Mục lục
- Cấu tạo và quy trình ép pallet gỗ ép
- Đặc tính kỹ thuật và thông số pallet gỗ ép ICD Việt Nam
- Pallet gỗ ép có cần hun trùng ISPM-15 không?
- Ưu - nhược điểm
- Ứng dụng
- ICD Việt Nam cung cấp gì?
- Điểm khác biệt quan trọng: tiết kiệm khi đi một chiều và lưu kho rỗng
- Khi nào nên chọn pallet gỗ ép?
- Khi nào không nên chọn?
- Câu hỏi thường gặp
- Pallet gỗ ép là gì?
- Pallet gỗ ép có phải hun trùng khi xuất khẩu không?
- Pallet gỗ ép chịu được bao nhiêu kg?
- Pallet gỗ ép có lồng xếp được không?
- Pallet gỗ ép có dùng được nhiều lần không?
- ICD Việt Nam có bán pallet gỗ ép không?
- Pallet ván ép có cần hun trùng không?
- Chân cục pallet gỗ ép là gì?
- Pallet gỗ ép có bị mối mọt không?
- Pallet gỗ ép tiếng Anh là gì?
- Liên hệ ICD Việt Nam
- Nguồn tham khảo
Nội dung được ICD xem xét và cập nhật - Tuần 44/2026
Pallet gỗ ép (pressed wood pallet, còn gọi pallet mùn cưa hay molded wood pallet) là pallet ép định hình thành một khối liền từ dăm gỗ, mùn cưa trộn keo dưới nhiệt độ và áp lực cao. Pallet làm hoàn toàn từ gỗ chế biến như vậy nằm ngoài phạm vi ISPM 15, không phải hun trùng hay đóng dấu IPPC; hai mã ICD Việt Nam đang bán chịu tải động 2.000 kg, tải tĩnh 6.000 kg.
Khác với pallet gỗ truyền thống đóng từ nhiều thanh gỗ xẻ, pallet gỗ ép không có đinh, không có khe giữa các thanh, và loại 1 mặt chân cốc lồng vào nhau được khi rỗng. Ở Việt Nam, tên “pallet gỗ ép” còn được dùng cho pallet ván ép đóng ghép, nên trước khi đặt hàng cần hỏi rõ kiểu cấu tạo: đây là chỗ quyết định pallet có được miễn kiểm dịch hay không.

Cấu tạo và quy trình ép pallet gỗ ép
Pallet gỗ ép làm từ dăm gỗ và mùn cưa, tức phế liệu của ngành gỗ, được sấy khô, trộn keo, rải vào khuôn rồi ép nóng. Nhiệt làm keo đóng rắn, định hình mặt pallet và chân (foot) thành một khối để càng xe nâng và xe nâng tay luồn vào được từ cả bốn phía.
Vì vật liệu đã được tạo thành bằng keo, nhiệt và áp lực, pallet gỗ ép thuộc nhóm gỗ chế biến (processed wood hay engineered wood), cùng nhóm với ván ép, ván dăm và ván OSB. Đây là cơ sở để ISPM 15 loại nó khỏi phạm vi áp dụng, chứ không phải chỉ vì pallet “đã qua nhiệt”: gỗ xẻ sấy khô thông thường cũng qua nhiệt nhưng vẫn phải xử lý theo ISPM 15.

