại Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng hoặc trạm kiểm dịch ở cửa khẩu, qua đường bưu chính, hoặc trực tuyến qua Cơ chế một cửa quốc gia; mẫu giấy đăng ký vẫn theo Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT.

Hồ sơ đăng ký kiểm dịch và hồ sơ gỗ nhập khẩu gồm những gì?
Hồ sơ gồm hai phần: hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật nộp cho cơ quan kiểm dịch, và hồ sơ nguồn gốc gỗ nhập khẩu do chủ hàng lập và lưu để phục vụ kiểm tra. Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT hiện vẫn là văn bản quy định trình tự kiểm dịch (bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT năm 2024); Thông tư 22/2026/TT-BNNMT mới bãi bỏ phần kiểm dịch kết hợp an toàn thực phẩm, không đụng tới vật liệu đóng gói bằng gỗ.

Thông tư 26/2025/TT-BNNMT về quản lý lâm sản (hiệu lực từ 01/7/2025, sửa đổi bởi Thông tư 84/2025/TT-BNNMT từ 01/01/2026) quy định tại Điều 9 rằng hồ sơ gỗ nhập khẩu thực hiện theo Điều 7 Nghị định 102/2020/NĐ-CP; chủ hàng phải lưu trữ hồ sơ này để phục vụ kiểm tra, truy xuất nguồn gốc.
Nghị định 120/2024/NĐ-CP, hiệu lực từ 15/11/2024, ban hành lại mẫu Bảng kê gỗ nhập khẩu (Mẫu 01). Với pallet chỉ dùng làm bao bì đỡ hàng, phần hồ sơ gỗ thường không phát sinh; phần này áp dụng khi pallet là mặt hàng được mua về.

Lưu ý về mã HS và thuế nhập khẩu pallet gỗ
Pallet gỗ nhập về như một mặt hàng khai theo nhóm 4415.20 (giá kê hàng, pallet, khung giá để hàng bằng gỗ), mã 4415.20.00; còn pallet chỉ dùng làm bao bì đỡ hàng nhập khẩu thì thường không khai riêng mà phân loại cùng hàng hóa nó đỡ.
Căn cứ là Quy tắc 5(b) trong sáu quy tắc tổng quát giải thích Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam (Thông tư 31/2022/TT-BTC): vật liệu và bao bì đóng gói đi kèm hàng hóa được phân loại cùng hàng hóa đó, trừ loại rõ ràng dùng lặp lại nhiều lần. Với pallet đi kèm máy móc, cách khai cụ thể nên thống nhất với chi cục hải quan nơi mở tờ khai.