Mức áp lực, nhiệt độ ép và loại keo khác nhau theo từng nhà sản xuất và từng khuôn, nên tôi không đưa ra con số chung. Điều người mua cần kiểm là kết quả: khối lượng, tải động, tải tĩnh của đúng mã định mua và độ phẳng, độ kín của mặt pallet.
“Pallet gỗ ép” có mấy loại?
Trên thị trường Việt Nam, “pallet gỗ ép” được gọi chung cho ba kiểu cấu tạo, và mỗi kiểu có kết luận kiểm dịch khác nhau.
Kiểu thứ nhất là pallet mùn cưa ép nguyên khối (presswood, molded wood pallet) như mô tả ở trên: dăm gỗ, mùn cưa trộn keo ép nóng thành một khối có chân, được miễn ISPM 15 và không cần dấu IPPC, hợp với hàng xuất khẩu một chiều cần lồng xếp khi rỗng. Kiểu thứ hai là pallet ván ép có mặt bằng ván ép, chân là cục mùn cưa ép, liên kết bằng đinh hoặc ghim; khi mọi bộ phận đều là gỗ chế biến thì pallet vẫn được miễn, và kích thước làm theo yêu cầu dễ hơn ép khuôn.
Kiểu thứ ba là pallet ván ép có chân hoặc thanh đà bằng gỗ xẻ nguyên khối. Mặt ván ép thì miễn, nhưng phần gỗ nguyên khối vẫn phải xử lý theo ISPM 15 và mang dấu IPPC. Kiểu này thường được chọn khi hàng nặng hơn và cần chân chắc, nhưng không còn lợi thế bỏ khâu xử lý.
Đặc tính kỹ thuật và thông số pallet gỗ ép ICD Việt Nam
Pallet gỗ ép của ICD Việt Nam có hai dòng: 1 mặt chân cốc (lồng xếp được) và 2 mặt, đều nâng 4 hướng; hai mã có trang thông số riêng cùng công bố tải động 2.000 kg và tải tĩnh 6.000 kg. Tải động là tải khi pallet nằm trên càng xe nâng di chuyển, tải tĩnh là tải khi pallet đặt yên trên sàn phẳng.
| Mã ICD Việt Nam | Kích thước (mm) | Kết cấu | Khối lượng | Tải động / tĩnh | Lồng xếp khi rỗng |
|---|---|---|---|---|---|
| SD-ICD100100-60-04 | 1000 x 1000 x 90 | 1 mặt, chân cốc, nâng 4 hướng | 15 kg (+/- 0,5 kg) | 2.000 / 6.000 kg | Có |
| DD-ICD120100-100-04 | 1200 x 1000 x 150 | 2 mặt, nâng 4 hướng | 22 kg | 2.000 / 6.000 kg | Không |
Số liệu chép từ trang sản phẩm của hai mã. Dòng 1 mặt có 5 cỡ từ 1000 x 1000 đến 1300 x 1100 mm, dòng 2 mặt từ 1100 x 1100 đến 1300 x 1100 mm; tải của các cỡ khác cần hỏi theo bảng thông số của đúng cỡ.
Có hai điểm tôi thường nhắc khách khi đọc bảng này. Thứ nhất, tải trên kệ (pallet gác trên hai thanh beam) không nằm trong thông số công bố; nếu định đưa pallet lên kệ selective hay drive-in, hãy hỏi riêng con số này theo đúng chiều đặt pallet. Thứ hai, tải công bố tính cho hàng phân bố đều trên mặt pallet; hàng có chân máy hay điểm tì nhỏ dồn lực vào một chỗ thì phải để biên an toàn lớn hơn.

Pallet gỗ ép có cần hun trùng ISPM-15 không?
Không, nếu toàn bộ pallet làm từ gỗ chế biến. Mục 2.1 của ISPM 15 loại khỏi phạm vi các bao bì làm hoàn toàn từ gỗ dán, ván dăm, ván OSB hoặc ván lạng tạo bằng keo, nhiệt, áp lực, cùng mùn cưa, dăm bào và gỗ mỏng từ 6 mm trở xuống; Cơ quan Kiểm tra Thực phẩm Canada (CFIA) kể thêm ván sợi (fibre board) vào nhóm gỗ chế biến.
Đây là ưu điểm lớn nhất khi xuất khẩu: doanh nghiệp không phải chờ xử lý nhiệt hay xông hơi cho pallet, không trả chi phí xử lý và đóng dấu IPPC, và không lo lô hàng bị giữ vì pallet sai chuẩn kiểm dịch. Chứng thư kiểm dịch của chính hàng hóa, nếu nước nhập khẩu yêu cầu, là thủ tục riêng và không phụ thuộc loại pallet.
Chữ quan trọng trong ISPM 15 là “hoàn toàn”. Chỉ cần một thanh đà gỗ xẻ đóng vào pallet ván ép là thanh đó phải xử lý; vì vậy khi nhận pallet mẫu, hãy lật lên xem chân và đà làm bằng gì. Phần lớn các nước áp dụng theo ISPM 15, nhưng vẫn nên kiểm quy định của nước nhập khẩu trước khi giao hàng.

Ưu - nhược điểm
Ưu điểm chính của pallet gỗ ép là miễn xử lý ISPM 15, khối lượng gọn và lồng xếp được; nhược điểm là chịu ẩm kém, khó sửa khi vỡ và số vòng dùng lại ít hơn pallet nhựa.
Về ưu điểm, ngoài phần miễn kiểm dịch đã nói, mã 1 mặt 1000 x 1000 mm chỉ nặng khoảng 15 kg nên hai người bốc tay dễ, và vì vật liệu đồng nhất nên khối lượng giữa các chiếc ít chênh. Mặt pallet phẳng, không đinh lòi, không dằm gỗ, nên ít làm rách bao bì. Dòng chân cốc lồng vào nhau khi rỗng, tiết kiệm chỗ ở kho chờ đóng hàng. Nguyên liệu là mùn cưa và dăm gỗ phế liệu, nên giá thường mềm hơn pallet gỗ xẻ mới cùng cỡ, nhất là khi tính cả chi phí xử lý ISPM 15 mà gỗ ép không phải làm.
Về nhược điểm, pallet gỗ ép không hợp nơi ẩm kéo dài: để lâu trên sàn ướt hay ngoài trời, vật liệu dễ phồng, tách lớp. Pallet ép liền khối khi nứt vỡ thường phải thay cả chiếc, không thay từng thanh được như pallet gỗ đóng đinh. Số vòng dùng lại ít hơn pallet nhựa, nên phù hợp nhất với hàng đi một chiều. Về tải, không nên mặc định gỗ ép yếu hơn: hai mã của ICD Việt Nam công bố tải động 2.000 kg, cao hơn các mẫu pallet gỗ 1200 x 1000 mm của ICD Việt Nam (1.250 - 1.500 kg); điểm cần hỏi thêm là tải trên kệ.

Ứng dụng
Pallet gỗ ép hợp nhất với hàng xuất khẩu một chiều (one-way export): hàng tiêu dùng, linh kiện điện tử, gốm sứ, nông sản đóng thùng, nơi pallet đi theo hàng và không thu hồi. Khối lượng gọn và miễn xử lý ISPM 15 giúp giảm chi phí logistics cho cả đường biển lẫn đường hàng không.
Ngược lại, kho lạnh có ngưng tụ nước, bãi ngoài trời và dây chuyền quay vòng pallet nhiều lần mỗi ngày không phải chỗ của pallet gỗ ép; ở đó pallet nhựa hoặc pallet gỗ xẻ đã xử lý nhiệt bền hơn.
ICD Việt Nam cung cấp gì?
ICD Việt Nam cung cấp pallet gỗ ép (pallet mùn cưa) nhiều kích thước, cùng pallet gỗ và pallet nhựa mới để doanh nghiệp chọn đúng loại theo nhu cầu xuất khẩu, tải trọng và số vòng tái sử dụng. Giá: liên hệ báo giá theo mã, số lượng và thời điểm đặt.

Điểm khác biệt quan trọng: tiết kiệm khi đi một chiều và lưu kho rỗng
Nhiều người chỉ nhớ pallet gỗ ép ở điểm “không cần hun trùng”. Thực tế, lợi thế vận hành lớn của loại 1 mặt chân cốc nằm ở thiết kế lồng gọn.
Theo trang sản phẩm mã SD-ICD100100-60-04 (cao 90 mm), một chồng 60 pallet lồng vào nhau cao khoảng 2 m. Nếu 60 pallet cùng chiều cao đó chồng phẳng không lồng được, chồng sẽ cao 60 x 90 mm = 5,4 m. Nói cách khác, mỗi pallet thêm vào chồng lồng chỉ cộng khoảng 3 cm chiều cao.
Với tuyến xuất khẩu một chiều, điều này giảm diện tích kho chờ đóng hàng và số chuyến xe nội bộ chở pallet rỗng. Lưu ý dòng 2 mặt (như mã DD-ICD120100-100-04) có mặt đáy liền nên không lồng được; nếu cần mặt đáy phẳng để chồng hàng thì phải chấp nhận chồng pallet rỗng cao hơn.

Khi nào nên chọn pallet gỗ ép?
Nên chọn pallet gỗ ép khi hàng xuất khẩu một chiều, tải phân bố đều và doanh nghiệp muốn bỏ hẳn khâu hun trùng, đóng dấu IPPC. Bốn trường hợp điển hình:
- Hàng xuất khẩu một chiều, không cần thu hồi pallet.
- Muốn giảm rủi ro kiểm dịch gỗ rắn, đinh lòi, dằm gỗ.
- Kho có áp lực diện tích lưu pallet rỗng.
- Hàng có mặt đáy tương đối phẳng, tải phân bố đều.
Khi nào không nên chọn?
Không nên chọn pallet gỗ ép khi hàng có tải điểm lớn, pallet phải quay vòng nhiều lần hoặc thường xuyên tiếp xúc nước. Các trường hợp cụ thể:
- Hàng rất nặng, tải điểm cao hoặc cần tái sử dụng nhiều vòng.
- Môi trường ẩm kéo dài, sàn ướt hoặc ngoài trời không che chắn.
- Quy trình dùng kệ selective/drive-in cần thông số võng và tải kệ rõ ràng.
- Hàng có chân máy/điểm tì nhỏ dễ làm tập trung lực.
Với các trường hợp này, pallet gỗ xẻ đã xử lý nhiệt hoặc pallet nhựa thường là lựa chọn an toàn hơn về tải trọng và tuổi thọ.