Mức thuế nhập khẩu ưu đãi và thuế giá trị gia tăng có thể thay đổi theo từng thời kỳ và theo hiệp định thương mại tự do áp dụng cho từng thị trường xuất xứ. Vì vậy, doanh nghiệp nên tra Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành hoặc làm việc với chi cục hải quan tại thời điểm khai báo, thay vì dùng mức thuế cố định lấy từ các nguồn cũ.
Thời gian và chi phí kiểm dịch thực vật
Kiểm dịch một lô pallet gỗ đạt yêu cầu mất khoảng 1 ngày làm việc để bố trí kiểm dịch và tối đa 24 giờ để cấp giấy chứng nhận; pallet gỗ không phải xin giấy phép kiểm dịch nhập khẩu trước.
Việc lấy mẫu và kiểm tra tại cửa khẩu thường làm ngay trong ngày làm hàng. Về chi phí, phí kiểm dịch thực vật thu theo Biểu phí ban hành kèm Thông tư 33/2021/TT-BTC (sửa đổi năm 2022), tính theo khối lượng của lô hàng, chưa gồm cước vận chuyển quốc tế, phí làm hàng tại cảng và thuế nhập khẩu. Mức cụ thể cho từng lô nên hỏi trực tiếp Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng nơi làm thủ tục.
Giấy phép kiểm dịch thực vật nhập khẩu (Điều 28 Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật) chỉ áp dụng cho vật thể thuộc danh mục phải phân tích nguy cơ dịch hại, như vật liệu làm giống, quả tươi, củ, cỏ và sinh vật có ích. Pallet gỗ không thuộc danh mục này theo Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT, nên doanh nghiệp chỉ đăng ký kiểm dịch theo từng lô hàng.
So sánh nhanh: nhập khẩu và xuất khẩu pallet gỗ
Cả hai chiều đều phải kiểm dịch thực vật; khác biệt nằm ở căn cứ áp dụng (quy định Việt Nam khi nhập, yêu cầu nước nhập khẩu khi xuất) và loại hồ sơ gỗ cần lưu.
| Tiêu chí | Nhập khẩu vào Việt Nam | Xuất khẩu từ Việt Nam |
|---|---|---|
| Yêu cầu kiểm dịch | Bắt buộc đăng ký qua Cổng một cửa quốc gia | Bắt buộc, theo tiêu chuẩn ISPM 15 và dấu IPPC |
| Cơ sở pháp lý | Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13, Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT, Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT; hồ sơ gỗ theo Thông tư 26/2025/TT-BNNMT | Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật 41/2013/QH13, Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT, ISPM 15; hồ sơ lâm sản theo Thông tư 26/2025/TT-BNNMT (07/VBHN-BNNPTNT, Thông tư 24/2017/TT-BNNPTNT đã hết giá trị áp dụng) |
| Đối tượng phổ biến | Pallet đi kèm máy móc, mẫu đối chiếu tiêu chuẩn nước ngoài | Doanh nghiệp sản xuất, chế biến xuất khẩu (đa số nhu cầu thị trường VN) |
| Chi phí thực tế | Cộng thêm cước vận chuyển quốc tế, thuế nhập khẩu và phí kiểm dịch | Không phát sinh cước quốc tế khi dùng pallet sản xuất trong nước đã xử lý ISPM 15 |
Khi nào doanh nghiệp cần nhập khẩu pallet gỗ thay vì mua trong nước?
Theo tôi, chỉ nên nhập khẩu khi pallet đi kèm thiết bị, cần mẫu nguyên bản theo chuẩn nước ngoài hoặc dự án yêu cầu xuất xứ cụ thể. Các trường hợp còn lại, mua pallet sản xuất trong nước giúp rút ngắn thời gian giao hàng và không phải làm thủ tục kiểm dịch nhập khẩu.
Nhu cầu nhập khẩu pallet gỗ thường phát sinh trong ba tình huống: pallet đi kèm máy móc, thiết bị nhập khẩu nguyên lô; cần mẫu pallet đặc thù theo tiêu chuẩn nước ngoài để đối chiếu khi sản xuất; hoặc dự án yêu cầu chứng nhận xuất xứ cụ thể.

Câu hỏi thường gặp
Pallet gỗ có thuộc danh mục cấm nhập khẩu vào Việt Nam không?
Không. Pallet gỗ không nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu hay nhập khẩu có điều kiện, nhưng bắt buộc phải kiểm dịch thực vật vì là vật liệu đóng gói bằng gỗ.
Nhập khẩu pallet gỗ có cần kiểm dịch thực vật không?
Có, bắt buộc. Pallet gỗ, kể cả pallet đã qua sử dụng đi kèm hàng hóa khác, phải đăng ký kiểm dịch thực vật trước khi thông quan để bảo đảm không mang theo côn trùng, nấm gây hại. Hồ sơ có thể nộp trực tuyến qua Cơ chế một cửa quốc gia.
Mã HS của pallet gỗ khi nhập khẩu là gì?
Pallet gỗ thường được phân loại theo nhóm 4415.20 (giá kê hàng, pallet, khung giá để hàng bằng gỗ). Mức thuế và thuế giá trị gia tăng cụ thể cần tra theo Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành tại thời điểm làm thủ tục.