Câu hỏi thường gặp
Pallet gỗ ép là gì?
Là pallet ép thành một khối từ dăm gỗ và mùn cưa trộn keo dưới nhiệt độ và áp lực cao. Pallet không có đinh, mặt phẳng, loại 1 mặt chân cốc lồng xếp được, và được miễn ISPM 15 khi làm hoàn toàn từ gỗ chế biến.
Pallet gỗ ép có phải hun trùng khi xuất khẩu không?
Không, nếu toàn bộ pallet là gỗ chế biến (mùn cưa ép, ván ép, ván dăm, OSB). ISPM 15 loại nhóm này khỏi phạm vi áp dụng nên không cần xử lý và không cần dấu IPPC. Pallet có chân hoặc đà bằng gỗ xẻ nguyên khối thì phần đó vẫn phải xử lý.
Pallet gỗ ép chịu được bao nhiêu kg?
Tùy mẫu. Hai mã pallet mùn cưa ICD Việt Nam (SD-ICD100100-60-04 và DD-ICD120100-100-04) công bố tải động 2.000 kg và tải tĩnh 6.000 kg. Tải trên kệ không có trong thông số công bố, cần hỏi riêng nếu đặt pallet lên kệ.
Pallet gỗ ép có lồng xếp được không?
Loại 1 mặt chân cốc thì có: theo trang sản phẩm mã SD-ICD100100-60-04, 60 pallet lồng vào nhau cao khoảng 2 m, trong khi 60 pallet cao 90 mm chồng phẳng sẽ cao 5,4 m. Loại 2 mặt có mặt đáy liền nên không lồng được.
Pallet gỗ ép có dùng được nhiều lần không?
Dùng lại được vài vòng nếu giữ khô và không quá tải, nhưng kém bền với ẩm kéo dài và khó sửa khi nứt. Loại pallet này phù hợp nhất cho hàng xuất khẩu một chiều.
ICD Việt Nam có bán pallet gỗ ép không?
Có. ICD Việt Nam cung cấp pallet gỗ ép (mùn cưa) dòng 1 mặt và 2 mặt nhiều kích thước, cùng pallet gỗ và pallet nhựa, tư vấn chọn loại theo tải, kích thước và nước nhập khẩu. Giá: liên hệ báo giá.
Pallet ván ép có cần hun trùng không?
Không, nếu mọi bộ phận của pallet đều là gỗ chế biến như ván ép, ván dăm hoặc cục mùn cưa ép. Nếu pallet ván ép dùng chân hoặc thanh đà bằng gỗ xẻ nguyên khối thì phần gỗ đó phải được xử lý theo ISPM 15 (thường là xử lý nhiệt HT hoặc xông methyl bromide MB) và đóng dấu IPPC.
Chân cục pallet gỗ ép là gì?
Chân cục là khối kê làm từ mùn cưa, dăm gỗ trộn keo ép thành khối, dùng làm chân cho pallet ván ép thay cho khối gỗ xẻ. Vì là gỗ chế biến nên chân cục ép không cần xử lý kiểm dịch, giúp cả pallet ván ép được miễn ISPM 15.
Pallet gỗ ép có bị mối mọt không?
Rủi ro sâu bệnh thấp vì vật liệu đã được nghiền, sấy, trộn keo và ép nóng; đó cũng là lý do ISPM 15 không yêu cầu xử lý gỗ chế biến. Tuy vậy, gỗ ép vẫn có thể hút ẩm, phồng và mốc khi để nơi ẩm ướt lâu ngày, nên cần bảo quản khô ráo, kê cách nền.

Pallet gỗ ép tiếng Anh là gì?
Pallet mùn cưa ép nguyên khối gọi là presswood pallet, molded wood pallet hoặc compressed wood pallet; pallet ván ép gọi là plywood pallet. Khi trao đổi với đối tác nước ngoài nên ghi rõ loại để tránh nhầm về yêu cầu kiểm dịch.
Liên hệ ICD Việt Nam
Công ty TNHH Sản xuất Công nghiệp ICD Việt Nam - tư vấn pallet, thùng nhựa, màng PE, xe nâng và giải pháp đóng gói.
Hotline: 0983 797 186 / 090 345 9186 / 090 5859 186
Email: sales@icdvietnam.com.vn | Zalo: Chat Zalo
Kho Hà Nội: Tầng 3, Tòa nhà Thăng Long A1, Thôn Bầu, Xã Thiên Lộc, Hà Nội.
Xưởng miền Nam: 551/212 Lê Văn Khương, Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP.HCM.
Nguồn tham khảo
- ISPM15.com - ISPM 15 exemptions for processed/presswood pallets.
- USDA APHIS - Wood packaging material import requirements.
- ISPM 15 Regulation of wood packaging material in international trade, mục 2.1 Exemptions - IPPC, FAO.
- Wood packaging questions and answers, định nghĩa gỗ chế biến (processed wood) - Cơ quan Kiểm tra Thực phẩm Canada (CFIA).
- Thông số pallet mùn cưa SD-ICD100100-60-04 và DD-ICD120100-100-04, thông số pallet gỗ 1200 x 1000 mm - trang sản phẩm ICD Việt Nam.