ICD Việt Nam có hỗ trợ tư vấn thủ tục nhập khẩu pallet gỗ không?
ICD Việt Nam sản xuất và cung cấp pallet gỗ trong nước; pallet xuất khẩu được xử lý và đóng dấu ISPM 15 qua đơn vị có giấy phép. Với thủ tục khai báo cho một lô nhập khẩu cụ thể, doanh nghiệp nên làm việc trực tiếp với chi cục hải quan hoặc đơn vị khai thuê hải quan.
Kiểm dịch thực vật nhập khẩu pallet gỗ mất bao lâu?
Pallet gỗ không phải xin giấy phép kiểm dịch nhập khẩu. Trong 01 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, cơ quan kiểm dịch thông báo địa điểm và thời gian kiểm dịch; Giấy chứng nhận kiểm dịch được cấp trong 24 giờ kể từ khi bắt đầu kiểm dịch nếu lô hàng đạt yêu cầu.
Chi phí kiểm dịch thực vật nhập khẩu pallet gỗ khoảng bao nhiêu?
Phí kiểm dịch thu theo Biểu phí ban hành kèm Thông tư 33/2021/TT-BTC, tính theo khối lượng lô hàng. Khoản này chưa gồm cước vận chuyển quốc tế và thuế nhập khẩu theo mã HS 4415.20; mức cụ thể nên hỏi Chi cục Kiểm dịch thực vật vùng nơi làm thủ tục.
Nhập khẩu pallet gỗ đã qua sử dụng có cần thủ tục gì khác không?
Pallet gỗ đã qua sử dụng vẫn phải kiểm dịch thực vật như pallet mới và cần còn dấu ISPM 15 rõ ràng. Pallet sửa chữa nhiều hoặc tái chế phải được xử lý lại và đóng dấu mới theo ISPM 15. Việc khai hải quan với hàng đã qua sử dụng nên thống nhất trước với chi cục hải quan.
Pallet gỗ ép nhập khẩu có phải kiểm dịch không?
Theo Công văn 651/BVTV-KD của Cục Bảo vệ thực vật (nay là Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật), gỗ ép công nghiệp và vật liệu gỗ đã qua keo, nhiệt, áp suất đủ loại trừ sinh vật gây hại, có hồ sơ chứng minh, thì không phải làm thủ tục kiểm dịch thực vật. Riêng pallet gỗ dán (plywood), Công văn 2406/BVTV-KD cũng xác định không phải kiểm dịch khi nhập khẩu.
Pallet gỗ nhập khẩu không có dấu ISPM 15 thì xử lý thế nào?
Lô hàng vẫn được kiểm dịch; nếu phát hiện đối tượng kiểm dịch hoặc sinh vật gây hại, cơ quan kiểm dịch thực vật quyết định biện pháp xử lý phù hợp theo Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT, phát sinh thêm thời gian và chi phí cho chủ hàng.
Liên hệ ICD Việt Nam
Nếu doanh nghiệp đang cân nhắc giữa nhập khẩu và mua pallet trong nước, vui lòng gửi kích thước, tải trọng, số lượng và thị trường sử dụng để được tư vấn quy cách phù hợp. Pallet xuất khẩu của ICD Việt Nam được xử lý và đóng dấu qua đơn vị có giấy phép; giá báo theo số lượng và quy cách.

Miền Bắc: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội - 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM - 098 6784 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn | Zalo: Chat Zalo ngay
Nguồn tham khảo
- Công ước Bảo vệ thực vật quốc tế, danh mục tiêu chuẩn ISPM, gồm ISPM 15 về vật liệu đóng gói bằng gỗ.
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13, Điều 28 và Điều 33.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tư 14/2024/TT-BNNPTNT về danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật.
- Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT về trình tự, thủ tục kiểm dịch thực vật nhập khẩu, xuất khẩu (văn bản hợp nhất 19/VBHN-BNNPTNT năm 2024); Thông tư 22/2026/TT-BNNMT bãi bỏ một phần.
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Quyết định 3445/QĐ-BNNMT ngày 28/8/2026 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực bảo vệ thực vật.
- Công văn 651/BVTV-KD ngày 13/4/2015 của Cục Bảo vệ thực vật về kiểm dịch vật liệu đóng gói bằng gỗ; Công văn 2406/BVTV-KD năm 2015 về pallet plywood.
- Nghị định 102/2020/NĐ-CP về Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, sửa đổi bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP; Thông tư 26/2025/TT-BNNMT về quản lý lâm sản, Điều 9, sửa đổi bởi Thông tư 84/2025/TT-BNNMT.
- Thông tư 33/2021/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí trong hoạt động kiểm dịch và bảo vệ thực vật.
- Thông tư 31/2022/TT-BTC ban hành Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
